1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai tap thuat toan t3

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 157,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS trả lời: Input: Các thông tin đã có Output: Các thông tin cần tìm từ Input - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm trên phiếu - HS nhận phiếu bài tập và thực hiện yêu cầu của GV -[r]

Trang 1

Người soạn: Phạm Thị Thúy Hằng

Tuần: 08 (Tiết PPCT: 15) Ngày soạn: 05/10/2012

BÀI TẬP THUẬT TOÁN (T3)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

 Vận dụng lý thuyết đã học để giải quyết một số bài toán đề ra

 Hiểu một số thuật toán: tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, sắp xếp, …

 Nắm được cách viết một số thuật toán đơn giản

2 Kỹ năng

 Vận dụng thuật toán để giải quyết các bài toán khác

 Viết được thuật toán của một số bài toán đơn giản

3 Thái độ

Rèn luyện cho HS tư duy logic, làm việc có khoa học

B PHƯƠNG PHÁP

- Hệ thống và tái hiện kiến thức

- Hoạt động nhóm

- PP học tập tích cực, lấy người học làm trung tâm, GV hướng dẫn

- Ứng dụng công nghệ thông tin (sử dụng một số phần mềm: Free map, …)

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy chiếu projector, máy tính

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Ồn định lớp, kiểm tra sĩ số, kiểm tra vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra lồng vào trong tiết bài tập

3 Bài tập

a, Khởi động : - Để hiểu tốt hơn về bài toán và thuật toán hôm nay chúng ta tiếp tục làm

một số bài toán căn bản

- Cho HS quan sát lược đồ tư duy: Kiến thức vận dụng

Trang 2

GV – HS

- GV yêu cầu HS nhắc lại:

Input, Output là gì?

- HS trả lời:

Input: Các thông tin đã có

Output: Các thông tin cần tìm

từ Input

- GV phát phiếu bài tập và yêu

cầu HS làm trên phiếu

- HS nhận phiếu bài tập và

thực hiện yêu cầu của GV

- GV theo dõi, bao quát lớp,

hướng dẫn một số học sinh

yếu

- GV thu 3 bài làm nhanh nhất

để sửa:

+ GV yêu cầu học sinh cho

nhận xét

+ HS khác nhận xét, bổ sung

+ GV Bổ sung hoàn chỉnh

- HS: Ghi nhận câu trả lời vào

vở

Hoạt động 1: Luyện tập cách xác định bài toán

a) Kiến thức vận dụng

Input: Các thông tin đã có Output: Các thông tin cần tìm từ Input

b) Bài tập (Phiếu bài tập)

Xác định Input, Output cho bài toán sau:

a) Cho a là chiều dài, b là chiều rộng của hình chữ nhật Tính chu

vi, diện tích của hình chữ nhật đó b) Cho ba số thực a,b,c Tìm giá trị lớn nhất trong 3 số đó c) Bài toán nhập vào 3 số nguyên dương, cho biết chúng có thể

là độ dài 3 cạnh của một tam giác hay không?

Đáp án:

a) Input: Chiều dài a, chiều rộng b của hình chữ nhật

Output: Chu vi, diện tích của hình chữ nhật

b) Input: Ba số thực a,b,c

Output: Giá trị lớn nhất (Max)

c) Input: 3 số nguyên

dương

Output: “3 số đó không thể là 3 cạnh một tam giác” hoặc “3 số đó có thể là 3 cạnh của một tam giác”

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái

niệm thuật toán là gì?

- HS: nhớ lại và trả lời.

- GV đưa ra thuật toán(tìm

Max của một dãy số nguyên).

Yêu cầu HS chỉ ra đây là thuật

toán của bài toán nào?

- HS quan sát và trả lời.

- GV hỏi: Yêu cầu HS liên hệ

giữa thuật toán đó với thuật toán

tương ứng ở bài 4 SGK – trang

44 Cần thay đổi thuật toán như

thế nào để thành thuật toán theo

mong muốn?

- HS trả lời:

o Ý tưởng

Hoạt động 2: Mô tả thuật toán

1) Thuật toán

a) Kiến thức vận dụng: Khái niệm thuật toán ( SGK – trang 33) b) Bài tập 2: Hãy mô tả thuật toán giải các bài toán sau bằng cách

liệt kê (hoặc bằng sơ đồ khối): Bài 4,6 – SGK trang 44

Bài 4 – SGK trang 44: Cho N và dãy số a 1 , …, a N Hãy tìm giá trị nhỏ nhất (Min) của dãy đó.

Trang 3

Hoạt động của

GV – HS

Nội dung

o Thuật toán: HS hoạt động

nhóm thảo luận và trình bày

ra giấy (GV chuẩn bị sẵn)

trong vòng 5 phút để thay đổi

thuật toán tìm giá trị lớn nhất

– trang 34 SGK thành thuật

toán tìm giá trị nhỏ nhất

+ Nhóm 1, 3, 5: Trình bày

thuật toán bằng cách liệt kê

+ Nhóm 2, 4, 6: Trình bày

thuật toán bằng sơ đồ khối

GV: Treo các bài làm của các

nhóm lên bảng rồi gọi HS nhận

xét

HS: Nhận xét

GV: Chiếu kết quả đồng thời

nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh

GV: Mô phỏng thuật toán

HS: Quan sát

- GV đưa ra thuật toán bằng 1

đoạn phim (sắp xếp dãy A thành

dãy không giảm) Yêu cầu HS

chỉ ra đây là thuật toán của bài

toán nào?

- HS quan sát, nhớ lại và trả

lời

Ý tưởng: (tương tự ý tưởng bài toán tìm Max của một dãy số nguyên)

 Đặt Min = a1

 Cho i lần lượt chạy từ 2 đến N So sánh giá trị của ai với Min Nếu ai<Min thì giá trị Min mới là ai

Thuật toán: (tương tự thuật toán tìm Max của một dãy số nguyên)

* Cách liệt kê

Bước 1: Nhập N và các số

nguyên a1, a2, , aN

Bước 2: Min ¬ a1; i ¬ 2;

Bước 3: Nếu i > N thông

báo giá trị Min rồi kết thúc

Bước 4:

+ Nếu ai< Min thì Min ¬ ai; + i ¬ i+1, rồi quay lại B3

* Sơ đồ khối

Mô phỏng thuật toán:

N=10 và dãy số:5, 1, 3, 7, 6, 0, 4, 2

 Min = 0

Trang 4

- GV hỏi: Yêu cầu HS liên hệ

giữa thuật toán đó với thuật toán

tương ứng ở bài 6 - SGK - trang

44 Cần thay đổi thuật toán như

thế nào để thành thuật toán theo

mong muốn?

- HS trả lời:

o Ý tưởng

o Thuật toán:

- HS: Mỗi học sinh tự làm vào

vở thay đổi thuật toán sắp xếp

dãy thành dãy không giảm –

SGK trang 38, 39 thành thuật

toán sắp xếp dãy thành dãy

không tăng bằng cách liệt kê

- GV: theo dõi, hướng dẫn

những học sinh yếu và đồng

thời kiểm tra bài làm ở nhà

của HS

- GV: + Chiếu đáp án để học

sinh đối chiếu và tự sửa trên

bài làm của mình

+ Ra bài tập về nhà:

Hãy trình bày thuật toán trên

theo cách vẽ sơ đồ khối.

GV: Mô phỏng thuật toán bằng

đồ dùng dạy học (hoặc phần

mềm hoặc 1 dãy số)

HS: Quan sát

Bài 6 –SGK trang 44: Cho N và dãy số a 1 , …, a N Hãy sắp xếp dãy đó thành dãy không tăng.

Ý tưởng:(tương tự ý tưởng bài toán sắp xếp dãy A thành dãy không giảm)

Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước nhỏ hơn số sau thì đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó được lặp lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra

Thuật toán: (tương tự thuật toán sắp xếp dãy A thành dãy không giảm)

* Cách liệt kê

 B1: Nhập N, a1, a2, , aN;

 B2: M ß N;

 B3: Nếu M <2 thì đưa ra dãy A đã sắp xếp, kết thúc

 B4: MßM-1, iß0;

 B5: ißi+1;

 B6: Nếu i > M quay lại B3;

 B7: Nếu ai< ai + 1 thì đổi ai

và ai + 1 cho nhau ;

 B8: quay lai B5 ;

* Sơ đồ khối

Mô phỏng thuật toán: Mô phỏng thuật toán sắp xếp dãy số sau

thành dãy không tăng: 2 6 10 9 5 7 1

Trả lời:

Mô phỏng thuật toán:

a1 a2 a3 a4 a5 a6 a7

Trang 5

Hoạt động của

GV – HS

Nội dung

Lần duyệt 1 6 10 9 5 7 2 1

Lần duyệt 3 10 9 7 6 5 Lần duyệt 4 10 9 7 6 Lần duyệt 5 10 9 7 Lần duyệt 6 10 9 Lần duyệt 7 10 Vậy dãy đã được sắp xếp không tăng là: 10 9 7 6 5 2 1

4 Củng cố và dặn dò

- Cho HS kiểm tra những thuật toán trên đã thỏa mãn 3 tính chất: tính dừng, tính đúng

đắn, tính xác định (nếu còn thời gian) và mô phỏng bằng thuật toán bằng chương trình cụ thể (nếu lớp học khá, giỏi)

- Xem lại các bài tập đã làm và làm lại vào vở bài tập bài số 4.

- Về nhà ôn tập kĩ để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết.

Ngày đăng: 17/06/2021, 05:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w