Trả lời: - Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ input của bài toán ta nhậ[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/09/2012
BÀI TẬP THUẬT TOÁN (T1)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Vận dụng lý thuyết đã học giải quyết một số bài toán đề ra
Nắm được cách viết một số thuật toán đơn giản
2 Kỹ năng
Vận dụng thuật toán để giải quyết các bài toán khác
Viết được thuật toán của một số bài toán đơn giản
3 Thái độ
Rèn luyện cho HS tư duy logic, làm việc có khoa học
B PHƯƠNG PHÁP
- Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy
- Hoạt động nhóm
- Gợi nhớ, giải quyết vấn đề
- PP học tập tích cực, lấy người học làm trung tâm, GV hướng dẫn
- Ứng dụng công nghệ thông tin (sử dụng một số phần mềm: Freemap, Violet, …)
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy chiếu projector, máy tính
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, vở ghi chép
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Ồn định lớp kiểm tra sĩ số, kiểm tra vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi :
- Em hãy nêu khái niệm thuật toán.
- Có mấy cách biểu diễn thuật toán? Đó là những cách nào?
Trả lời:
- Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp
theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ input của bài toán ta nhận được output cần tìm.
- Có 2 cách để biểu diễn thuật toán:
F Cách 1: Liệt kê các bước
F Cách 2: Vẽ sơ đồ khối
3 Bài mới
a, Đặt vấn đề:
Để hiểu tốt hơn về bài toán và thuật toán hôm nay chúng ta cùng làm một số bài toán căn bản
b, Triển khai bài:
TIẾT 13
Trang 2HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1:Kiến
thức vận dụng
GV: Chiếu sơ đồ tư
duy và nhắc lại
kiến thức đồng thời
vận dụng làm bài
tập
HS: Gợi nhớ kiến
thức để làm bài tập
Hoạt động 2: Bài
tập trắc nghiệm
GV: - Phát phiếu
BT số 1
- Chỉ định
nhóm
(2HS)
- Hướng dẫn
HS: Làm BT theo
nhóm trong vòng
5p
GV: Chọn 3 bài
làm nhanh nhất và
sửa
HS: Theo dõi và
sửa bài
Phiếu bài tập số 1: B à i t p 1 ập 1 : Hãy đánh dấu vào đáp án đúng nhất các
câu sau:
Câu 1:
Câu 2:
Trang 3
Hoạt động 3: Bài
tập tự luận
1, Phiếu bài tập số
2
GV: - Phỏt phiếu
BT số
- Chỉ định
nhúm (1
nhúm 1 bàn
HS)
- Hướng dẫn
HS: Làm BT theo
nhúm trong vũng
5p
GV: Chọn 3 bài
làm nhanh nhất và
sửa
HS: Theo dừi và
sửa bài
Cõu 3: Cõu 4
Cõu 5:
Phiếu bài tập số 2:
Bà i t p 2 ập 1 : a) Cho một ví dụ về thuật toán và xác định Input và Output
b) Các thao tác sau có phải là thuật toán không?
Bước 1: xoá bảng Bước 2: vẽ đường tròn Bước 3: thực hiện bước 1
c)Hóy chỉ ra tớnh dừng của thuật toỏn tỡm kiếm tuần tự ?
* Thuật toỏn tỡm kiếm tuần tự Bước 1: Nhập N, các số hạng a 1 , a 2 ,…, a N và giá trị khoá k;
Bước 2: i ơ 1;
Bước 3: Nếu a i = k thì thông báo chỉ số i , Kết thỳc;
Bước 4: i ơ i+1;
Bước 5: Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, Kết thỳc ;
Bước 6: Quay lại B3.
Đỏp ỏn: Cõu a)
Tìm min của 3 số nguyên dương a, b, c Input: a, b, c
Output: min(a,b,c) Cõu b) Các thao tác trên không phải là thuật toán vì nó không có tính dừng
Cõu c) - Nếu tỡm thấy giỏ trị cần tỡm thỡ thụng bỏo chỉ số i rồi kết thỳc
- Nếu khụng tỡm thấy giỏ trị cần tỡm thỡ thụng bỏo khụng cú
Trang 42, Phiếu bài tập số
3
GV: - Phát phiếu
BT số
- Chỉ định
nhóm (1 tổ
1 nhóm)
- Hướng dẫn
HS: Làm BT theo
nhóm trong vòng
5p
GV: Gọi 1 nhóm
trình bày thuật toán
bằng cách liệt kê
HS: Trình bày
thuật toán bằng
cách liệt kê
Nhóm khác: Nhận
xét
GV: Nhận xét
GV: Gọi 1 nhóm
trình bày thuật toán
bằng sơ đồ khối
HS: Lên bảng vẽ
sơ đồ khối
Nhóm khác: Nhận
xét
GV: Nhận xét
GV: Mô phỏng
thuật toán theo 3
trường hợp cụ thể
GV: Mô phỏng
chương trình bằng
Pascal
HS: Quan sát để
hình thành kĩ năng
giá trị nào bằng k rồi kết thúc
Phiếu bài tập số 3:
Bài tập 3 : Mô tả thuật toán t×m nghiÖm cña phư¬ng tr×nh bËc 2
tæng qu¸t ax 2 +bx+c =0 (a ≠ 0)
Nhãm 1, 3: Tr×nh bµy thuËt to¸n theo c¸ch liÖt kª
Nhãm 2, 4: tr×nh bµy thuËt to¸n theo s¬ §å khèi
Cách 1: Liệt kê:
Cách 2: Sơ đồ khối:
4 Củng cố
- Hệ thống lại các bài tập trên
5 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Về nhà đọc và làm lại thật kỹ các bài tập
- Làm các bài 4,6,7 (SGK – trang 44)
Bước 5: Nếu D > 0 => PT có hai nghiệm phân biệt x1, x2 (-b
D)/2a rồi sang bước 6;
KT