- Trong văn bản “ Bản về đọc sách”, tác giả đã phân tích ntn để làm sáng tỏ luận điểm “ Học vấn không chỉ ….con đờng quan trọng nhất”.. Em hãy xác định các luận cứ?.[r]
Trang 1Học kỳ II Tuần 20
Soạn:
Giảng:
Tiết 91
Bàn về đọc sách (tiết 1)
( Chu Quang Tiềm )
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của tác
giả.Bớc đầu thấy đợc sự cần thiết của việc đọc sách
2.Rèn kỹ năng đọc, phân tích văn bản NL
-Thái độ: Giáo dục ý thức ham mê đọc sách, văn hóa đọc
II.Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:
-Tự nhận thức, xác định giá trị, đặt mục tiêu
III Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:
-Phơng pháp: Dạy học theo nhóm,Vấn đáp, thuyết trình
-Kỹ thuật: Đọc hợp tác, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: Bảng phụ, Máy chiếu
IV Tiến trình bài dạy
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra ý thức chuẩn bị của học sinh (1’)
3 Bài mới (1’) Ngay từ khi còn để chỏm, trong những ngày đầu tiên cắp sách đến lớp,
các học trò Trung Quốc và VN xa đều thuộc lòng lời giáo huấn của Thánh hiền : “Thiên
tử trọng hiền hào
Văn chơng giáo nhĩ tào
Vạn ban giai hạ phẩm
Duy hữu độc th cao ”
Nghĩa là : Nhà vua coi trọng ngời hiền đức
Văn chơng giáo dục con ngời
Trên đời mọi nghề đều thấp kém
Chỉ có đọc sách là cao quý nhất
Gạt bỏ đi cái lạc hậu, cực đoan, lỗi thời của t tởng phong kiến xa, vẫn còn lại một sự
đánh giá cao vai trò của việc đọc sách Đọc sách là việc cao quý, nó làm cho con ngời trở
nên cao quý hơn Đã có biết bao ý kiến hay, sâu sắc bàn về đọc sách Văn bản “ Bàn về
đọc sách ” của Chu Quang Tiềm – 1 học giả Trung Hoa nổi tiếng là một minh chứng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh đọc, tìm
hiểu tác giả, tác phẩm
SGK trang /3
Gv nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng, mạch lạc
song tâm tình, nhẹ nhàng
- Gv đọc mẫu, gọi hs đọc và kết hợp tìm
hiểu từ khó
- Dựa vào CT* em hãy giới thiệu đôi nét về
cuộc đời và sự nghiệp của tác giả ?
- Gv giới thiệu về xuất xứ của văn bản
- Trong chơng trình NV lớp 8, em đã đợc
học văn bản nghị luận có nhan đề ngắn gọn
tơng tự, đó là văn bản nào? ( Bàn luận về
I Đọc, tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
a Tác giả (1897-1986)
- Nhà mĩ học, nhà lý luận văn học xuất sắc của Trung Quốc
b Tác phẩm:
Trích “ Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách” (Bắc Kinh – 1995)
Trang 2phép học – La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp ).
*Hoạt động 2:Hớng dẫn học sinh hiểu văn
bản
? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào
Trắc nghiệm: Văn bản sử dụng phơng thức
biểu đạt nào?
a Tự sự b Miêu tả
c Biểu cảm d Nghị luận
- Vậy văn bản đề cập đến vấn đề gì? ( Nêu
ý kiến về việc đọc sách )
- Xác định bố cục của văn bản và nội dung
của các đoạn?
Máy chiếu:
+ Từ đầu đến “ phát hiện thế giới mới” : Sự
cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách
+ Còn lại : Những khó khăn trong việc đọc
sách và bàn về phơng pháp đọc sách
GV: Để CM cho vấn đề trên, tác giả triển
khai thành 2 luận điểm, tơng ứng với 2 luận
điểm đó là bố cục 2 phần của văn bản
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 : Nhắc lại luận
điểm 1?
- Đề cập tới sự cần thiết của việc đọc sách,
tác giả đã đa ra mấy luận cứ? Đó là những
luận cứ nào?
Máy chiếu (2 luận cứ)
+ Đọc sách là con đờng quan trọng của học
vấn
+ Sách là kho tàng quý báu….là cột mốc….là cột mốc….là cột mốc…
tiến hoá
- Tác giả đã lý giải ntn về tầm quan trọng,
sự cần thiết của việc đọc sách đối với con
ngời?
Gv: Tác giả đã lập luận bằng cách đặt việc
đọc sách trong mối quan hệ với học vấn để
lý giải về tầm quan trọng và ý nghĩa của
việc đọc sách
- Tại sao Chu Quang Tiềm lại khẳng định
đọc sách là con đờng quan trọng nhất của
học vấn?
Gv: Từ lý giải việc đọc sách là con đờng
quan trọng của học vấn, tác giả đã khéo léo
dẫn dắt và khẳng định về vai trò của sách
- Em hiểu ntn về lời khẳng định này của tác
giả?
Gv: Tủ sách nhân loại đồ sộ, là những tinh
hoa trí tuệ quý báu đợc các thế hệ cẩn thận
lu giữ lại
- Để làm sáng tỏ luận cứ này, tác giả đã đa
II Đọc, tìm hiểu văn bản 1.Tìm hiểu chung:
- Kiểu văn bản :Nghị luận xã hội
- Phơng thức biểu đạt: Nghị luận
- Bố cục : 2 phần
2 Phân tích
a Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách
* Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn
* Sách là kho tàng quý báu….là cột mốc…là cột mốc ….là cột mốc…tiến hoá
=> Sách là vốn quý của nhân loại, là cách để tạo học vấn, là con đờng tiến lên của học vấn, của tri thức
Trang 3ra những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể nào?
( Cách lập luận?)
Máy chiếu: 2 lí lẽ
+ Nếu mong tiến lên….là cột mốc… làm điểm xuất
phát
+ Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả
nhân loại, là hởng thụ….là cột mốc…
- Qua cách lập luận của tác giả, giúp cho
chúng ta thấy việc đọc sách có vai trò ntn
đối với cuộc sống con ngời?
- Từ lời dạy của tác giả, hãy cho biết em đã
hởng thụ đợc những gì từ tri thức nhân loại
qua việc đọc sách, đọc sgk để chuẩn bị cho
học vấn của mình?
* Luyện tập:
4 Củng cố , Luyện tập;(1’)
5 H ớng dẫn về nhà (1’) Tiếp tục đọc và tìm hiểu bài
….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…
Ngày soạn: 29.12 2011
Ngày giảng:03.01.2012
Tiết 92
Bàn về đọc sách (tiếp)
( Chu Quang Tiềm )
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách tích luỹ và những phơng pháp đúng đắn của việc đọc sách Từ đó liên hệ tới việc đọc sách của bản thân, cảm nhận đợc tính chất khoa học nghiêm túc, đúng đắn của tác giả đối với đọc sách 2.Rèn kỹ năng tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận
3.Thái độ: Giáo dục ý thức và phơng pháp đọc sách có hiệu quả
II.Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:
-Nh tiết 91
III Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phơng pháp:
- Kỹ thuật: Nh tiết 91
2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:Bảng phụ, máy chiếu
IV Tiến trình bài dạy
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (1’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bố cục văn bản
- Gọi học sinh đọc phần 2, kết hợp tìm hiểu
các từ khó
- Nhắc lại nội dung của đoạn 2?
b Những khó khăn của việc đọc sách và ph
ơng pháp đọc sách
* Những khó khăn của việc đọc sách:
Trang 4- Tác giả đã đề cập tới những mặt hạn chế
nào của việc đọc sách ? (Do ngày nay càng
có nhiều sách)
Trắc nghiệm: Theo tác giả thì vì sao việc đọc
sách ngày nay không dễ?
a Sách nhiều nhng sách hay thì ít
b Không dễ tìm thấy sách hay để đọc
c Sách nhiều khiến ngời đọc dễ lạc hớng và
không chuyên sâu
d Sách nhiều nhng là một thứ hàng hoá đắt
so với điều kiện của nhiều ngời
- Tác giả đã lý giải ntn về cách đọc lạc hớng
và không chuyên sâu?
- Nhận định này của ông có đúng đắn
không? Nhận xét về các lý lẽ của tác giả?
- Liên hệ với cách đọc sách của giới trẻ hiện
nay
- Cách đọc lạc hớng, không chuyên sâu nh
vậy sẽ có tác hại ntn? Tìm các câu văn ?
Máy chiếu:
+ Nh một ngời ăn không tiêu -> Đau dạ dày
+ Nh một ngời đánh trận, không đánh vào
mục tiêu, chỉ đấm bên đông, đá bên tây -> Tự
tiêu hao lực lợng
- Ăn không tiêu nghĩa là ntn?
- Tự tiêu hao lực lợng ?
- Tác giả đã sử dụng BPNT gì để nhấn mạnh
tác hại của cách đọc lạc hớng, không chuyên
sâu?
- Từ cách so sánh đầy ấn tợng , em đã cảm
nhận đợc lời khuyên nào của tác giả về việc
đọc sách?
- Học sinh đọc từ “ Đọc sách không cốt lấy
nhiều….là cột mốc…”
- Để khuyên con ngời ta tránh cách đọc
không hiệu quả, tác giả đã đa ra những phơng
pháp đọc sách nào?
- Khi chọn sách cần chú ý điều gì?
- Chọn cho tinh nghĩa là ntn? ( Chọn loại
sách thực sự cần thiết, bổ ích, có ý nghĩa)
Trắc nghiệm: Loại sách phổ thông (Sách
th-ờng thức) cần cho ai?
a Những ngời ít học
b Các học giả chuyên sâu
c Chỉ cần cho những ngời yêu quí sách
d Cần cho mọi công dân của thế giới hiện
đại
- Khi đã chọn đợc sách rồi, tác giả đa ra yêu
cầu đọc ntn để có hiệu quả?
Máy chiếu: “ Nếu đọc 10 quyển sách không
quan trọng, không bằng đem thời gian, sức
+ Sách nhiều khiến ngời đọc dễ lạc hớng
và không chuyên sâu
-> Nhận định đúng đắn, lý lẽ thuyết phục
=>Hình ảnh so sánh gây ấn tợng mạnh:
Muốn đọc sách có hiệu quả cần phải
đọc kỹ, đọc chuyên sâu, cần lựa chọn sách hay, tránh đọc tràn lan
* Ph ơng pháp đọc sách :
+ Chọn sách: Chọn cho tinh, chọn 2 loại sách (Sách phổ thông và sách chuyên môn )
+ Đọc sách:
- Đọc kỹ, đọc say mê, hứng thú, ngẫm nghĩ
Trang 5lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thật
sự có giá trị….là cột mốc…”
- Tình huống giả định ấy của tác giả muốn
khuyên ta điều gì khi đọc sách?
- Tác giả đã lý giải ntn về tác hại của việc
đọc hời hợt? ( Nh ngời cỡi ngựa đi qua
chợ….là cột mốc…)
- Bên cạnh đó, khi đọc sách còn phải chú ý
điều gì?
Trắc nghiệm: Tại sao cần kết hợp giữa đọc
rộng với đọc sâu - giữa đọc sách thờng thức
và sách chuyên môn?
a Vì “ trên đời không có học vấn nào cô lập,
tách rời các học vấn khác”
b Vì “ không biết rộng thì không thể
chuyên, không thông thái thì không thể nắm
gọn”
c Vì “ biết rộng rồi sau mới nắm chắc, đó là
trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào”
d Cả 3 lý do trên
- Theo tác giả thì khi đọc sách mà chỉ chú ý
tới chuyên môn thì sẽ có tác haị ntn?
- Nhận xét về cách lập luận của tác giả?( Lý
lẽ, dẫn chứng?)
- Từ đó em đã thu nhận đợc lời khuyên bổ ích
nào về phơng pháp đọc sách của tác giả?
Trắc nghiệm: Nhận định nào nói đúng và
đầy đủ nhất sức thuyết phục của văn bản?
a Lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động, toàn
diện, tỉ mỉ, lập luận chặt chẽ
b Dẫn chứng phong phú, câu văn giàu hình
ảnh
c Sử dụng phép so sánh và nhân hoá
d Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ
- Kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa
đọc sách thờng thức và sách chuyên môn
Lý lẽ, dẫn chứng giàu sức thuyết phục,
sử dụng so sánh liên tởng giàu hình ảnh :
Đọc sách cần chuyên sâu nhng cần cả
đọc rộng Có hiểu rộng nhiều lĩnh vực thì mới hiểu sâu một lĩnh vực
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật
2 Nội dung
Đề cao vai trò, ý nghĩa của việc đọc sách trong đời sống con ngời Từ đó đa ra những phơng pháp đọc sách đúng đắn, hiệu quả
IV Luyện tập:
Liên hệ lời khuyên của tác giả với việc
đọc sách của bản thân em
4 Củng cố ,Luyện tập:(1’)
5 H ớng dẫn về nhà ; (1’) Học nội dung bài, chuẩn bị bài “ Khởi ngữ”
….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…
Ngày soạn: 30.12.2011
Trang 6Ngày giảng:06.01.2012
Tiết 93
Khởi ngữ
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết đợc thế nào là khởi ngữ Phân biệt đợc khởi ngữ với chủ ngữ của câu Nắm đợc công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài đợc nói đến trong câu chứa nó
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ
3.Thái độ: Giáo dục ý thức diễn đạt vấn đề
II.Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:
- Giao tiếp, thể hiện sự tự tin, giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:
-Phơng pháp: Dạy học theo nhóm,Vấn đáp
- Kỹ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, đặt câu hỏi
2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: Bảng phụ, Máy chiếu
IV Tiến trình bài dạy
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (1’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
công dụng và đặc điểm của khởi ngữ
- GV treo bảng phụ ví dụ sgk trang 7
Gọi học sinh đọc, chú ý các từ in đậm
- Hãy xác định cụm C-V trong các câu chứa
từ in đậm?
a Còn anh, anh / không ghìm nổi xúc động.
C V
b Giàu, tôi / cũng giàu rồi.
C V
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
chúng ta / có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó
C V
thiếu giàu và đẹp
- Xác định vị trí của những từ in đậm trong
câu? Vai trò của những từ im đậm ?
- Những từ này có quan hệ C-V với thành
phần VN nh CN không?
GV: Nó chỉ có quan hệ C-V với thành phần
CN trong câu
- Theo em, trớc những từ in đậm này có thể
thêm những quan hệ từ nào?
GV chốt: Những từ đứng trớc thành phần CN
của câu có vai trò nêu đề tài trong câu và
không có mối quan hệ C-V với bộ phận VN,
đồng thời có thể thêm vào trớc nó một số các
quan hệ từ, ngời ta gọi đó là khởi ngữ
- Vậy em hiểu khởi ngữ là gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/8
Bài tập nhanh: Xác định những câu có sử
dụng khởi ngữ ?
I Bài học
1 Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
a Ví dụ:
a Còn anh, anh / không ghìm nổi xúc
động C V
b Giàu, tôi / cũng giàu rồi.
C V
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta / có thể tin ở tiếng ta,
C V không sợ nó thiếu giàu và đẹp
b.Nhận xét:
- Vị trí : Đứng trớc CN,
- Vai trò: Nêu đề tài trong câu
- Không có quan hệ C-V với thành phần
VN trong câu
- Có thể thêm các quan hệ từ : Về, đối với, với, thì….là cột mốc…
2 Ghi nhớ:
Trang 7a Tôi thì tôi xin chịu.
b Nam Bắc hai miền ta có nhau
c Cá này rán thì ngon
d Miệng ông, ông nói Đình làng, ông ngồi
e Nó là một học sinh giỏi
g Về trí thông minh thì nó là nhất
- Gọi học sinh đọc, nêu yêu cầu BT1: Tìm
khởi ngữ trong các câu sau?
*Hoạt động 2:Hớng dẫn học sinh luyện tập
- Chuyển thành phần in đậm thành bộ phận
khởi ngữ trong câu ?
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
a Điều này
b Đối với chính mình
c Một mình
d Làm khí tợng
e Đối với cháu
2 Bài 2: Viết lại câu
a -> Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm.
b -> Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi
cha hiểu đợc
4 Củng cố ,Luyện tập:(1’)
5 H ớng dẫn về nhà: (1’) - Học bài và hoàn thiện các BT
- Chuẩn bị bài “ Phép phân tích và tổng hợp
.….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…….là cột mốc…
Ngày soạn: 31.12.2011
Ngày giảng:07.01.2012
Tiết 94
phép phân tích và tổng hợp.
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và nắm đợc khái niệm phép phân tích và tổng hợp
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng các phép lập luận, tổng hợp trong TLV nghị luận 3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, tạo lập văn bản
II.Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:
-Lắng nghe tích cực, tự nhận thức, giải quyết vấn đề,T duy sáng tạo,tìm kiếm và xử lí thông tin
III Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:
-Phơng pháp:Vấn đáp, thuyết trình, dạy học theo nhóm
-Kỹ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não
2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: Bảng phụ, Máy chiếu
IV Tiến trình bài dạy
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (1’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
khái niệm
- Gọi học sinh đọc văn bản sgk trang/9
- Tác giả đã đa ra vấn đề NL nào trong văn
I Bài học
1 Khái niệm về phép phân tích và tổng hợp
a Ví dụ: “ Trang phục”
- Vấn đề NL: Sự đồng bộ, hoà hợp giữa quần áo, giày tất….là cột mốc… trong trang phục của
Trang 8- Để CM cho vấn đề NL này, tác giả đã đa ra
mấy luận điểm ? Đó là những luận điểm nào?
Máy chiếu: 2 luận điểm
1 Ăn cho mình, mặc cho ngời
2 Y phục xứng kỳ đức
- Để xác lập và CM cho các luận điểm này,
tác giả đã lập luận ntn? Hãy chỉ rõ các luận
cứ, luận chứng?
- Em có nhận xét gì về cách nêu dẫn chứng
của tác giả? ( Lấy d/c ở các đối tợng, trong
các hoàn cảnh khác nhau….là cột mốc…)
- Pháp luật không có văn bản nào qui định
về trang phục, song con ngời chúng ta cần
phải nhận thức đợc điều gì?
- Từ việc đa ra những d/c, rồi phân tích các
d/c ấy đã làm sáng tỏ nhận định nào của tác
giả?
GV: Tác giả chia nhỏ, phân nhỏ các khía
cạnh, các bộ phận của vấn đề NL để chỉ ra
một nội dung chung của vấn đề ấy
- Sau khi nêu ra những biểu hiện cụ thể của “
qui tắc ngầm” ấy, tác giả đã dùng một câu
văn để chốt lại vấn đề Em hãy tìm và đọc
câu văn ấy?
- Nhận xét về vị trí của câu văn này trong
văn bản? ( Cuối văn bản- phần kết luận)
- Việc chốt lại vấn đề nh vậy đã giúp ngời
đọc có nhận thức mới mẻ nào về trang phục?
GV chốt: Trong văn bản trên, khi CM về vấn
đề NL , tác giả đã chia ra làm nhiều phơng
diện nhỏn ; phân loại các khía cạnh, bộ phận
của vấn đề để chỉ ra một nội dung chung của
vấn đề ấy Đó là phép lập luận phân tích
Sau đó sử dụng một câu văn hoặc một đoạn
con ngời
b Nhận xét ;
* Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho ngời
+ Cô gái một mình trong hang sâu….là cột mốc… + Anh thanh niên đi tát nớc….là cột mốc…
+ Đi dự đám tang….là cột mốc…
=> Trang phục có những qui tắc ngầm
mà con ngời phải tuân thủ: Đó là văn hoá, xã hội
* Luận điểm 2: Y phục xứng kỳ đức + Mặc đẹp, sang song không phù hợp -> Làm trò cời cho thiên hạ
+ Cái đẹp đi với cái giản dị, phù hợp với môi trờng
=> Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh riêng và hoàn cảnh chung của xã hội
- Chốt lại vấn đề NL:“Thế mới biết….là cột mốc…”
=> Văn hoá, đạo đức của cách ăn mặc
Trang 9văn để khái quát, tóm lại, chốt lại vấn đề Đó
là phép phân tích tổng hợp
- Vậy em hiểu thế nào là phép lập luận phân
tích và tổng hợp?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk trang
*Hoạt động 2:Hớng dẫn học sinh làm bài tập
- Nêu yêu cầu BT1
- Tác giả đã đa ra luận điểm nào?
- Trong văn bản “ Bản về đọc sách”, tác giả
đã phân tích ntn để làm sáng tỏ luận điểm “
Học vấn không chỉ ….là cột mốc….con đờng quan trọng
nhất”? Em hãy xác định các luận cứ?
- Phân tích những lý do chọn sách để đọc
của tác giả?
- Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của
việc đọc sách ntn?
2 Ghi nhớ:SGK/10
II Luyện tập:
1 Bài tập 1: Xác định phép phân tích
* Luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách nhng vẫn là một con đ-ờng quan trọng nhất
+ Học vấn là thành quả cho đời sau + Bất kỳ ai muốn phát triển….là cột mốc…kho tàng quý báu
+ Đọc sách là hởng thụ thành quả….là cột mốc…
* Phân tích lý do chọn sách:
+ Bất cứ lĩnh vực nào cũng có sách chất
đầy….là cột mốc…
+ Chọn những cuốn sách cơ bản, đích thực
+ Đọc sách cũng nh đánh trận ….là cột mốc…
* Phân tích cách đọc sách:
+ Không đọc thì không có điểm xuất phát cao….là cột mốc…
+ Đọc sách là con đờng ngắn nhất để tiếp cận tri thức….là cột mốc…
+ Đọc ít mà đọc kỹ….là cột mốc…
4 Củng cố , Luyện tập:(1’)
5 H ớng dẫn về nhà (1’) Học nội dung bài, chuẩn bị luyện tập
Ngày soạn: 31.12 2011
Ngày giảng: 09.01.2012
Tiết 95
Luyện tập phép phân tích, tổng hợp.
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức: Qua bài luyện tập giúp học sinh củng cố các KT về phép lập luận phân tích
và tổng hợp trong văn NL
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận diện, viết văn bản sử dụng phép phân tích và tổng hợp 3.Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực, chủ động luyện tập
II.Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:
- Giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, tìm kiếm sự hỗ trợ
II Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:
-Phơng pháp: Thuyết trình, đóng vai,dạy học theo nhóm
-Kỹ thuật: Chia nhóm , giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não
2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: Bảng phụ,Máy chiếu
IV Tiến trình bài dạy
Trang 101 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) Thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp?
3 Bài mới (1’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Gọi học sinh đọc đoạn văn sgk
trang 11: Nêu xuất xứ của 2 đoạn
trích?
Thảo luận nhóm: Nhóm 1,3 (a)
Nhóm 2,4 (b)
+ Xác định luận điểm cơ bản của
đoạn văn?
+ Xác định phép lập luận và trình
tự lập luận?
- Đại diện các nhóm trình bày GV
nhận xét và sửa
- Hớng dẫn học sinh kẻ bảng gồm 2
cột ( Ví dụ a, b) và gồm có các mục
sau: Luận điểm, phép lập luận, trình
tự lập luận
- “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác”
nghĩa là ntn?
+ Hồn: Nội dung, t tởng của tác giả
gửi gắm trong bài thơ
+ Xác: Hình thức thể hiện (Thể loại,
ngôn từ, cấu tứ, hình ảnh, các
BPNT….là cột mốc….)
- Tác giả đã vận dụng phép lập luận
nào? Em hãy chỉ rõ trình tự lập
luận?
- Theo tác giả thì sự thành công bắt
nguồn từ những nguyên nhân nào?
- Gv cho học sinh tìm hiểu, xác lập
vấn đề bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là học qua loa, đối phó?
Biểu hiện?
+ Bản chất của lối học qua loa, đối
phó? Tác hại?
1 Bài tập 1: Xác định phép lập luận và trình
tự lập luận
( a) Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn lẫn
xác, hay cả bài
* Trình tự lập luận:
+ Hay ở các điệu xanh….là cột mốc…
+ Hay ở những cử động ….là cột mốc…
+ Hay ở các vần thơ….là cột mốc…
+ Hay ở các chữ không non ép….là cột mốc…
=> Tác giả đã chỉ ra từng cái hay một để tạo thành chỉnh thể hay của cả bài thơ
( Phép lập luận phân tích)
(b) Luận điểm: Mấu chốt của sự thành đạt
là ở đâu?
+ Do nguyên nhân khách quan: Gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú
+ Do nguyên nhân chủ quan: Tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức….là cột mốc…
2 Bài tập 2: Phân tích bản chất của lối học
đối phó
* Học đối phó là cách học qua loa, đại khái, không nắm chắc KT Học chỉ cốt để thầy cô không qở trách, cha mẹ không rầy la
* Biểu hiện:
+ Ngời học cúng đến lớp, cũng đọc sách, cũng có điểm thi, cũng có bằng cấp….là cột mốc…
+ Học không có thức chất, đầu óc rỗng tuyếch đến nỗi cái gì cũng không biết, làm việc gì cũng hỏng
* Tác hại: Bản thân sẽ không có hứng thú học tập và do đó hiệu quả học tập ngày càng thấp
3 Bài tập 3: Phân tích lý do khiến mọi ngời phải chọn sách