Về kiến thức: - Qua bài học sinh biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất.. - Học sinh hiểu được c[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2012 Ngày giảng: 22/8/2011 Lớp9A
Ngày giảng: 22/8/2011 Lớp9B
Ngày giảng: 22/8/2011 Lớp9C
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
1 Mục tiêu bài dạy.
a Về kiến thức:
- Học sinh được hệ thống lại các kiến thức cơ bản được học ở lớp 8 về cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo lên nguyên tử, công thức hoá học của chất, các khái niệm về các loại phản ứng hóa học
- Khái niệm oxít, axít, bazơ, muối và cách gọi tên các loại hợp chất đó…
b Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại kt cơ bản lớp 8.
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: Không
- ĐVĐ: ( 1'). Ở lớp 8 các em đã được học về các KN ptử, nguyên tử, đơn chất, hợpchất Để bước vào lớp 9 với kiến thức vững hơn, hôm nay thầy cùng các em ôn lạicác KN đó
b Dạy nội dung bài mới
niệm kiến thức cơ bản của hoá học
Giới thiệu ô chữ, sau đó cho học sinh
tiến hành
? 1 Ô chữ hàng ngang thứ nhất gồm
I Kiến thức cần nhớ (19’ )
Trang 26 chữ cái: Là 1 đại lượng dùng để so
sánh độ nặng hay nhẹ của chất khí này
Là chất khí không màu, không mùi, ít
tan trong nước, nặng hơn không khí có
? 9 Gồm 8 chữ cái: Nước đường,
nước muối gọi là gì?
Trang 3Cho các chất: Al; Cl2; SO2; CuO;
Mg(OH)2; H2SO4; NaCl, NaOH,
Bài giải:
* Đơn chất: kim loại (Al), phi kim ( Cl 2 )
* Hợp chất Oxit axit: SO 2 ( khí sunfurơ) + Oxit
Oxit bazơ CuO (đồng oxit)
Có oxi ở gốc H 2 SO 4
+ Axit (axit sunfuric) Không có oxi ở gốc HCl ( axit clohiđric)
tan (kiềm) NaOH
Trang 4+Bazơ ( natri hiđroxit) Không tan: Cu(OH) 2
(Đồng hiđroxit) axit: NaHCO 3
+ Muối (Natri hiđrocacbonat) Trung hoà: NaCl
(Natri clorua)
c Củng cố, luyện tập (4')
- Bài tập Phân biệt các loại các loại hợp chất vô cơ sau thành các nhóm cụ thể:
K2SO4 , Al(NO3)3, Na2O, Fe(OH)3, CaO, Ba3(PO4)2, , K2O, HCl, KOH, H2SO4
- ĐA: + Oxit: Na2O, CaO, K2O
+ Axit: H2SO4 HCl
+ Bazơ: Fe(OH)3, KOH
+ Muối: K2SO4, Al(NO3)3, Ba3(PO4)2
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1')
- Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 8
- Đọc trước bài 1: T/c hoá học của oxít – khái quát về sự phân loại oxít
*Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Ngày soạn: 19/8/2012 Ngày giảng: 24/8/2012 Lớp9A
Ngày giảng: 24/8/2012 Lớp9B
Ngày giảng: 25/8/2012 Lớp9C
Trang 5
Chương I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT-KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXÍT
1 Mục tiêu bài dạy:
a Về kiến thức:
- Qua bài học sinh biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn
ra được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất
- Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng
a Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, dụng cụ (kẹp gỗ, ống nghiệm, giá ống nghiệm), hoá chất (CuO(r), HCl(dd),Ca(OH)2)
b Chuẩn bị của học sinh:
Vở ghi, SGK,đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: ( 1')
(kết hợp trong quá trình học bài mới)
- ĐVĐ: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi, Vậy oxit
có những tính chất hoá học nào? Chúng ta phân loại oxit như thế nào Để tìm hiểu
ta xét bài 1
b Dạy nội dung bài mới
? Có phải tất cả các oxit bazơ đều tác
dụng với nước hay không?
? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Viết phương trình minh hoạ?
G: Theo phương trình phản ứng (2) nếu
dùng 1 mol CaO (56g) tác dụng với 1 mol
I.Tính chất hoá học của oxit(29’)
1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào? (19 phút)
Trang 6H2O (18g) sẽ thu được 1 mol bột Ca(OH)2
(74g) ở trạng thái rắn Thực tế phản ứng
tôi vôi người ta cần dùng m gam H2O lớn
hơn nhiều lần so với m gam H2O tính
theo phương trình hoá học Vì vậy thu
được 1 hỗn hợp Ca(OH)2 và H2O dư ở
trạng thái nhão dẻo
? Qua phân tích rút ra kết luận gì?
G: Lưu ý một số oxit bãzơ không tác
dụng vơi nước: CuO, FeO, Fe2O3 …
? Viết phương trình hoá học xảy ra?
CuO là oxit bazơ
? Oxit bazơ tác dụng với axit sản phẩm
là gì?
? Dự đoán xem oxit axit có tác với oxit
bazơ không?
? Viết phương trình hoá học xảy ra?
G: Phản ứng tôi vôi nên thực hiện ngay
sau khi nung vôi, nếu vôi sống để lâu
Một số oxit bazơ tác dụng với nước
dung dịch bazơ (kiềm)
b Tác dụng với axit (7 phút)
* Thí nghiệm 1: CuO + HCl
HS: Tiến hành thí nghiệm
* Hiện tượng: Bột CuO màu đen bị
hoà tan dung dịch màu xanh.
*Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
c Tác dụng với oxit axit (5phút)
oxitbazơ + oxitaxit muối
BaO (r) + CO 2(k) BaCO 3(r) (1) CaO (r) + CO 2(k) CaCO (r) (2)
Trang 7ngày trong không khí sẽ chuyển mội phần
đá vôi (2)
Lưu ý: FeO, Fe2O3, CuO … không tác
dụng với oxit axit
? Dự đoán xem oxit axit có tác dụng
với nước không?
? Lấy một số ví dụ oxit axit tác dụng
với nước?
? Viết phương trình hoá học xảy ra?
? Qua phân tích rút ra kết luận gì?
? Trong quá trình hô hấp chúng ta thở
ra khí gì?
G: Tiến hành thí nghiệm thổi CO2 vào
cốc nước vôi trong, yêu cầu học sinh
quan sát hiện tượng
? Khi thổi CO2 vào Ca(OH)2 có hiện
tượng gì xảy ra?
? Qua đó chứng tỏ điều gì?
? Viết phương trình hoá học minh hoạ?
? Các oxít khác có phản ứng với bazơ
không?
G: Các oxax khác cũng có phản ứng
tương tự
ở phần một ta đã nghiên cứu oxit bazơ tác
dụng với oxit axit
? Qua nội dung trên hãy rút ra nhận xét
oxit axit tác dụng với oxit bazơ?
2 Oxit axit có những tính chất hoá học nào? (10 phút)
HS: Nước vôi trong vẩn đục
Oxit axit + dd bazơ muối + H 2 O
CO 2(k) + Ca (OH) 2(dd) CaCO 3(r) +
H 2 O (l)
c Tác dụng với oxit bazơ (2 phút)
Oxitaxit + Oxit bazơ muối
II Khái quát về sự phân loại oxit (10 phút)
1 Oxit bazơ (SGK) (3 phút)
Trang 8? Qua phân tích và nghiên cứu hãy cho
biết dựa vào đâu người ta phân loại oxit?
? Oxit được phân loại như thế nào?
? Oxit bazơ là oxit như thế nào?
? Thế nào gọi là oxit axit?
? Oxit lưỡng tính là oxit như thế nào?
lấy ví dụ?
? Thế nào gọi là oxit trung tính?
HS: Dựa vào tính chất hoá học của oxit
HS: Là oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước hay oxit bazơ là oxit của kim loại
2 Oxitaxit (SGK) (3 phút)
HS: Là oxit tác dụng với dụng dịch bazơ muối và nước hay oxit axit là oxit của phi kim
3 Oxit lưỡng tính (SGK) (2 phút)
HS: Là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit muối và nước
ví dụ: Al2O3, ZnO …
4 Oxit trung tính (SGK) (2’)
HS: Là oxit không tác dụng với bazơ,axit, nước Là oxit không tạo muối VD: CO, NO …
- Học và làm theo nội dung vở ghi và SGK
- Học phần ghi nhớ cuối bài
- Làm các bài tập SGK (6)
- Đọc và chuẩn bị bài “ Một số oxit quan trọng
* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Ngày soạn: 25/8/2012 Ngày giảng: 29/8/2012 Lớp9A
Ngày giảng: 29/8/2012 Lớp9B
Ngày giảng: 29/8/2012 Lớp9C
Tiết 3 bài 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
1 Mục tiêu bài dạy.
a Về kiến thức:
- Qua bài học sinh biết được những tính chất của canxioxit (CaO)
Trang 9- Biết được ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất
- Biết các phương pháp điều chế CaO trong phòng TN trong công nghiệp
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, dụng cụ (ống nghiệm, pipet, hoá chất (CaO, HCl, H2O) )
b Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, SGK, đọc và chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ và oxit axit?
- Đáp án: Oxit bazơ: + Td với nước → dd bazơ
+ Td với axit → muối và nước + Td với oxit axit → muối
- Oxit axit: + Td với nước → dd axit
+ Td với bazơ → muối và nước + Td với oxit bazơ → muối
- ĐVĐ: Chúng ta đã học về tính chất hoá họccủa oxit Vậy trong đời sống có nhữngoxit quam trọng nào để tìm hiểu ta xét bài 2 tiết 3 Canxioxit
b Dạy nội dung bài mới
? Canxioxit có cônh thức hoá học như thế
nào?
? CaO thuộc loại oxit nào?
(CaO có tên thường gọi là vôi sông thuộc
oxit bazơ)
G: Đưa mẫu CaO cho học sinh quan sát
? Em có nhận xét gì về trạng thái màu
sắc của canxioxit?
G: CaO là oxit bazơ có đầy đủ tính chất
hoá học của oxitbazơ
? Nhắc lại tính chất hoá học của oxit
chảy ở nhiệt độ cao
HS:Tác dụngvới nước, tác dụng với axit, tác dụng với oxitaxit.
Trang 10G: Tiến hành thí nghiệm nhỏ vài giọt
nước vào ống nghiệm chứa CaO, yêu cầu
học sinh quan sát
? Cho biết hiện tượng trước và sau thí
nghiệm
? Qua thí nghiệm rút ra nhận xét gì?
? Viết phương trình hoá học xảy ra?
? Nếu nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào
dung dịch CaO(OH)2 có hiện tượng gì?
G: CaO có tính hút ẩm mạnh nên được
? Ta để cục vôi ngoài không khí ở điều
kiện thường ngày hôm sau có hiên tượng
* Nhận xétChất rắn màu trắng là Ca(OH)2 làchất tan ít trong nước phần tan taohthành dung dịch bazơ
3 Tác dụng với oxit axit (6 phút)
HS: cục vôi rữa ra.
HS: Do CaO hấp thụ khí CO 2 và nước trong không khí.
Trang 11? Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng
trên?
? Sản phẩm tạo ra là gì?
? Viết phương trình hoá học minh hoạ?
CaO giảm chất lượng
? Qua phân tích rút ra kết luận gì về tính
Yêu cầu học sinh mô tả
? Than đá chuyển hoá như thế nào mà đá
vôi chuyển thành vôi?
G… Nhiệt sing ra phân huỷ đá vôi vôi
HS:Khử chua đất trồng, xử ký nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường …
C(r) + O2(k) ⃗t0 CO2(k) + Q
CaCO3(r) ⃗t 0 CaO + CO2
c Củng cố luyện tập (3')
Bài tập 1.
Na2CO3 Nếu có kết tủa trắng - chất ban đầu là CaO còn lại là Na2O
b, Khí nào làm đục nước vôi trong là CO2 còn lại là O2
Trang 12Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Ngày soạn: 26/8/2012 Ngày giảng: 31/8/2012 Lớp9A
- Học sinh biết được những tính chất của SO2 và viết đúng PTPƯ cho mỗi tính chất
tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người
Trang 132 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, đồ dùng thí nghiệm
b Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài, ôn về các oxit
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Câu hỏi: CaO có những tính chất hoá học nào? viết PTPƯ minh họa?
- Đáp án: Tác dụng với nước → dd bazơ
- ĐVĐ: Tiết này chúng ta nghiên cứu 1 đại diện của oxit axit đó là SO2
b Dạy nội dung bài mới :
G: Lưu huỳnh là đi oxit còn có tên gọi là
G: SO2 là chất gây ô nhiễm không khí là
một trong các nguyên nhân gây ra axit
G: GTTN:
? Viết PTPƯ
? Viết PT giữa SO2 với các bazơ khác?
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
B Lưu huynh đi oxit (SO2).
I Lưu huỳnh đi oxit có tính chất gì?
- SO2 là chât khí không màu, mùi, hắc, độc, nặng hơn không khí (d=
Trang 14? Viết PTHH minh hoạ?
3 Tác dụng với axit bazơ (6')
2 Trong công nghiệp.
HS: Đốt S hoặc quặng sắt pirit
- Chuẩn bị trước bài TCHH của axit
* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Trang 15Ngày soạn: 1/9/2012 Ngày giảng: 6/9/2012 Lớp 9A
Ngày giảng: 6/9/2012 Lớp 9B
Ngày giảng: 6/8/2012 Lớp 9C
Bài 3
Tiết 5 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
1 Mục tiêu bài dạy :
a Về kiến thức:
- Qua bài học sinh nắm bắt được các tính chất hoá học của axit
- Phân biệt đươc Axít mạnh vào Axít yếu
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, sách giáo dụng cụ (ống nghiệm, pipet, giá gỗ, khay nhựa, hoá chất( HCL, Al, Cu(OH)2, H2SO4, Fe2O3, quỳ tím)
b Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sách giáo khoa,đọc và chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: (6’)
*Câu hỏi: Nêu tính chất của lưu huỳnh đioxit ?
*Trả lời:
- Tính chất vật lý: Là chất không màu, mùi hắc, năng hơn không khí độc
-Tính chất hoá học: + tác dụng với nước → dung dịch axit
+ tác dụng với bazơ → muối + nước
+ tác dụng với oxitbazơ → muối
b Hiện tượng: Quỳ tím → đỏ
c Nhận xét: Dung dịch axit làm quỳ tím
Trang 16? Qua đó rút ra nhận xét gì?
G: Lưu ý: trong hoá học quỳ tím là
chất chỉ thị màu để nhận biết dung dịch
axit
? Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm?
G Bằng dụng cụ và hoá chất có sẵn,
hãy tiến hành thí nhgiệm theo nhóm và
quan sát hịên tượng
? Qua tiến hành thí nghiệm có hiện
tượng gì xảy ra?
dụng với nhiều kim loại nhưng không
giải phóng hiđrô (tính chất này sẽ được
3.Axit tác dụng với bazơ (8 phút)
HS: Cu(OH) 2 tác dụng với dung dịch axit
→ dung dịch muối đồng màu xanh.
Trang 17? Hãy viết phương trình hoá học?
? Với các axit khác tác dụng với oxit
bazơ sản phẩm tạo ra là gì?
? Qua tính chất trên rút ra kết luận gì?
G: Ngoài ra axit còn tác dụng với muối
ta sẽ được nghiên cứu trong bài 9
? Dựa vào đâu người ta phân loại được
axit?
? Người ta phân loại axit như thế nào?
lấy ví dụ?
H2SO4(dd) + Cu(OH)2(r) → CuSO4(dd) + 2H2O2
HS: Bazơ tan và bazơ không tan tác dụng với dung dịch axit → muối và nước.
- Axit tác dụng với bazơ → muối và nước, phản ứn trên gọi là phản ứng trunghoà
4.Axit tác dụng với oxit bazơ (8 phút)
a Thí nghiệm.
HS: Cho một ít Fe 2 O 3 vào ống nghiệm nhỏ 1-2 ml HCl vào ống nghiệm lắc nhẹ Hãy tiến hành thí nghiệm theo nhóm và quan sát.
II Axit mạnh và axit yếu (5 phút)
HS: Dựa vào tính chất hoá học của axit
Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3
Axit yếu: H2S, H2CO3
Trang 18*Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Ngày soạn: 2/9/2012 Ngày giảng: 7/9/2012 Lớp 9A
Ngày giảng: 7/9/2012 Lớp 9B
Ngày giảng: 8/9/2012 Lớp 9C
Bài 4:
Tiết 6: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
1 Mục tiêu bài dạy :
a Về kiến thức:
- Qua bài học sinh nắm được tính chất vật lý, tính chất hoá học của axitclohiđric
Và axit sunfuaric Ứng dụng của axitclohiđric
- Biết tính chất hoá học của axit sunfuaric loãng và tính chất hóa học riêng của axitsunfuaric đặc
b Về kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết phương trình hoá học
- Kỹ năng thực hành hoá học
c Về thái độ:
- Gợi tính tò mò ham học hỏi
- Biết áp dụng vào đời sống sản xuất
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, sách giáo khoa dụng cụ (ống nghiệm, pipet, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, hoá chất
Cu, C12H22O11)
b Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, vở ghi, học và chẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: (6’)
* Câu hỏi: Làm bài tập 3 SGK (14)
* Trả lời:
a MgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O (2đ)
Trang 19b CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (2đ)
c Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O (2đ)
d 6HCl + 2Fe → 2FeCl3 + 3H2 (2đ)
e Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2
*ĐVĐ: Chúng ta đã học và nghiên cứu về tính chất hoá học của axit vậy axit đó
có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, những axit đó có ứng dụng trong đờisống thì chúng có tính chất ra sao?
Để tìm hiểu ta xát bài 4
b Dạy nội dung bài mới
98% Không bay hơi, rễ tan trong nước và
toả rất nhiều nhiệt.)
? Khi hoà loãng axit sunfuaric phải làm
thế nào cho an toàn?
G: Axit sunfuaric đặc và axit sunfuaric
loãng có một số tính chất hoá học khác
nhau
? Nhắc lại tính chất hoá học của axit?
? Viết phương trình hoá học minh hoạ?
? Vết phương trình hoá học minh hoạ?
? Viết phương trình hoá học minh hoạ?
G: Ngoài ra axit sunfuric loãng còn tác
dụng với muối ta sẽ được học ở tiết sau
II Tính chất hoá học (15')
1 Axit sunfuaric có những tính chất hoá học của axit.
- Làm đổi màu quỳ tím → đỏ
- Tác dụng với kim loại → muối sunFat và giải phóng khí hiđrô
Trang 20kim loại nào khác?
? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà hãy nêu
dụng cụ và hoá chất cần dùng trong thí
nghiệm?
2 Axit sunfuaric đặc có những tính chất hoá học riêng (13')
a Tác dụng với kim loại
* Thí Nghiệm (Sgk)
HS: Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, pipet, đèn cồn.
Hoá chất: H 2 SO 4 loãng, H 2 SO 4 đặc, Cu
HS: tiến hành
* Hiện tượng:
Ống 1 Không có hiện tượng gì.Ống 2 Có khí không màu, mùi hắcthoát ra, dung dịch → xanh lam
* Nhận xét:
Dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụngvới Cu
HS: Muối đồng sunfat, khí SO 2 và nước
Cu(r) + 2H2SO4đ(dd) ⃗t 0 CuSO4(dd)+
SO2(k) + 2H2O(l)
HS: Tác dụng vớim nhiều kim loại khác → muối sunfat không giải phóng khí hiđrô.
b Tính háo nước
* Thí nghiệm
HS: Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh Hoá chất: Axitsunfuric đặc,đường Tiến hành thí nghiệm: Cho đường vào cốc nhỏ từ axitsunfuric đặc vào cốc đường.
*.Hiện tượng
- Màu trắng của đường → vàng →
Trang 21? Quan sát và cho biết hiện tượng xảy ra?
? Qua thí nghiệm rút ra nhận xét gì?
(Chất rấn màu đen là cacbon, do H2SO4 đặc
đã loại đi 2 nguyên tố H2 và O2 (có trong
thành phần của nước) ra khỏi đường.)
? Viết PTPƯ của thí nghiệm
- ? Tại sao lại có khí không màu mùi hắc thoát ra?
- HS: Một phần cacbon sinh ra bị axitsunfuric đặc oxi hoá thành các chất: CO2, SO2
gây sủi bọt trong cốc tạo áp lực đẩy cacbon dâng lên miệng cốc
-Vì vậy khi sử dụng axitsunfuric đặc phải hết cẩn thận
* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Ngày soạn: 7/9/2012 Ngày giảng: 13/9/2012 lớp 9a
Ngày giảng:13/9/2012 lớp 9b
Ngày giảng: 13/9/2012 lớp 9c
Bài 4
Tiết 7 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (Tiếp theo)
1 Mục tiêu bài dạy :
Trang 22a Về kiến thức:
- Qua bài học sinh biết được những ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất
- Học sinh nhận biết được axitsunfuric và muối sunfat
b Về kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát nhận biết so sánh
c Về thái độ:
- Gợi tính tò mò ham học hỏi
- Biêt ứng dụng vào đời sống và sản xuất
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án sách giáo khoa, ống nghiệm, pipet, H2SO4 loãng, Na2SO4, BaCl2
b Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, SGK, đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: (10’)
- Câu hỏi: Nêu tính chất của axitsunfuric? viết phương trình hoá học?
- Trả lời:
a Axitsunfuric loãng (0,25đ)
- Làm đổi màu quỳ tím → đỏ (1đ)
- Tác dụng với kim loại → muối sunfat và hiđrô (0,5đ)
b Dạy nội dung bài mới :
G: Hàng năm trên thế giới sản xuất gần
200 triệu tấn axitsunfuric Người ta sản
xuất rất nhiều như vậy để làm gì? Hãy
quan sát H.1.12 (gv treo tranh sơ đồ một
số ứng dụng của axit sunfuric)
? Qua thông tin đại chúng bằng hiêu biết
và kiến thức đã học và dựa trên tranh hãy
Trang 23cho biết ứng dụng của axit sunfuric?
G: Phần ứng dụng các em học theo sơ
đồ SGK (17)
G : Trên các thông tin đại chúng, sách báo,
ti vi… nói đến quy trình sản xuất axit
sunfurric
? Hãy cho biết nhười ta sản xuất axit
sunfuric bằng nguyên liệu nào?
G: Đó là phương pháp tiếp xúc
? Người ta sản xuất axitsunfuric theo
mấy công đoạn? đó là những công đoạn
nào?
? Viết phương trình hoá học xảy ra?
G: Ở công đoạn này người ta sử chất
xúc tác là V2O5 ở nhiệt độ 4500C
Viết phương trình hoá học xảy ra?
V2O5 đivalađi penta oxit
? Viết phương trình hoá học xảy ra?
? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà Hãy cho
biết muốn nhận ra axitsunfuric ta nhận biết
bằng cách nào?
? Tại sao lại sử dụng muối Bari?
G: Để chứng minh ta tiến hành thí
nghiệm
phẩm nhuộm, chất tẩy rửa.
IV SẢN XUẤT AXITSUNFURIC
Công đoạn 1: Đốt lưu huỳnh trong
HS: Tiến hành thí nghiệm H 2 SO 4 + BaCl 2 và Na 2 SO 4 + BaCl 2
HS: Xuất hiện kết tủa trắng HS: Gốc sunfat kết hợp với nguyên
Trang 24? Bằng dụng cụ và hoá chất có sẵn hãy
tiến hành thí nghiệm?
? Hãy nêu hiện tượng xảy ra?
? Qua đó rút ra nhận xét gì?
? Viết phương trình hoá học xảy ra?
? Muốn nhận biết muối sunfat với
axitsunfuric bằng cách nào?
tốt bari → kết quả trắng là Barisunfat
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi
- Làm các bài tập sách gáo khoa và sách bài tập
- Đọc và chuẩn bị bài 5
* Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Trang 25Ngày soạn: 10/9/2012 Ngày giảng: 14/9/2012 Lớp 9A
Ngày giảng: 15/9/2012 Lớp 9B
Ngày giảng: 14/9/2012 Lớp 9C
Bài 5.
tiết 8 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ
b Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (5')
- Câu hỏi:? Nêu tính chất hoá học của Oxit bazơ? VPTHH
? Nêu tính chất hoá hộc của Oxít axit? VPTHH
- Trả lời: ? Oxit bazơ tác dụng với nước→dd bazơ
? Oxit axit tác dung với oxit bazơ → Muối
- ĐVĐ : Chúng ta đã họ và nghiên cứu về tính chất hoá học của Oxit Vậy để củng
cố lại kiến thức đã học ta nghiên cứu trong bài này
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 26Hoạt động của GV Hoạt động của HS
? Oxit được phân loại như thế nào?
G: Chúng ta đã học và nghiên cứu tính
chất hoá học của Oxit axit và Oxit bazơ và
nội dung tính chất và phương trình hoa học
phần kiểm tra bài cũ ( Giáo viên chỉ trên
chất hoá học riêng như: tác dụng với kim
loại không giải phóng H
Viết phương trình minh hoạ ?
2H2SO4đ + Cu ⃗t0 CúO4 + SO2 + 2H2O
? Viết phương trình thể hiện tính hoá
nước và hút ẩm?
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Tính chất hoá học của oxit (8')
HS: Gồm 4 loại: Oxit axit, Oxit bazơ, Oxit lưỡng tính và Óit trung tính
2 Tính chất hoá học của axit ( 8')
HS: 2HCl + Fe → FeCl2 + H2
2HCl + CaO → CaCl2 + H2O2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O
HS:
C 12 H 22 O 11
12C + 11H 2 O
AXIT
Trang 27? Muốn tách co ra khỏi hỗn hợp CO2 và
SO2 ta phải làm như thế nào? tại sao?
? Gọi học sinh lên bảng trình bày
? Muốn làm được bài tập này ta phải làm
như thế nào?
? Hãy viết phương trình hoá học?
? Em lựa chọn cách nào?vì sao?
G: Trong nội dung bài tập SGK và SBT
còn bài nào chưa làm được cần giải đáp
Giải đáp thắc mắc
II BÀI TẬP(20’)
1 Bài tập 3:
HS: Cho lội qua nước vôi trong, vì
CO không phản ứng Ca(OH) 2 nên ta thu được CO
Cho hôn hợp khí lội qua dung dịchCa(OH)2 thì SO2v à CO2 bị giữ lạitrong dung dịch
Ca(OH)2 +CO2 → CaCO3 + H2OCa(OH)2 +SO2 → CaSO3 + H2O
c Củng cố luyện tập (3')
- Nêu sự giống và khác nhau về TCHH của oxit axit và oxit bazơ?
- HS: + Giống nhau: đều tác dụng với nước
+ Khác nhau: - oxit bazơ tác dụng với axit và oxit axit
- oxit axit tác dụng với bazơ và oxit bazơ
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1')
- Học bài, làm lại các bài tập
- Đọc và chuẩn bị trước bài thực hành
* Rut kinh nghiệm sau khi dạy :
Trang 28Ngày soạn: 13/9/2012 Ngày giảng: 20/9/2012 Lớp 9A Ngày giảng: 20/9/2012 Lớp 9B Ngày giảng: 20/9/2012 Lớp 9C
Tiết 9.Bài 6 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA OXIT VÀ AXIT
1 Mục tiêu bài dạy :
- Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong thực hành hoá học
- Biết giữ vệ sinh sạch sạch phòng thí nghiệm, lớp học
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, dụng cụ (ống nghiệm, pipet, kẹp gỗ, bình thuỷ linh miệng rộng,muôi sắt); Hoá chất: (CaO, quỳ tím, P2O5, H2SO4, HCl, Na2SO4, BaCl2, H2O)
b Chuẩn bị của học sinh:
- Vở thực hành, đọc và nghiên cứu trước bài thực hành
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ :
- (Kết hợp trong quá trình dạy bài mới)
-ĐVĐ (1'): Chúng ta đã học và nghiên cứu tính chất của oxit và axit Vậy để kiểmchứng nội dung đã học, ta xét bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
? Để làm thí nghiệm này ta cần những dụng
cụ và hoá chất nào?
?Nêu cách tiến hành thí nghiệm?
G: Quan sát hiện tượng xảy ra rút ra kết luận
I Hướng dẫn thực hành (14')
1 Tính chất hoá học của oxit
a Thí nghiệm 1: phản ứng CaOvới H2O
HS:
Dụng cụ: Kẹp gỗ, ống nghiệm Hoá chất: CaO, quỳ tím, phenolphtalein
HS: Cho mẫu vôi sống bằng hạt ngô vào ông nghiệm rót nước vào ống nghiệm Nhỏ từ từ phenol vào dung dịch
Trang 29? Để làm thí nghiệm này ta cần những dc và
hoá chất nào?
? Nêu cách tiến hành thí nghiệm?
G: Tiến hành thí nghiệm quan sát hiện
tượng rút ra KL
? Nêu cách nhận biết dung dịch trên?
G: Bằng những dc và hoá chất cần thiết qua
phần hướng dẫn thực hành các nhóm hãy tiến
hành thí nghiệm Trong quá trình thực hành,
hãy quan sát hiện tượng xảy ra và hoàn thành
vào tường trình
Tiến hành thực hành
Đi tới các nhóm hướng dẫn thực hành cụ thể
và giải đáp những vướng mắc của học sinh
uốn nắn các thao tác thực hành, hướng dẫn
học sinh quan sát thí nghiệm
với H2O
HS: Dụng cụ: Bình thủy tinh miệng rộng, muội sắt
Hoá chất: P 2 O 5 , H 2 SO 4 , đèn cồn, quỳ tím
HS: Lấy 1 lượng nhỏ photpho đỏ vào muội sắt, đốt trên ngọn lửa đèn cồn khi cháy đưa nhanh vào bình thuỷ tinh có sẵn nước, khi lửa tắt lắc nhẹ bình đến khi khỏi trắng toả ra, nhúng mẫu quỳ tím vào dung dịch vừa thu được.
2 Nhận biết các dung dịch Dung dịch: H2SO4, HCl, Na2SO4
HS: Nhúng quỳ tím vào 3 dung dịch nhận ra Na 2 SO 4 không làm quỳ tím đổi màu.
2 dung dịch còn lại cho tác dụng với BaCl 2 nhận ra H 2 SO 4 nhiều sản phẩm tạo ra BaSO 4 kết tủa trắng.
II Tiến hành thí nghiệm (15')
III Hoàn thành tường trình
(10')
Trang 30GV: Hãy viết tường trình theo mẫu sau
STT Tên thí nghiệm Dụng cụ Hoá chất
Cách tiến hành
Hiện tượng
Nhận xét PTPƯ
Ghi chú
d Hướng dẫn học sinh tư học ở nhà (1')
- Yêu cầu học sinh dọn vệ sinh lớp học và dụng cụ thực hành
- Nhận xét ý thức tham gia thực hành
- Về nhà ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết
*Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Ngày soạn: 14/9/2012 Ngày giảng: 21/9/2012 Lớp 9A
Ngày giảng: 21/9/2012 Lớp 9c
Ngày giảng: 22/9/2012 Lớp 9b
Tiết 10 KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Mục tiêu bài kiểm tra:
a Về kiến thức:
- Qua bài kiểm tra đánh giá quá trình học tập, tiếp thu của học sinh về oxit và axit,kịp thời đưa ra các phương pháp học tập tích cực và phương pháp giảng dạy phùhợp
Trang 31Tính chất hóa học của oxit axit
Hoàn thành được các PTHH
đi tính các yêu cầu của bài
1 1 (10%)
2 7 (70%)
5 10 (100%)
Trang 32Câu2: (1đ)
Cho các cặp oxit:
oxit nào tác dụng với dd NaOH
Hãy viết PTHH biểu diễn phản ứng hoá học của các cặp chất sau:
C Nhôm oxit và axit sunfuric loãng D Kẽm và axit Clohiđric
Câu 5 (5đ )
Hoà tan 6,5 g kẽm bằng một lượng dd HCl 0,5M vừa đủ
Tính chất hóa học của oxit axit
Hoàn thành được các PTHH
Trang 33đi tính các yêu cầu của bài
1 1 (10%)
1 1 (10%)
2 7 (70%)
5 10 (100%)
oxit nào tác dụng với dd NaOH
Trang 34A Canxi oxit và axit nitric B) Sắt (III) oxit và axit Clohđric
C Nhôm oxit và axit sunfuric loãng D Kẽm và axit Clohiđric
Câu 5 (5đ )
Hoà tan 6,5 g kẽm bằng một lượng dd HCl 0,5M vừa đủ
a.Viết PTHH?
b.Tính thể tích hiđro thu được ở đktc?
c.Tính khối lượng của muối tạo thành
1 T/C hoá học
của Oxit
Nhận biết các t/c hóa học của oxit Tính chất hóahọc của oxit
axit
Hoàn thành được các PTHH
đi tính các yêu cầu của bài
1 1 (10%)
2 7 (70%)
5 10 (100%)
b Đề bài:
Trang 35oxit nào tác dụng với dd NaOH
Hãy viết PTHH biểu diễn phản ứng hoá học của các cặp chất sau:
C Nhôm oxit và axit sunfuric loãng D Kẽm và axit Clohiđric
Câu 5 (5đ )
Hoà tan 6,5 g kẽm bằng một lượng dd HCl 0,5M vừa đủ
a.Viết PTHH?
b.Tính thể tích hiđro thu được ở đktc?
c.Tính khối lượng của muối tạo thành
d.Tính thể tích dd HCl cần dùng cho phản ứng
ĐÁP ÁN KIỂM TRA LỚP 9A Câu 1: (1đ) chọn và viết đúng mỗi PTHH 0,25 đ
Trang 36a CaO + H2O → Ca(OH)2 b MgO + 2HCl → MgCl2 + H 2 O
c CaO + CO2 → CaCO 3 d SO3 + H2O → H2SO4
- Thể tich hiđro thu được là: V H2 0,1.22,4 2.24( ) l
c) Khối lượng muối tạo thành là: m ZnCl2 0,1.136 13,6( ) g
d) Thể tích dd HCl cần dùng cho phản ứng là:
0,20,4( )0,5
HCl
V l
ĐÁP ÁN KIỂM TRA LỚP 9B Câu 1: (1đ) chọn và viết đúng mỗi PTHH 0,25 đ
b CaO + H2O → Ca(OH)2 b MgO + 2HCl → MgCl2 + H 2 O
c CaO + CO2 → CaCO 3 d SO3 + H2O → H2SO4
Trang 37- Thể tich hiđro thu được là: V H2 0,1.22,4 2.24( ) l
c) Khối lượng muối tạo thành là: m ZnCl2 0,1.136 13,6( ) g
d) Thể tích dd HCl cần dùng cho phản ứng là:
0,20,4( )0,5
HCl
V l
ĐÁP ÁN KIỂM TRA LỚP 9C Câu 1: (1đ) chọn và viết đúng mỗi PTHH 0,25 đ
c CaO + H2O → Ca(OH)2 b MgO + 2HCl → MgCl2 + H 2 O
c CaO + CO2 → CaCO 3 d SO3 + H2O → H2SO4
Trang 38- Thể tich hiđro thu được là: V H2 0,1.22,4 2.24( ) l
c) Khối lượng muối tạo thành là: m ZnCl2 0,1.136 13,6( ) g
d) Thể tích dd HCl cần dùng cho phản ứng là:
0,20,4( )0,5
HCl
V l
4 Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra:
Ngày soạn: 22/9/2012 Ngày giảng: 27/9/2012 Lớp 9A Ngày giảng: 27/9/2012 Lớp 9B Ngày giảng: 27/9/2012 Lớp 9C
Tiết 11.Bài 7
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
1 Mục tiêu bài dạy :
a Về kiến thức:
- Qua bài học sinh biết được tính chất hoá học của bazơ
- Viết được phương trình hoá học tương ứng cho mỗi tính chất
b Về kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết phương trình hoá học của bazơ
- Kỹ năng quan sát nhận biết
- Vận dụng tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính, định lượng
c Về thái độ:
- Yêu thích bộ môn
Trang 39- Vận dụng những hiểu biết để giải thích các hiện tượng thường gặp trong đời sống
và sản xuất
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, dụng cụ (Ống nghiệm, pipet) hoá chất (dd NaOH, qùy tím, giấyphenol)
b Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sGK, chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ :
(Kết hợp trong quá trình dạy bài mới)
ĐVĐ (1'): Chúng ta đã học và nghiên cứu về tính chất hoá học của oxit, axit Từchương trình hoá học lớp 8 các em đã biết có 2 loại bazơ là bazơ tan và bazơ khôngtan Những bazơ này có tính chất hoá học như thế nào để tìm hiểu ta xét bài 7
b Dạy nội dung bài mới
? Nhắc lại tính chất hoá học của oxit axit?
? Nhắc lại tính chát hoá học của axit?
? Qua tính chất của oxit axit và axit Hãy dự
đoán bazơ có những tính chất hoá học nào?
G: Ở bài thực hành ta đã chứng minh bazơ
có thể làm đổi màu chất chỉ thị Ngoài ra bazơ
không tan còn có tính chất là bị nhiệt phân
huỷ
G: Hãy đọc thí nghiệm 1
Đọc nội dung thí nghiệm 1
Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm?
Dùng pipet hút dung dịch NaOH, rồi nhỏ 1
giọt vào mẩu quỳ tím
Bằng những dụng cụ và háo chất cần thiết các
nhóm hãy tiến hành thí nghiệm và quan sát
Thí nghiệm
(4')
Oxit axit, tác dụng với bazơ → muối +nước
Tác dụng với oxit bazơ → muối Tác dụng với nước → dd axit
Tác dụng với kim loại → muối + hiđrô
Tác dụng với bazơ → muối + nước
Bazơ tác dụng với oxit axit và tác dụng với axit
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu (7')
a Thí nghiệm 1
Trang 40? Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
Quỳ tím → màu xanh
Thí nghiệm 2 cách tiến hành tương tự nhưng
thay quỳ tím bằng giấy tảm phenol phetalein
G: Ở tiết trước chúng ta đã nghiên cứu tính
chất của oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ
kiềm
? Nhắc lại sản phẩm PƯ tạo thành?
? Viết PTPƯ minh hoạ?
G: Ta đã học và nghiênc ứu tính chất của
axit tác dụng với bazơ
? Sản phẩm phản ứng là gì?
G: Ngược lại bazơ tác dụng với axit sản
phẩm tạo thành là muối và nước Nhưng ở bài
này không có chỉ bazơ kiềm mà có cả bazơ
không tand dều tác dụng với axit
G: Hãy mở bảng tính tan trong nước của
các axit bazơ và muối (170)
Chữ T: Hợp chất tan được trong nước
2 Tác dụng của dung dịch bazơ
với oxit axit (7')
- Dung dịch bazơ kiềm tác dụngvới oxit axit sp tạo thành là muối
và nước
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2ONaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
3 Tác dụng của bazơ với axit(10')
Bazơ + axit → muối + nước(Phản ứng trung hoà)