1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA SH 7 HKI 2012 2013 chuan

125 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 554,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh - Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và đối với thiên nhiên 2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích k[r]

Trang 1

MỞ ĐẦU Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ

- HS: Xem lại sơ lược kiến thức sinh 6

IV/ Tiến trình lên lớp:

b/ Kết nối: Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú nước ta ở vùng nhiệt đới, có nhiều

tài nguyên rừng và tài nguyên biển được thiên nhiên ưu đại và động vật rất đa dạng và phong phú

18’ Hoạt động 1: Tim hiểu sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

- Gv: Y/c hs đọc thông tin để thấy được

phân bố của ĐV trên trái đất

- Gv: Cho hs đọc thông tin, quan sát hình

1.1 và thảo luận các câu hỏi sau:

- Gv: Phân tích thêm: Vẹt là loài chim đẹp

và quý, cả thế giới có tới 316 loài khác nhau

- HS: Tự thu nhân thông tin

I/ Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

- HS: Tự thu nhận thông tin

Tuần: 1

Tiết: 1

- Ngày soạn: 7/8/2012

- Ngày dạy: 15/8/2012

Trang 2

(trong đó có 27 loài vẹt có tên trong sách

(?) Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ ?

- Gv: Liên hệ thực tế về việc tát ao cá ở địa

phương

(?) Hãy kể tên các động vật tham gia vào

“bản giao hưởng” thường cất lên suốt đêm

hè trên cánh đồng quê ta ?

- Gv: Liên hệ thêm một số động vật khác có

cơ quan phát âm thanh mà chúng ta thường

gặp

- Gv: Tiếp tục cho hs xứ lí thông tin ở đoạn

2 và phân tích thêm: Đối với động vật ngoài

đa dạng về loài, một số nhóm động vật còn

phong phú về số lượng cá thể như châu

chấu, bướm trắng có thể triệu tập đến hàng

triệu con

- Ngoài ra còn có một số động vật được con

người thuần hoá làm vật nuôi, từ đó chúng

khác với tổ tiên hoang dại và biến thành

nhiều loại, đáp ứng nhu cầu khác nhau của

con người

 Thí dụ: Tổ tiên là loài gà rừng nhỏ nhắn

còn đang sốn ở rừng nhiệt đới nhưng gà

nuôi đã biến đổi rất nhiều về màu lông,về

kích thước, về chiều cao khác xa với tổ

cơ quan phát âm thanh như lưỡng cư gồm:Ếch nhái, ễnh ương, nhái bầu

 các sâu bọ có các cơ quan phát âmthanh: Các loài dế, cào cào, châu chấu

âm thanh chúng phát ra coi như một tínhiệu để đực, cái gặp nhau vào thời kì sinhsản

- HS: Tự thu thập thông tin

- Thế giới động vật xung quanh chúng

ta, vô cùng đa dạng, phong phú

- Chúng đa dạng về số loài, kích thước

cơ thể, lối sống và môi trường sống.

20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống

II/ Đa dạng về môi trường sống

Trang 3

- Gv: Y/c hs quan sát hình 1.3 – 1.4 về động

vật ở vùng Nam cựcvà ở vùng nhiệt đới để

thấy ở Nam cực chỉ toàn băng tuyết như

chim cánh cụt vẫn rất đông loài, rất đa dạng,

phong phú

- Gv: Từ hình 1.4 y/c hs dựa vào hình ảnh

để ghi tên các động vật để nhận biết các

dòng để trống ở phần chú thích

- Gv: Y/c hs thảo luận và trả lời các câu hỏi

sau:

(?) Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích

nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực ?

(?) Nguyên nhân nào khiến động vùng nhiệt

đới đa dạng và phong phú hơn động vật

vùng ôn đới và Nam cực ?

(?) Động vật nước ta có đa dạng và phong

phú không ? Vì sao ?

- Gv: Liên hệ về sự đa dạng của vật ở địa

phương (giáo dục cho hs thấy được hậu quả

khi mất cân bằng hệ sinh thái nói chung

trong đó có động vật  biến đổi khí hậu toàn

cầu)

- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận:

- HS: Nêu được 3 môi trường+ Dưới nước có: Con mực, bạch tuộc, sứa,tôm, cá, cua

+ Trên cạn có: Hươu, nai, chim, báo, sưtử

+ Trên không có: chim, ong bướm

- HS: nêu được:

+ Nhờ có lớp mở dày+ Lớp lông dày (lông rậm)

- HS: Nguyên nhân khiến động vật nhiệtđới đa dạng và phong phú là:

+ Nhiệt độ ấm áp+ Thức ăn phong phú+ Môi trường đa dạng

- HS: Động vật nước ta rất đa dạng vàphong phú vì có nhiều kiện thuận lợi như:Thức ăn phong phú, môi trường đa dạng,nhiệt độ ấm áp

- Nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống, động vật phân bố ở khắp môi trường như: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên không và ở ngay vùng cực băng giá quanh năm.

- Thế giới động vật xung quanh ta đa dạng và phong phú như thế nào ?

- Kể tên những động vật thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng và phongphú không ?

- Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực ?

- Nguyên nhân nào khiến động vật nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng

ôn đới và Nam cực ?

Trang 4

- Môi trường sống của động vật được phân bố như thế nào ?

- Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không ?

- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng và phong phú ?

 Chúng ta phải bảo vệ “ngôi nhà” của chúng ta (tức là môi trường sống của động vậtnhư: Rừng, biển, sông, hồ ao )

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2 tr 8

- Xem trước nội dung bài 2, kẽ ảng 1,2 vào vở bài tập

Bài 2: PHÂN BIỆT THỰC VẬT VỚI ĐỘNG VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

Tuần: 1

Tiết: 2

- Ngày soạn:5/8/2011

- Ngày dạy: 16/8/2011

Trang 5

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Phân biệt động vật với thực vật, thấy chúng có nững đặc điểm chung của sinh vật nhưngchúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản

- Nêu được các đặc điểm của động vật và để nhận biết chung trong thiên nhiên

- Phân biệt động vật không xương sống với động vật có xương sống

Có ý thức bảo vệ động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng

II/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- HS: Xem trước bài

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Thế giới động vật xung quanh chúng ta đa dạng và phong phú như thế nào ?Kể tên những độngvật thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng và phong phú không ?

(?) Môi trường sống của động vật được phân bố như thế nào ? Nguyên nhân nào khiến động vậtnhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam cực ?

3/ Các hoạt động dạy học

a/ Khám phá: Ở tiết trước chúng ta đã n/c xong sự đa dạng của sinh vật và đã biết sinh vật

trên hành tinh chúng ta rất đa dạng – phong phú

b/ Kết nối: Động vật và thực vật đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh của chúng ta chúng

đều xuất phát từ nguồn gốc chung, nhưng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên 2 nhánh sinh vậtkhác nhau bài học hôm nay sẽ đề cập những nội dung liên quan đến vấn đề đó

T

gian

12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa động với thực vật

- Gv: Y/c hs quan sát hình 2.1, hướng dẫn hs, kẽ bảng 1 và

Trang 6

tế bào

Thành xenlulôzơ

Lớnlênvàsinh sản

Chấthữucơnuôi

cơ thể

Khảnăngdichuyển

không có không có không có Tự

tổng hợp được

sử dụng chất hữu

cơ có sẳn

kh ôn g có

Thực

Động

- Gv: Hướng dẫn hs dựa vào kết quả điền bảng và trao đổi

các câu hỏi tiếp theo

(?) Động vật giống với thực vật ở các điểm nào ?

(?) Động vật khác với thực vật ở điểm nào ?

- Gv: cho hs tự rút ra kết luận:

Hệ thầnkinh vàgiácquan

- HS: Nêu được:

+ ĐV không có thànhxenlulozơ

+ Chỉ sử dụng chất hữu cơ cósẳn

+ Có cơ quan di chuyển và hệthần kinh, giác quan

- ĐV phân biệt với thực vật ởcác đặc điểm chủ yếu sau: Dịdưỡng, có khả năng di chuyển,

có hệ thần kinh và giác quan5’ Hoạt động 2: Tìm hiểu đặ điểm chung của động vật

- Gv: Y/c hs đặc điểm chung của động vật:

(?) Hãy xem xét các đặc điểm dự kiến sau đây để phân

biệt động vật với thực vật

1/ Có khả năng di chuyển

2/ Tự dưỡng tổng hợp các chất hữu cơ từ nước và CO2

3/ Có hệ thần kinh và giác quan

II/ Đặc điểm chung của động vật

- HS: có 3 đặc điểm quan trọng nhất của ĐV giúp phân biệt với

Trang 7

4/ Dị dưỡng (Khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có

sẳn)

5/ Không có năng tồ tại nếu thiếu ánh sáng mặt trời

- Gv: Liên hệ thực tế vày/c hs rút ra kết luận:

thực vật là: Đặc điểm 1, 3 và 4

- Đặc điểm chung của động vật: + Có khả năng di chuyển + Có hệ thần kinh và giác quan + Dị dưỡng

10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ lược phân chia giới động vật

- Gv: Y/c hs đọc thông tin để nắm được sự phân chia giới

- HS: Tự thu thập thông tin

- Động vật được phân chia thànhđộng vật không xương sống vàđộng vật có xương sống

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, liên hệ thực tế, thảo luận và hoàn

- Bảo vệ an ninh - Chó nghiệp vụ, chim

IV/ Vai trò của động vật

- HS: Kết luận phần ghi nhớ

Trang 8

đưa thư

4 ĐV truyền bệnh sang

người - Ruồi, muỗi, bọ chó,rận, rệp

- Từ bảng trên cho hs tự rút ra kết luận:

5’ Hoạt động 4: Củng cố và tóm tắt bài

- Động vật khác với thực vật ở các đặc điểm nào ?

- Động vật giống thực vật ở những đặc điểm nào ?

- Nêu đặc điểm chung của động vật ?

- Hãy sơ lược phân chia giới động vật ?

- Nêu vai trò của động vật đối với đời sống con người ?

1’ Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3, tr 12

- Xem trước nội dung bài 3, hướng dẫn thu thập mậu vật (trùng giày, trùng roi)

Trang 9

NGUYÊN SINH I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh

- Nhận biết được nơi sống của động vật nguyên sinh

- Quan sát và nhận biết trùng roi, trùng dày ua hình vẽ (tiêu bản), thấy được cấu tạo và cách dichuyển của chúng

2/ Kĩ năng:

- Quan sát - thực hành

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạongoài của động vật nguyên sinh

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời khi thực hành

- Gv: Tranh phóng to hình 3.1  3.3 SGK (kính hiển vi, vật mẫu trùng giày, trùng roi)

- HS: Xem trước bài (sưu tầm mẫu vật nếu có điều kiện)

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Hãy phân biệt những đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật với thực vật ?

(?) Nêu đặc điểm chung của động vật? Chương trình sinh học lớp 7 đề cặp đến các ngành chủ yếunào ?

3/ Các hoạt động dạy học

a/ Khám phá: Chúng ta đã biết ở chương trình SH 7 đề cặp đến 8 ngành chủ yếu sau: (có thể

cho hs nhắc lại)

b/ Kết nối: Hôm nay chúng ta sẽ n/g cứu chương đầu tiên đó là ngành ĐVNS và tiết đầu của

chương 1 này các em sẽ làm quen một số đại diện của ngành ĐVNS

- Gv: Giới thiệu môi trường sống của trùng

giày (nếu hs không thu thập được vật mẫu)

- Gv: Y/c quan sát trùng giày qua hình vẽ

(hoặc mẫu vật)

(?) Hãy đánh dấu () vào ô trống tương ứng

với ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

- HS: Tự quan sát

- HS: Câu c, d đúng

Trang 10

d/ Có hình khối như chiếc giày 

- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận:

- Gv: Hướng dẫn hs quan sát cách di chuyển

của trùng giày

(?) Trùng giày di chuyển như thế nào ?

- Gv: Y/c hs phân biệt được một số bào quan

(?) Quan sát hình 3.1 cho biết cấu tạo của

trùng giày ?

- Gv: Hướng dẫn hs quan sát để thấy rõ các

bào quan của trùng giày

- Gv: Y/c hs quan sát trùng roi qua hình vẽ

(hoặc tiêu bản nếu có) để thấy được sự di

chuyển và màu sắc cơ thể của trùng roi

- Gv: Giới thiệu môi trường sống

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và thành bài tập

sau:

(?) Hãy đánh dấu () vào ô tương ứng với ý

trả lời đúng cho các câ trả lời sau:

1/ Trùng roi di chuyển như thế nào ?

a/Đầu đi trước 

b/ Đuôi đi trước 

c/ Vừa tiến vườ xoay 

d/ Thẳng tiến 

2/ Trùng roi có màu xanh lá cây là nhờ:

a/ Sắc tố ở màng cơ thể 

b/ Màu sắc của các hạt diệp lục 

c/ Màu sắc của điểm mắt 

d/ Sự trong suốt của màng cơ thể 

- Gv: Phân tích thêm: Ở nơi có ánh sánh trùng

roi dinh dưỡng như thực vật ( hình thức tự

dưỡng và hình thức dị dưỡng, sẽ n/c ở bài 4)

II/ Quan sát trùng roi

- HS: Quan sát

- HS: Thự thu thập thông tin

- HS: Câu c đúng

- HS: Câu b và d đúng

- Cơ thể hình dài, đầu tù đuôi nhọn

- Di chuyển vừa tiến vừa xoay

- Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể

Trang 11

- Vẽ hình dạng trùng giày và trùng roi mà em quan sát được vào vở bài tập và chú thích.

5’ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Gv: Đánh giá hoạt động trong tiết thực hành:

+ Kết quả quan sát

+ Kết quả thu hoạch bằng cách đánh dấu câu hỏi và chú thích hình câm

+ Tinh thần thái độ của từng nhóm

+ Đánh giá cho điểm những nhóm hoạt động tích cực, nhắc nhở các nhóm chưa hoànthành nhiệm vụ ( nếu có)

1’ Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

- Hoàn thành bài thu hoạch

- Học thuộc bài, xem trước nội dung bài 4

Trang 12

- Mô tả được hình dạng cấu tạo của trùng roi

- Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản

- Tìm hiểu sơ lược tạp đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào vớiđộng vật đa bào

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- HS: Xem trước bài

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

3/ Các hoạt động dạy học

a/ Khám phá: Sơ lược những nội dung đã nghiên cứu ở tiết trước

b/ Kết nối: Giới thiệu các vấn đề cần nghiên cứu trong tiết này ( trùng roi là 1 sinh vật có đặc

điểm vừa của động và vừa của thực vật đây cũng là 1 bằng chứng thống nhất về nguồn gốc của giớiđộng vật và giới thực vật

23’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng

và sinh sản ở trùng roi

- Gv: Giới thệu môi trường sống của trùng roi

xanh

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 4.1

và trả lời các câu hỏi sau:

(?) Nêu hình dạng và kích thước của trùng roi

xanh ?

(?) Cho biết cấu tạo cơ thể của trùng roi xanh?

(?) Trùng roi di chuyển nhờ bộ phận nào của

Trang 13

trữ nhỏ hơn và điểm mắt ở cạnh gốc roi, dưới

điểm mắt có không bào co bóp điểm mắt

giúp trùng roi nhận biết ánh sáng

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các câ hỏi

sau:

(?) Trùng roi xanh dinh dưỡng theo các hình

thức nào ?

- Gv: Cần phân tích thêm

+ Ở nơi có ánh sáng trùng roi dinh dưỡng

như thực vật (tự tổng hợp chất hữu cơ, nhờ cơ

(?) Hãy dựa vào hình 4.2, diễn đạt bằng lời 6

bước sin sản phân đôi của trùng roi xanh ?

- Gv: Cho hs tự rút ra kết luận:

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, thảo luận và hoàn

thành bài tập theo nội dung sau:

(?) Dựa vào cấu tạo của trùng roi hãy giải

thích hiện tượng xảy ra cảu thí nghiệm, hoàn

thành ô trống cho các câu sau:

1/ Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ:

- HS: Hô hấp nhờ sự trao đổi khí ua màng

tế bào

- Vừa tự dưỡng vùa dị dưỡng

- Hô hấp qua màng cơ thể

- Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp

3/ Sinh sản

- HS: Tự thu thập thông tin

- HS: Tự diễn đạt

- Sinh sản vô tính theo cách phân đôi

4/ Tính hướng sáng (không dạy)

- HS: Tự thu nhân thông tin

Trang 14

2/ Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn của trùng roi

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 4.3,

thảo luận và hoàn thành thành bài tập:

(?) Bằng các cụm từ: Tế bào, trùng roi, đơn

bào, đa bào, em hãy điền vào câu nhận xét sau

đây về tập đoàn trùng roi:

Tập đoàn (1) dù cónhiều (2) nhưng chỉ là một nhóm

động vật (3)vì mổi tế bào vận

động và dinh dưỡng độc lập Tập đoàn trùng

roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về

nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động

vật (4)

- Gv: Từ những nội dung trên cho hs tự rút ra

kết luận:

I/ Tập đoàn trùng roi

- HS: Tự thu thập thông tin

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi, liên kết lại với nhau tạo thành

- Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

- Có thể gặp trùng roi ở đâu ?

- Nêu hình dạng, di chuyển và cấu tạo của trùng roi xanh ?

- Cho biết cách dinh dưỡng và hình thức sinh sản của trùng roi ?

- Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào ?

- Nêu hình thức sống thành tập đoàn của trùng roi xanh ?

1’ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi tr 19 cuối bài

- Xem trước nội dung bài 5

Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I/ Mục tiêu:

Tuần: 3

Tiết: 5

- Ngày soạn:22/8/2012

- Ngày dạy: 29/8/2012

Trang 15

1/ Kiến thức:

- Mô tả được hình dạng cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày

- Tim hiểu sơ lược cách di chuyển, dinh dưỡng và cách sinh sản

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3/ Thái độ:

Củng cố niềm tin vào khoa học

II/ Phương pháp/Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- HS: Xem trước bài

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Nêu hình dạng, di chuyển và cấu tạo của trùng roi xanh ?

(?) Cho biết cách dinh dưỡng và hình thức sinh sản của trùng roi xanh ? Trùng roi giống thực vật ởcác đặc điểm nào ? (có cấu tạo từ tế bào: Cùng có nhân., chất nguyên sinh, có khả năng tự dưỡng) 3/ Các hoạt động dạy học

a/ Khám phá: Sơ lược những nội dung đã nghiên cứu ở tiết trước

b/ Kết nối: Trùng biến hình là dại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong động vật

nguyên sinh nói riêng và giới động vật nói chung trong khi đó trùng giày được coi là một trongnhững ĐVNS có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả, nhưng dễ quan sát và dễ gặp ở thiên nhiên

18’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng

và sinh sản ở trùng biến hình

- Gv: Giới thiệu môi trường sống, kích thước

của trùng biến hình (đại diện cho trùng chân

giả)

 Trùng biến hình sống ở mặt bùn, hay các

hồ nước lặng, kích thước chúng thay đổi từ

0,01mm – 0,05 mm

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 5.1

và trả lời các câu hỏi sau:

Trang 16

(?) Trùng biến hình có cấu tạo như thế nào ?

(?) Trùng biến hình di chuyển như thế nào ?

(?) Trùng biến hình bắt mồi nhờ bộ phận nào

của cơ thể

(?) Chân giả của trùng biến hình được hình

thành như thế nào ?

- Gv: Cần nhấn mạnh: Trùng biến hình được

coi như là một cơ thể đơn bào, cơ thể chúng

gồm một khối chất nguyên sinh lỏng, di

chuyển nhờ dong nguyên dồn về một phía tạo

thành chân giả vì thế cơ thể chúng luôn biến

đổi hình dạng

- Gv: Y/c tự rút ra kết luận:

- Gv: Cho hs quan sát hình 5.2 và thảo luận

theo các y/c sau:

(?) Quan sát hình 5.2 và đọc kĩ 4 giai đoạn

trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi tương

ứng với 4 hình vẽ trong hình 5.2 và ghi số thứ

tự đúng vào các ô trống với hoạt động bắt mồi

của trùng biến hình ?

a/ Lập tức hình thành chân giả thứ 2 vây lấy

mồi (2)

b/ Khi một chân giả tiếp cần mồi (tạo, vi

khuẩn, vụn hữu cơ ) (1)

c/Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu

trong chất nguyên sinh (3)

d/ Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi,

tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá (4)

- Gv: Y/c đọc thông tin của đoạn còn lại để hs

nắm được thức ăn được tiêu hoá trong tế bào

gọi là tiêu hoá nội bào

- Trùng biến hình là động vật đơn bào,

có cấu tạo rất đơn giản

- Di chuyển và bắt mồi bằng chân giả

và sinh sản của trùng giày

- Gv: Y/c hs đọc thông tin

II/ Trùng giày

Trang 17

- Gv: Tiếp tục cho đọc thông tin và quan sát

hình 5.3

- Trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng

biến hình

(?) Vậy cho biết cấu tạo phức tạp đó được thể

hiện ở các bộ phận nào của cơ thể ?

- Gv: Cần nhấn mạnh: Lông bơi vùng quanh

miệng tạo thành một vành xoắn để cuốn thức

ăn vào lỗ miệng

- Gv: Y/c hs quan sát hình hình 5.1 và hình

5.3 thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

(?) Nhân trùng giày có gì khác với nhân

trùng biến hình (về số lượng và hình dạng) ?

(?) Không bào co bóp của trùng giày và trùng

biến hình khác nhau như thế nào (về cấu tạo,

số lượng và vị trí) ?

(?) Tiêu hoá ở trùng giày khác với trùng biến

hình như thế nào (về cách lấy thức ăn, quá

trình tiêu hoá và thải bã) ?

- Gv: Trùng giày ngoài hình thức sinh sản

bằng cách phân đôi còn có hình thức sinh sản

tiếp hợp

- Gv: Cho hs tự rút ra kết luận:

- HS: Tự thu nhận thông tin

1/ Cấu tạo: (không dạy)

- HS: Tự thu nhận thông tin

- HS Nêu được:

+ Trùng giày có 2 nhân (gồm nhân nhỏ

và nhân lớn) + Cơ quan di chuyển là những lông bơivới số lượng rất nhiều (hàng nghìn lôngbơi)

2/ Dinh dưỡng

- HS: Nhân trùng giày khác với trùng biếnhình ở chổ: số lượng nhiều hơn (1 nhânlớn, 1 nhân nhỏ) hình dạng cũng khácnhau(1 hình tròn, 1 hình hạt đậu)

- HS: không bào co bóp ở trùng giày khácvới trùng biến hình ở chổ:

+ Về cấu tạo phức tạp, có các rãnh dẫnchất bài tiết ở xung quanh (như cánh hoathị)

+ Số lượng 2 + Vị trí cố định

- HS: Bộ phận tiêu hoá của trùng giày cócấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình (córãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố định

3/ Sinh sản

- Trùng giày là động vật đơn bào nhưng

có cấu tạo đã phân hoá thành nhiều bộ phận như: nhân lớn, nhân nhỏ, không bào co bóp, miệng, hầu mỗi bộ phận đảm nhận chức năng sống nhất định.

- sinh sản vô tính (phân đôi và tiếp hợp)

- Trùng biến hình sống ở đâu ?

- Cho biết cấu tạo, cách di chuyển và bắt mồi của trùng biến hình ?

Trang 18

- Trùng biến hình tiêu hoá mồi như thế nào ?

- Cho biết cấu tạo của trùng giày ? Trùng giày di chuyển như thế nào

- Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào ? ?1’ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi 1,2,tr 22 cuối bài

- Xem trước nội dung bài 6

Trang 19

- Hiểu được trong các số loài động vật nguyên sinh, có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm, trong

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu cấutạo, cách gây bệnh của trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- HS: Xem trước bài

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Trùng biến hình sống ở đâu ? Cho biết cấu tạo, di chuyển, bắt mồi và tiêu hoá mồi như thế nào ?(?) Nêu cấu tạo và cách di chuyển của trùng giày ? Nhân của trùng giày có gì khác với nhân trùngbiến hình (về số lượng và hình dạng) ?

3/ Các hoạt động dạy học

a/ Khám phá: Sơ lược những nội dung đã nghiên cứu ở tiết trước

b/ Kết nối: Động vật nguyên sinh tuy nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệnh rất nguy hiểm.

Hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lị và bệnh sốt rét Chúng ta cần biết về các thủ phạm của

2 bệnh này để có cách chủ động phòng tránh tích cực

- Gv: Y/c hs đọc thông tin để các em biết

được 1 số loài của ĐVNS gây nhiều bệnh

nguy hiểm cho động vật và con người và nắm

được ở nước ta, hai đối tượng nguy hiểm ở

người là: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

- Gv: Cho hs đọc thông tin quan sát hình 6.1,

6.2 và cho hs thảo luận theo các nội dung sau:

- HS: Tự thu thập thông tin

I/ Trùng kiết lị.

- HS: Tự thu thập thông tin

Trang 20

(?) Đánh dấu () vào ô trống tương ứng với ý

trả lời đúng cho các câu sau:

1/ Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở

điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây:

a/ Có chân giả 

b/ Sống tự do ngoài thiên nhiên 

c/ Có di chuyển tích cực 

d/ Có hình thành bào xác 

2/ Trùng kiết lị khác với trùng biến hình chỗ

nào trong số các đặc điểm dưới đây:

a/ Chỉ ăn hồng cầu 

b/ Có chân giả 

c/ Có chân giả ngắn 

d/ Không có hại 

(?) Tại sao chúng ta có thể mắc bệnh kiết lị ?

(?) Bệnh kiết lị có những triệu chứng nào ?

(?) Vậy theo em cách phòng chống của bệnh

này như thế nào ?

- Gv:Liên hệ thêm: Khi mắc bệnh kiết lị, mỗi

bệnh nhân trung bình thải ra tới 300 triệu bào

xác trùng kiết lị mỗi ngày ở ngoài tự nhiên

bào xác tồn tại được từ 8 – 9 tháng, nó có thể

bám vào cơ thể của ruồi để truyền qua thức ăn

gây bệnh cho nhiều người khác

- Gv: Từ các tác nhân gây bệnh nói trên, giáo

dục hs ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ

sinh môi trường

(?) Vậy tóm lại trùng kiết lị thích nghi với lối

sống như thế nào ?

(?) Trùng kiết lị kí sinh ở đâu ?

- HS: Giống nhau ở chỗ: Có chân giả vàhình thành bào xác (câu a, d đúng)

- HS: Khác nhau ở chỗ: Chỉ ăn hồng cầu,

có chân giả ngắn (câu a, c)

- HS: Vì ăn, uống và vệ sinh kém có thểmắc bệnh kiết lị

- HS: Bệnh nhân đau bụng, phân có lẫnmáu và chất nhày như nước mũi

- HS: Ăn, uống hợp vệ sinh, vệ sinh cánhân và vệ sinh môi trường

- Trùng kiết lị thích nghi với lối sống kí sinh (kí sinh ở thành ruột, huỷ hoại hồng cầu gây bệnh nguy hiểm)

- HS: Lớp niêm mạc ruột (thành ruột)

và sinh sản của trùng giày

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các câu

- HS: Tự thu thập thông tin

- Trùng sốt rét có lối sống kí sinh

- Chúng kí sinh ở trong máu, thành ruột

Trang 21

(?) Trùng sốt rét có kích thước và cấu tạo

như thế nào ?

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 6.3,

6.4, phân tích cho hs thấy được vòng đời của

Con đườngtruyền bệnh

Trùng kiết lị

Lớn hơnhồng cầungười Qua ăn uống

Trùng sốt rét Nhỏ hơn hầu

cầu người Qua muỗiđốt

- Gv: Từ kết quả bảng trên phân tích thêm:

+ Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền và

kí sinh trong máu người máu người, chu trình

sinh sản các cá thể đồng loạt như nhau, nên

sau khi sinh sản, chúng cùng lúc phá vở hàng

tỉ tế bào hồng cầu gây cho bệnh nhân hội

chứng “ lên cơn sốt rét”

+ Trùng sốt rét có nhiều loại khác nhau mỗi

loài có chu kì phá huỷ hồng cầu khác nhau:

2/ Vòng đời

- HS: Tự thu thập thông tin

Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh

Ở thànhruột

Làm suynhược cơthể

Bệnh kiết lị

Tronh mạchmáu

Thiếu máusuy nhược

cơ thểnhanh

Bệnh sốt rét

- HS: Đề ra 1 số biện pháp + Ngủ phải có mồng + Vệ sinh môi trường, nơi ở sạch sẽ,thoáng mát

+ Dùng thuốc diệt muỗi (nhan trừ muỗi,hoá chất của trung tâm y tế )

3/ Bệnh sốt rét ở nước ta

- HS: Tự thu thập thông tin

Trang 22

(?) Bệnh sốt rét xảy ra phổ biến nhất ở vùng

nào của nước ta ?

- Gv: Có thể cho hs so sánh cách dinh dưỡng

giữa trùng sốt rét và trùng kiết lị ?

- Gv: Cho tự rút kết luận 

- HS: Vùng miền núi Vì vùng này môitrường thuận lợi (nhiều cây cối rậm rạpnhiều vùng lầy )

- HS: Nêu được + Dinh dưỡng giống nhau ở chỗ cùng ănhồng cầu

- Trùng sốt rét lan truyền qua muỗi Anôphen, nên phòng chống bệnh sốt rét khó khăn và lâu dài, nhất là ở miền núi

- Cho biết các triệu chứng của bệnh kiết lị ? Cách phòng bệnh ?

- Trùng kiết lị thích nghi với lối sống như thế nào ?

- Trùng kiết lị kí sinh ở đâu ?

- Trùng sốt rét sống kí sinh ở đâu ? Truyền bệnh như thế nào ?

- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi ?

- Học thuộc bài, trả lới các câu hỏi trang 25

- Xem trước nội dung bài 7

- Kẽ bảng 1, 2 tr 26, 28 SGK

Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Trang 23

- Nhận biết được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và đối với thiên nhiên

Có ý thức bảo vệ động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng

II/ Phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- HS: Xem lại sơ lược kiến thức sinh 6

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ

(?) Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở những đặc điểm nào ? Cho biết các triệu chứng củabệnh kiết lị ? Cách phòng bệnh ? (có chân giả)

(?) Trùng sốt rét sống kí sinh ở đâu ? Truyền bệnh như thế nào ? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ởmiền núi ?

- Gv: Cho hs nhắc lại:

(?) Nêu tên các động vật nguyên sinh đã học và

môi trường sống của chúng ?

- Các đại diện của ĐVNS đã nêu dù có cấu tạo

đơn giản hay phức tạp, dù sống tự do hay kí

sinh đều có chung một số đặc điểm

- Gv: Y/c hs kẽ bảng 1, thảo luận nhóm và điền

- HS: Trùng roi xanh (sống trong nước: ao,

hồ, đầm, ruộng ); Trùng sốt rét ( sống kísinh trong máu người, trong thành ruột vàtuyến nước bọt của muỗi Anophen; Trùngkiết lị (kí sinh ở thành ruột)

Trang 24

- Gv: Qua kết quả trên y/c hs tiếp tục thảo luận

các câu hỏi sau:

-VK, vụn HC Chân giả Phân đôi

- VK Lông bơi Phân đôivà tiếp

hợp

- Hồng cầu Chân giả Phân đôi

- Hồng cầu Tiêu giảm Phân đôivà phân

- tiêu giảm

- không có

- phânđôi

- phân nhiều

+ Phần lớn: dinh dưỡng, di chuyển bằngchân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêugiảm

+ Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thự tiễn của ĐVNS

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 7.2 và

thảo luận:

(?) Hãy xem thành phần ĐVNS trong giọt nước

II/ Vai trò thực tiễn

- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK

Trang 25

ao (hình 7.1), nêu vai trò của chúng trong sự

- Gây bệnh cho người

- Gv: Từ kết quả bảng trên y/c hs rít kết luận về

vai trò thực tiễn của ngành ĐVNS 

- Gv: Có thể liên hệ (phần em có biết ?)

- HS: ĐVNS là thức ăn chủ yếu của cácgiáp xác nhỏ mà giáp xác nhỏ lại là thànhthức ăn chủ yếu của cá

Tên các đại diện

- Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình

- Trùng tầm gai, cầu trùng (gây bệnh ở thỏ)

- Trùng kiết lị, trùng sốt rét

- ĐVNS có vai trò là thức ăn của nhiềuđộng vật lớn hơn trong nước

- Chỉ thị về độ sạch của môi trường

- Một số không nhỏ ĐVNS gây ra nhiềubệnh nguy hiểm cho động vật và con người

- Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì ?

- Động vật nguyên sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì ?

- Hãy nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh ?

- Nêu vai trò của động vật nguyên sinh sống ở ao nuôi cá ?

- Cho biết vai trò thực tiễn của ĐVNS ?

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 tr 28

- Xem trước nội dung bài 8

Chương II: NGÀNH RUỘT KHOANG

Trang 26

- Phân biệt được cấu tạo, chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức, giải thích cáchdinh dưỡng và sin sản ở chúng

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Hoạt động nhóm

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu hình dạng, di

chuyển và cấu tạo trong của thủy tức

- Gv: Tranh phóng to hình hình 8.1 – 8.2, sơ đồ cấu tạo thủy tức

- HS: Xem trước nội dung bài

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì ? Hãy nêu đặc điểm chung củađộng vật nguyên sinh ?

(?) Động vật nguyên sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì ? Cho biết vai trò thực tiễn củaĐVNS ?

18’ Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng ngoài và di chuyển

- Gv: Đặt vấn đề cho hs:

(?) Theo em ngành ruột khoang là gì ?

- Gv: Có thể nhắc lại ngành ĐVNS: đơn bào, cơ

thể đối xứng 2 bên

- Gv: Đối với thủy tức là đại diện của ruột

khoang sống ở nước ngọt chúng thường bám

vào cây thủy sinh ( Như bèo tấm, rau muống )

trong các ao hồ (nước trong, nước lặng)

- Ruột khoang là một trong các ngành đabào bậc thấp, có cơ thể đối xứng tỏa tròn.đại diện là thủy tức, hải quỳ, san hô

Trang 27

- Gv: Cho hs quan sát hình 8.1, 8.2, và trả lời câu

hỏi sau:

(?) Thủy tức có hình dạng như thế nào ?

(?) Quan sát hình 8.2 mô tả bằng lời 2 cách di

chuyển của thủy tức ?

- Gv: Cần nhấn mạnh, thủy tức đều di chuyển từ

phải sang trái và khi di chuyển chúng đã phối

hợp giữa tua miệng với sự uốn nắn, nhào lộn của

cơ thể

I – Hình dạng ngoài và di chuyển a/ Hình dạng

- HS: Tự thu thập thông tin

- Thủy tức có cơ thể hình trụ, đối xứng tỏatròn

b/ di chuyển

- Di chuyển theo kiểu sâu đo và kiểu lộnđầu

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát sơ đồ cấu tạo,

chức năng một số tế bào cơ thể thủy tức, thảo

luận và hoàn thành bảng:

(?) Nghiên cứu thông tin trong bảng, xác định và

ghi tên từng loại tế bào vào ô trống ?

 Gợi ý trả lời nội dung trong bảng

Cấu tạo và chức năng

- Tế bào hình túi có gai cảm giác ở phía ngoài,

khi bị kích sợi gai có chất độc

- Tế bòa hình sao, phía trong tỏa nhánh, liên

kết nhau tạo nên mạng thần kinh hình lưới

- Tế bào trứng hình thành từ tuyến hình cầu

- Tinh trùng hình thành từ tuyến hình vú

Chiếm chủ yếu lớp trong: có roi và không bào

tiêu hóa làm nhiệm vụ tiêu hóa

- Chiếm phần lớn lớp ngoài: phần ngoài che

chở, phần trong liên kết giúp cơ thể co duỗi

- Gv: Từ những nội dung trên y/c hs rút ra kết

luận về cấu tạo trong của thủy tức ?

- Gv: Có thể chốt lại:

+ Thủy tức là đại diện của ruột khoang có các

đặc điểm cơ bản sau:

 Cơ thể đối xúng tỏa tròn

 Thành cơ thể có 2 lớp tế bào: Trong đó có tế

II – Cấu tạo trong

- HS: Tự hoàn thành bảng theo sự hướngdẫn của GV

Tên tế bào

Tế bàogai

Tế bàothần kinh

Tế bào sinhsản

- Thủy tức bắt mồi nhờ các tua miệng

- Quá trình tiêu hóa thực hiện trong ruộttúi

Trang 28

bào gai chứa nọc độc dùng để bắt mồi và tự vệ

(Gv liên hệ ở sứa)

 Ruột dạng túi: chưa có hậu môn, việc nhận

thức ăn và thải bã đều thực hiện qua lỗ miệng vì

đặc điểm quan trọng này nên nhóm động vật này

gọi là ruột khoang

5’ Hoạt động 3:Tìm hiểu hình thức dinh dưỡng và cách sinh sản

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

sau:

- Gv: Căn cứ vào hình 8.1, mô tả cách bắt mồi

của thủy tức

(?) Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào ?

(?) Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà

mồi được tiêu hóa ?

(?) Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là

chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông với ngoài,

vậy chúng thải bã bằng cách nào ?

- Gv: Cần nhấn mạnh: Thủy tức chưa có cơ qua

hô hấp sự trao đổi khí chỉ thực hiện qua thành cơ

thể

- Gv: Y/ c hs tự rút ra kết luận:

- Gv: Làm cho hiểu các hình thức sinh sản của

thủy tức:

+ Mọc chồi: Khi ầy đủ thức ăn, thủy tức thường

sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi

+ Sinh sản hữu tính: Tế bào trứng được tinh

- HS: Tự thu thập thông tin

- HS: Thủy tức vươn dài đưa tua miệngquờ quạng khắp xung quanh, lập tức tế bàogai ở tua miệng phóng ra làm tê liệt conmồi

- HS: Tế bào mô cơ - tiêu hóa

- HS: Chất thải được thải qua lỗ miệng

- Thủy tức bắt mồi nhờ các tua miệng

- Quá trình tiêu thực hiện trong ruột túi 2/ Sinh sản

- Ruột khoang là gì ? Kể các đại diện của ruột khoang ?

- Thủy tức có hình dạng như thế nào ?

- Cách di di chuyển của thủy tức ?

- Nêu các loại tế bào của thủy tức ?

- Cho biết ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức ?

- Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào ?

- Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức ?

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 tr 32

- Xem trước nội dung bài 9

Trang 29

- Kẻ bảng 1, 2 của bài 9 vào vở bài tập.

BÀI 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển rất đa dạng về loài Phong phú về số lượng cá thể, nhất

là ở biển nhiệt đới

- Nhận biết được cấu tạo của sức thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

Tuần: 5

Tiết: 9

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

Trang 30

- Giải thích được cấu tạo củâhỉ quỳ & sanhô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng hợp tác, chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ

- HS: Xem trước nội dung bài, kẻ bảng 1 & bảng 2 vào vở bài tập

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Nêu đặc điểm về hình dạng & cách di chuyển của thủy tức?

(?) Thủy tức dinh dưỡng ra sao? Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?

15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các đại diện của ruột khoang

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình hình

9.1: Cấu tạo cơ thể sứa, thảo luận và hoàn thành

bảng 1

- Gv: Mô tả sơ lược về hình dạng, cách di

chuyển, cấu tạo

Bảng 1: So sánh đặc điểm của sứa

K năng dichuyểnKhông

đốixứng

Tỏatròn Không có Bằngtua

miệng

Bằngdù

Trang 31

- Gv: Tiếp tục cho hs thảo luận :

(?) Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với

lối sống di chuyển tự do như thế nào ?

- Gv: Cần nhấn mạnh:

+ Khi di chuyển, sứa co bóp dù, đẩy nuốc ra

qua lỗ miệng và tiến về phía ngược lại

+ Tua miệng một số loài sứa gây độc

+ Cũng như thủy tức , sứa là động vật ăn thịt,

bắt mồi bằng tua miệng

+ Sứa có kích thước lớn, tua dài có cơ thể dài

khoảng 30m là động có có chiều dài đứng thứ 2

trong giới ĐV, chỉ sau cá voi

- Gv: Liên hệ về tác hại của sứa

- Gv: Cho hs tự rút ra kết luận:

- HS: Đặc điểm của sứa thích nghi với lốisống tự do: Cơ thể hình chuông, miệng ởdưới, di chuyển bằng cách co bóp chuông(dù) nhưng vẫn giữ đ2 của ngành ruộtkhoang

- RK biển có nhiều loài, rất đa dạng vàphong phú

- Cơ thể sứa hình dù, cấu tạo thích nghi vớilối sống bơi lội

- Có các tế bào gai tự bảo vệ, ăn thịt8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của hải quỳ

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình

9.2: cấu tạo hải quỳ và trả lời các câu hỏisau:

(?) Hải quỳ có hình dạng như thế nào ? Kích

thước, cấu tạo và lối sống ra sao ?

- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận:

II/ Hải quỳ

- HS: Tự thu thập thông tin

- HS: Nêu được:

+ Cơ thể hình trụ + Kích thức từ 2 – 5 cm + Có nhiều tua miệng xếp đối xứng + Sống bám và bờ đá

+ Ăn động vật nhỏ

- Cơ thể hải quỳ hình trụ, thích nghi với lốisống bám, có tế bào gai tự vệ, ăn thịt10’ Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của san hô

Trang 32

-Gv: Y/c hs thu thập thông tin, quan sát hình 9.3,

thảo luận và hoàn thảnh bảng 2

Bảng : So sánh san hô với sứa

san hô

- Gv: Cần liên hệ thê:

+ Tập đoàn tạo thành những tạo ngầm, gây trở

ngai cho giao thông

+ Vùng biển san hô là vùng biển cực kì đa

dạng và phong phú về loài, có đa dạng sinh học

cao, có rất đông những loài động vật thuộc các

ngành khác nhau

+ Dùng làm đồ trang trí

III/ San hô

HS: Tự thu thập thông tin và trao đổi nhóm

để hoàn thành bảng theo y/c của gv

Dinh dưỡng các cá thể liên

thông với nhauTự

dưỡng

Dị dưỡng

Có Không

  

- Cơ thể hình trụ, thích nghi với lối sốngbám

- San hô còn phát triển bộ xương bất động

- Có tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn

- Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống di chuyển tự do như thế nào?

- Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào ?

- Hải quỳ có hình dạng như thế nào ? Kích thước, cấu tạo và lối sống ra sao?

- Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tinh mọc chồi?

- Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phần nào của cơ thể chúng? (bộ xương bằng đa vôi)

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 tr 33

- Xem trước nội dung bài 10

- Kẻ bảng tr 37 vào vở bài tập

Trang 33

BÀI 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang

- Chỉ rỏ vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên & trong đời sống

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ruột khoang.

- Kĩ năng hợp tác, chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ

3/ Thái độ:

- Ý thức học tập tốt

- Bảo vệ động vật quý có giá trị

II/ Phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực

- HS: Xem trước nội dung bài, Kẻ bảng trang 37 SGK

IV/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Nêu đặc điểm về hình dạng ,cấu tạo, cách di chuyển và lối sống của sứa?

(?) So sánh quá trình sinh sản vô tính giữa san hô & thủy tức?

18’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm của ruột khoang

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát 10.1 và thảo

Trang 34

(?) Chọn các cụm từ thích hợp điền vào bảng

sau:

Bảng : Đặc điểm chung của một số đại diện

ruột khoang

STT Đ2 Đại diện Thủy tức

1 Kiểu đối xứng đối xứng tỏa tròn

2 Cách di chuyển sâu đo, lộn đầu

3 Cách dinh dưỡng dị dưỡng

- Gv: Từ kết quả bảng trên y/c hs tự rút ra đặc

điểm chung của ruột khoang:

đối xứng tỏa tròn đối xứng tỏa tròn

+ Đối xứng tỏa tròn + Ruột dạng túi + Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào + Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công

20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ruột khoang

- Gv: Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi:

(?) Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự

nhiên và trong đời sống?

(?) Nêu rõ tác hại của ruột khoang?

- GV tổng kết những ý kiến của hs, ý kiến nào

chưa đủ…… GV bổ sung thêm

- Gv: Yêu cầu hs rút ra kết luận về vai trò của

- Yêu cầu nêu được:

+ Lợi ích: làm thức ăn ,trang trí

- Đối với đời sống:

+ Làm đồ trang trí, trang sức :san hô + Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô.

+ Làm thực phẩm có giá trị: sứa.

Trang 35

+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.

(?) Thành cơ thể ruột khoang có các lớp tế bào

nào? (a.lớp ngoài,b.lớp giữa, c.lớp trong)

(?) Cho biết đặc điểm chung của ruột khoang?

(?) Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự

nhiên và trong đời sống?

- HS: Có 2 lớp tế bào

- HS: Nhắc lại đặc điểm chungc của RK

- HS: Lợi ích: làm thức ăn ,trang trí

- Học thuộc bài Đọc mục “em có biết”

- Xem trước nội dung bài 11, kẻ bảng tr.42; Soạn câu hỏi 1

Trang 36

Chương III:CÁC NGÀNH GIUN – NGÀNH GIUN DẸP

BÀI 11: SÁN LÁ GAN

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng hai bên

- Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh

2/ Kĩ năng:

Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, so sánh, tổng hợp

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu đặc điểm

nơi sống, cấu tạo dinh dưỡng, sinh sản và vòng đời của sán lá gan

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh sán lá gan

3/ Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi

II/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Cho biết đặc điểm chung của ruột khoang?

(?) Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và trong đời sống?

3/ Các hoạt động dạy học

a/ Khám phá:

- Giới thiệu sơ lược ngành giun: giun dẹp, giun tròn, giun đốt

- Giun dẹp: sán lông, sán lá gan, sán dây

b/ Kết nối:

19’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống, cấu tạo và di chuyển

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát 11.1 & hình

sán lông tr.40 SGK Thảo luận nhóm để hoàn

thành phiếu học tập

- Gv: Theo dõi, giúp đỡ các nhóm yếu kém thảo

luận

- Gv: Treo bảng phụ, gọi HS lên bảng điền thông

I/ Nơi sống , cấu tạo và di chuyển

- HS: Tự thu thập thông tin & quan sát tranh trong SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- HS: Đại diện 2 nhóm lên điền thông tin, các nhóm khác theo dõi bổ sung

Tuần: 6

Tiết: 11

- Ngày soạn: 14/9/2012

- Ngày dạy: 19/9/2012

Trang 37

- Gv: Y/C HS nhắc lại:

+ Sán lông thích nghi với đời sống bơi lội trong

nước như thế nào?

+ Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

trong gan mật ra sao?

- Gv: do sống kí sinh nên giác bám pt, cơ quan di

chuyển tiêu giảm,giác quan kém phát triển

Bảng: Đặc điểm cấu tạo của sán lông, sán lá

gan (nội dung bảng không dạy)

Đặc điểm

Đại diện

Cấu tạoMắt

Cơ quan tiêuhóa

Sán lông 2 mắt ở 2 đầu

Nhánh ruột

- Chưa có hậumôn

Sán lá gan Tiêu giảm

- Nhánh ruột phát triển

- Chưa có hậumôn

- Gv: Y/ c hs tự rút kết luận về nơi sống, cấu tạo

và di chuyển của sán lá gan

Hoạt động 3: Tìm hiểu hình thức dinh

dưỡng

- Gv: Y/c hs đọc thông tin để nắm được cách

dinh dưỡng của sán lá gan và trả lời câu hỏi sau:

(?) Cho biết hình thức dinh dưỡng của sán lá

- lưỡng tính

- đẻ kén cóchứa trứng

- lối sốngbơi lội tự dotrong nước

Bơi nhờlông bơixungquanh cơthể

lưỡng tính

- cơ quan sinh dục pháttriển

- đẻ nhiềutrứng

- kí sinh

- bám chặt vào gan mật

- luồn láchtrong môitrường kísinh

- Giác bám phát triển

II/ Dinh dưỡng

- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK

- HS: sán lá gan dùng 2 giác bám chắc vàonội tạng của vật chủ

Trang 38

- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận - Dùng giác bám chắc vào nội tạng vật chủ hút chất dinh dưỡng từ môi trường kí

sinh

- Sán lá gan chưa có hậu môn

19’ Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan

- Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát hình

11.2 tr.42 thảo luận:

+ Hoàn thành bài tập mục: vòng đời sán lá gan

ảnh hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy

ra tình huống sau :

- Trứng sán không gặp nước

- Ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc thích hợp

- Ốc chứa ấu trùng bị động vật khác ăn mất

- Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò không ăn

phải

(?) Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi

giống như thế nào?

(?) Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm như ?

Thế nào?

- Gv: gọi các nhóm chữa bài

- Gv: Lưu ý vì có nhiều nội dung thảo luận nên

gv cần ghi tóm tắt ý kiến và phần bổ sung ngắn

gọn để học sinh theo dõi, đồng thời gọi đại diện

hai nhóm lên viết vòng đời

- Gv: Sau khi hs chữa bài, gv nên tóm tắt, thông

báo ý kiến đúng, nếu còn chưa chính xác thì gv

giải thích

- Gv: Nếu ở vùng nông thôn → gv viên phải cho

hs liên hệ thực tế và có biện pháp đề phòng cụ thể

- Gv: Gọi 1, 2 hs lên bảng chỉ trên tranh → trình

bày vòng đời của sán lá gan

- HS: Trứng phát triển ngoài môi trươngthông qua vật chủ

- HS: Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lýrau diệt kén

- HS: Đại diện các nhóm trình bày đáp án

→ nhóm khác bổ sung

Kết luận: sơ đồ vòng đời sán lá gan

sán trưởng thành  trứng ấu trùng có lông bơi

kết kén  ấu trung có đuôi  ấu trùng ốc (bám vào cây cỏ ơ nước) ( kí sinh trong ốc)

- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với môi trường sống kí sinh như thế nào?

(mắt tiêu giảm, lông bơi tiêu giảm, giác bám pt, có cơ dọc, cơ vòng,cơ bụng pt Hầu cơkhỏe)

- Vì sao trâu bò nước ta hay mắc bệnh sán lá gan nhiều?

( môi trường nước ô nhiễm, vệ sinh ăn uống cho động vật chưa được chú trọng nhiều)

- Gọi 1 - 2 HS chỉ 3 trên tranh mô tả vòng đời phát triển của sán lá gan

- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc mục “ em có biết”

Trang 39

- Chuẩn bị bài 12: kẻ sẵn bảng trang 45.

Trang 40

BÀI 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA NGÀNH GIUN DẸP

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nắm được hình dạng vòng đời của một số giun dẹp kí sinh

- HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được những đặc điểm chung của giun dẹp

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do giun dẹp gây nên

- Kĩ năng so sánh, phân tích, đối chiếu, khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun dẹp

để rút ra đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp

3/ Thái độ:

Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường.

II/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực

b/ Kết nối:

- Gv:Yêu cầu hs đọc thông tin và quan sát hình

Ngày đăng: 17/06/2021, 01:42

w