GV: Hai HS đọc đoạn văn GV: yêu cầu Hs chỉ ra câu ghép và mối quan hệ giữa các vế của câu ghép được sử dụng trong đoạn văn.. Câu hỏi và bài tập củng cố.[r]
Trang 1Bài - Tiết 46:
Ngày dạy:
Tuần dạy:
1 Mục tiêu:
Giúp HS
1.1 Kiến thức:
- Nắm được các mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Cách thể hiện ý nghĩa giữa các vế giữ các câu ghép
1.2 Kĩ năng:
- Xác địngh quan hệ ý nghĩa giũa các vế của câu ghé dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
1.3 Thái độ:
- Giáo dục HS trân trọng sự giàu, đẹp của TV
2 Trọng tâm:
- Nắm được các mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Cách thể hiện ý nghĩa giữa các vế giữ các câu ghép
3 Chuẩn bị:
3.1.GV: Máy chiếu, bảng phụ.
3.2 HS: Học thuộc bài cũ và tâm thế học bài mới.
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
GV treo bảng phụ
Câu 1:Thế nào là câu ghép?cho VD (2đ)
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế
- VD: HS tự cho VD
Câu 2: Có mấy cách nối các vế câu trong 1 câu ghép? Cho VD? (6đ)
Có 2 cách
- Dùng những từ có tác dụng nối
- Không dùng từ nối
VD: Vì trời mưa nên tôi đi học trễ
Câu 3: Em phải chăm chỉ học tập để cha mẹ vui lòng.
Xác định từ nối giữa các vế của câu ghép trên và cho biết từ nối ấy chỉ quan hệ gì ? (2đ)
GV nhận xét , đánh giá điểm.
4.3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Từ ví dụ: Em phải chăm chỉ học tập để cha mẹ vui long, GV dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
GV gọi HS đọc VD SGK I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: * Xét ví dụ( SGK/123 )
CÂU GHÉP (TT)
Trang 2GV: Quan hệ ý nghĩa giữa cỏc vế cõu trong cõu ghộp sau
là quan hệ gỡ?
- Trong cõu ghộp trờn cú 2 vế:
Vế 1: Chỉ kết quả
Vế 2: Chỉ nhõn quả
GV: Trong mối quan hệ đú, mỗi vế cõu biểu thị ý nghĩa
gỡ?
HS trả lời
GV nhận xột, chốt ý
GV: GV phỏt vấn để HS phõn tớch thờm một số VD.
1.Cỏc em phải cố gắng học tập để thầy mẹ vui lũng
-> Quan hệ mục đích
2 Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng cau có theo
như để an ủi, chia sẻ
-> Quan hệ điều kiện- Giả thiết
3 Tuy rột vẫn kộo dài, mựa xuõn đó đến bờn bờ sụng
Lương -> Quan hệ tương phản
4 Nú càng núi tụi càng khụng tin
à Quan hệ tăng tiến
5.Địch phải đầu hàng hoặc chúng bị tiêu diệt
à Quan hệ lựa chọn
6 Chị không nói gì nữa và chị lại khóc
à Quan hệ đồng thời
7 Bé Lan không nói gì nữa rồi nó oà khóc
à Quan hệ nối tiếp
8 Không thấy tiếng súng bắn trả: Địch đã rút chạy
à Quan hệ giải thích
9.Chị đứng yờn mà lũng đau thắt
àQuan hệ bổ sung
Thảo luận theo bàn(3phỳt):
Cõu hỏi: Nờu những quan hệ phổ biến giữa cỏc vế của
cõu ghộp và những phương tiện nối tương ứng?
HS sau khi đọc yờu cầu, tiến hành thảo luõn
HS trỡnh bày, cỏc nhúm nhõn xột
GV nhõn xột chốt ý trờn bảng.
Quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu
ghép
Dấu hiệu hình thức thường gặp
Quan hệ nguyên
nhân-kết quả
vì … nên … tại … nên , nhờ…nên ,
Quan hệ điều kiện
(giả thiết) nếu … thì …, giá … thì , hễ thì ,
1.Vế 1: Cú lẽ… đẹp Kết quả.
Vế 2: Bởi vỡ… rất đẹp. Nguyờn nhõn
Quan hệ ý nghĩa: Nguyờn nhõn – kết quả
2 Vế 1: í nghĩa khẳng định.
Vế 2: í nghĩa giải thớch
Trang 3Quan hệ tương
phản tuy … nhưng, tuy, mà, cũn, chứ , …
Quan hệ tăng tiến càng …càng, chẳng những…mà(cũn),
Quan hệ lựa chọn hay, hoặc, …
Quan hệ bổ sung mà,…
Quan hệ tiếp nối rồi, …
Quan hệ đồng thời và, vừa … vừa…, đang…đang,…
Quan hệ mục đớch để, đặng, cho,…
Quan hệ giải thích dấu hai chấm (:), …
GV: Gọi hai HS đọc ghi nhớ SGK
GV: ba HS tự cho VD
GV giỏo dục tư tưởng và kĩ năng:
- Sử dụng cõu ghộp cú dựng cỏch nối giữa cỏc vế cõu
phự hợp với mục đớch giao tiếp
- Mạnh dạn, tự tin khi trỡnh bày…
Hoạt động 2: Luyện tập.
GV gọi HS đọc BT1
GV hướng dẫn, phỏt vấn
Hs : thực hiờn yờu cầu bài tập
GV nhận xột, sửa chữa, chốt
HS: đọc yờu cầu hai bài tập 2 và bài tõp 4
HS xỏc định yờu cầu từng BT
Thảo luận nhúm lớn (5phỳt):
Nhúm 1,3: Thực hiện yờu cầu bài tõp 2(SGK/ 124,125)
* Ghi nhớ: SGK.
II Luyện tập:
1 BT1:
a – Quan hệ giữa vế 1 với vế 2: quan hệ nguyờn nhõn- kết quả
- Quan hệ giữa vế 2 với vế 3: quan
hệ giải thớch
b Hai vế cõu cú quan hệ điều kiện- kết quả
c Cỏc vế cú quan hệ tăng tiến
d Cỏc vế cú quan hệ tương phản.
e – Cõu đầu , hai vế cõu được nối với nhau bằng từ “ rồi”: QH thời gian nối tiếp
Trang 4Nhúm 2,4: Thực hiện yờu cầu bài tõp 4(SGK/ 125,126)
HS nhận xột
GV nhận xột, sửa chữa, chốt
HS viết đoạn
GV: Hai HS đọc đoạn văn
GV: yờu cầu Hs chỉ ra cõu ghộp và mối quan hệ giữa cỏc
vế của cõu ghộp được sử dụng trong đoạn văn
- Cõu sau, hai vế cõu cú quan hệ nguyờn nhõn
2 BT2:
- Khụng nờn tỏch mỗi vế cõu của cõu ghộp thành cõu riờng vỡ ý nghĩa của cõu cú quan hệ chặt chẽ với nhau
- Đoạn 1:Quan hệ giữ cỏc vế trong
cả 4 cõu ghộp đều là quan hệ điều kiện- kết quả
Đ oạn 2: Quan hệ giữ cỏc vế trong
cả 2cõu ghộp đều là quan hệ nguyờn nhõn- kết quả
3 BT4:
a QH ý nghĩa giữa cỏc vế cõu ghộp
thứ 2 là quan hệ điều kiện khụng nờn tỏch mỗi vế thành một cõu
b
- Tỏch cỏc vế thành cõu đơn: Thôi,
u van Con U lạy con.Con có thương thầy thương u Thì con đi ngay bây giờ cho u nhõn vật núi nhỏt ngừng hoặc nghẹn ngào
- Nếu tách mỗi vế câu thành một câu
đơn thì nhịp điệu của câu văn sẽ không thể diễn tả thái độ thái
độ kể lể, n i nà ỉ thiết tha của chị Dậu -> Không thể tách được
4.4 Cõu hỏi và bài tập củng cố.
Gv: ụn lại cho HS nhớ lại kiến thức bài Cõu ghộp ở tiết 1 bằng sơ đồ
Trang 5? Cĩ mấy cách nhận biết quan hệ giữa các vế của câu ghép? Đĩ là những cách nào?
? Cĩ những quan hệ nào giữa các vế của câu ghép? Tìm những từ ngữ tương ứng?
HS: trả lời
GV: chốt bằng BĐTD
? HS cho ví dụ?
4.5 Hướng dẫn HS tự học :
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu ghép và phân tích được mối quan hệ giữa các vế của câu ghép
- Làm bài tập 3( SGK/125)
- Viết đoạn văn về chủ đề mơi trường cĩ sử dụng câu ghép
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Soạn bài “Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”, tìm hiểu:
+ Cách sử dụng và cơng dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
+ Phát hiện lỗi và sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
5 Rút kinh nghiệm:
-Nội dung:………
- Phương pháp: ………
-Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:……….
………