Mục đích của đề tài này là đánh giá chất lượng cử nhân Marketing tốt nghiệp từ Đại học Tài chính – Marketing dưới góc nhìn của người sử dụng lao động, thể hiện với các mục tiêu cụ thể sau: Xác định bộ tiêu chí đánh giá chất lượng của cử nhân marketing dưới góc nhìn của người sử dụng lao động. Mức độ đáp ứng của cử nhân marketing về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất với người sử dụng lao động. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tân cử nhân Marketing, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.
Trang 1NGUYỄN NGỌC BÍCH LỚP: 14DMA1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 05 năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khibắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quantâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa marketing–Trường Đại học Tài chính Marketing đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đểtruyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Emxin chân thành cảm ơn thầy Tiến sĩ Nguyễn Xuân Trường đã tận tâm hướng dẫn emqua từng buổi gặp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận Nếu không cónhững lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài khóa luận tốt nghiệp này của
em rất khó có thể hoàn thiện được
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING
KHOA MARKETING
NGUYỄN NGỌC BÍCH LỚP: 14DMA1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trang 2Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy Sau cùng, em xin kính chúc thầy
và quý thầy cô trong Khoa marketing thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trân trọng
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2018
Giảng viên hướng dẫn
(ký tên)
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng 3
1.4.2 Nghiên cứu định lượng nhằm đo lường mức độ đáp ứng của các tân cử nhân Marketing với các nhà tuyển dụng 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Ý nghĩa và đóng góp mới của đề tài 5
1.7 Bố cục báo cáo nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu 7
2.1.1 Đánh giá 7
2.1.2 Chất lượng cử nhân Marketing 7
2.1.3 Kỳ vọng 9
2.1.4 Người sử dụng lao động 9
2.1.5 Kỹ năng 11
2.1.6 Năng lực 12
2.2 Mô hình nghiên cứu tham khảo liên quan đến đánh giá chất lượng cử nhân marketing của trường đại học Tài chính Marketing dưới góc nhìn của người sử dụng lao động 14
2.2.1 Mô hình: Sinh viên tốt nghiệp - doanh nghiệp, quan điểm của sinh viên và trường đại học của Murray & Robinson (2001) 14
2.2.2 Mô hình: Sự hài lòng của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp: Năng lực chính trong sự nghiệp sớm sinh viên tốt nghiệp của Chenicheri Sid Nair và Mahsood Shah (2011) 14
2.2.3 Mô hình: Chất lượng của sinh viên tốt nghiệp kinh doanh tại các cơ sở của Việt Nam trên nhiều quan điểm của Trương, Q.D và Metzger (2007) 15
1
Trang 52.2.4 Mô hình: Khảo sát mức độ hài lòng của người sử dụng lao động dành cho sinh viên tốt nghiệp Đại học North Dakota của Sue Erickson, Carmen
Williams & Michel Braget (2011) 16
2.2.5 Mô hình: Đánh giá của người sử dụng lao động về chất lượng đào tạo đại học: Một nghiên cứu đối với nhóm ngành kĩ thuật-công nghệ của Nguyễn Hoàng Lan & Nguyễn Minh Hiển 17
2.3 Các nhóm tiêu chí nghiên cứu đánh giá chất lượng cử nhân marketing của trường đại học Tài chính Marketing dưới góc nhìn của người sử dụng lao động 21
2.3.1 Năng lực chuyên môn (Kiến thức cơ bản, ngành, chuyên ngành), (CM) 21
2.3.2 Năng lực phương pháp (Kỹ năng nghề nghiệp), (PP) 21
2.3.3 Năng lực xã hội (Năng lực tự trị, hợp tác, thích ứng), (XH) 22
2.3.4 Năng lực cá thể (Năng lực tự học hỏi, tự thích ứng), (CT) 22
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thiết kế nghiên cứu 26
3.2 Nghiên cứu sơ bộ 27
3.2.1 Nghiên cứu định tính 27
3.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 27
3.3 Nghiên cứu chính thức 27
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 27
3.3.2 Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu 28
3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu 28
3.4 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 32
3.4.1Kết quả nghiên cứu định tính 32
3.4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 34
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Kết quả thống kê mô tả 36
4.2 Kiểm định độ tin cậy của biến quan sát 37
4.3 Kết quả phân tích EFA 43 4.4 Kiểm định ANOVA phân tích chi tiết sự khác biệt trong đánh giá chất lượng
Trang 64.4.1 Thời gian thành lập doanh nghiệp 46
4.4.2 Quy mô doanh nghiệp 47
4.4.3 Loại hình doanh nghiệp 48
4.4.4 Trình độ marketing tại doanh nghiệp 52
4.4.5 Phạm vi hoạt động 53
4.4.6 Khóa sinh viên tốt nghiệp 54
4.4.7 Lĩnh vực hoạt động 57
4.5 Phân tích tương quan 58
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Hàm ý chính sách giải pháp nâng cao chất lượng 64
5.2.1 Chính sách 64
5.2.2 Giải pháp 66
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 70
5.3.1 Hạn chế 70
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 76
3
Trang 7DANH MỤC BẢNG SỐ LI
Bảng 2 1.a Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng cử nhân
Marketing 18
Bảng 2 2 Các nguồn tham khảo 24Y Bảng 3 1 Kết quả khảo sát định tính 3 Bảng 4 1 a: Kết quả nghiên cứu thống kê mô tả 36
Bảng 4 2 Kết quả Cronbach’s alpha các tiêu chí 38
Bảng 4 3 Kết quả tính trọng số 39
Bảng 4 4 Đánh giá chất lượng về các tiêu chí 41
Bảng 4 5 Kết quả EFA thang đo các khái niệm của mô hình nghiên cứu 44
Bảng 4 6 Tổng hợp các tiêu chí chất lượng trước và sau khi phân tích EFA 45
Bảng 4 7 Kiểm định sự đồng nhất phương sai giữa các nhóm thời gian thành lập doanh nghiệp 46
Bảng 4 8 Kết quả phân tích ANOVA giữa các nhóm thời gian thành lập doanh nghiệp 47
Bảng 4 9 Kiểm định sự đồng nhất phương sai giữa các nhóm quy mô doanh nghiệp 47
Bảng 4 10 Kết quả phân tích ANOVA giữa các nhóm quy mô doanh nghiệp 48
Bảng 4 11 Kiểm định sự đồng nhất phương sai giữa các nhóm loại hình doanh nghiệp 48
Bảng 4 12 Kết quả phân tích ANOVA giữa các nhóm loại hình doanh nghiệp 49
Bảng 4 13.a Kết quả đánh giá chất lượng có trọng số giữa các loại hình doanh nghiệp 50
Bảng 4 14 Kiểm định sự đồng nhất phương sai giữa các nhóm trình độ marketing doanh nghiệp 52
Bảng 4 15 Kết quả phân tích ANOVA giữa các nhóm trình độ marketing doanh nghiệp 53
Bảng 4 16 Kiểm định sự đồng nhất phương sai giữa các nhóm phạm vi hoạt động 53
Bảng 4 17 Kết quả phân tích ANOVA giữa các nhóm phạm vi hoạt động 54
Bảng 4 18 Kết quả kiểm định Independent Sample T-test cho các nhóm của khóa sinh viên tốt nghiệp 54
Bảng 4 19 Kết quả kiểm định Levene cho các nhóm của khóa sinh viên tốt nghiệp 55
Bảng 4 20 Đánh giá chất lượng khác nhau giữa khóa 12 và khóa 13 56 Bảng 4 21 Kiểm định sự đồng nhất phương sai giữa các nhóm lĩnh vực hoạt động
Trang 8Bảng 4 22 Kết quả phân tích ANOVA giữa các nhóm lĩnh vực hoạt động 58 Bảng 4 23 Tổng hợp hệ số tương quan giữa chất lượng và sự hài lòng 59
5
Trang 9DANH MỤC HÌ
Hình 2 1 Mô hình 4 thành phần năng lực 13YHình 4 1 Mức độ đáp ứng chất lượng so với mong đợi 42Hình 4 2 Chất lượng có trọng số theo loại hình doanh nghiệp 52Hình 4 3 Chất lượng có trọng số theo khóa sinh viên tốt nghiệp 57
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTN: Công nghệ thông tin
GD& ĐT: Giáo dục& Đào tạo
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
FDI: Foreign Direct Investment
7
Trang 11Tóm tắt
Chất lượng sinh viên tốt nghiệp đang là mối quan tâm hàng đầu của các trường đại học, đặc biệt là các doanh nghiệp nên nghiên cứu này nhằm tìm ra mức độ đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp và bộ tiêu chí đánh giá của cử nhân marketing Nghiên cứu
sử dụng phương pháp hỗn hợp bao gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm, phỏng vấn nhóm chuyên sâu, chỉ số tin cậy CRV Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng Kết luận, có 18 tiêu chí đánh giá chất lượng cử nhân marketing được phân thành 4 nhóm, trong đó năng lực chuyên môn có mức độ đáp ứng mong đợi cao nhất Ngoài ra, phát hiện mới của nghiên cứu này là người sử dụng lao động đánh giá tiêu chí năng lực ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tế là quan trọng nhất và có sự khác biệt trong đánh giá chất lượng cử nhân marketing của trường đại học Tài chính Marketing giữa các loại hình doanh nghiệp và khóa sinh viên tốt nghiệp Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu đề xuất giải pháp như: đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, tăng cường liên kết đại học- doanh nghiệp để nâng cao hơn nữa chất lượng cử nhân Marketing.
Từ khóa: đánh giá, cử nhân marketing, người sử dụng lao động
Abstract
The quality of bachelor is a top concern for universities, especially for businesses
so this research’s purpose to find out the level of satisfaction of the business requirements and the assessment criterias of the bachelor's marketing degree The study uses a mixed methods that includes preliminary research and formal research Preliminary research is qualitative research with focus group, depth interviews, and CRV Official study is quantitative research Conclusions, there are 18 criterias for assessing the quality of marketing bachelor, divided into 4 groups, in which professional capacity has the highest level of expectations In addition, the new finding of this study is that employers rate three important criteria as the ability to apply specialized knowledge into practice and there is also a difference in the quality of marketing bachelor degrees from Marketing Finance University between types of business and graduation year Based on the analysis, the study proposed solutions such as: renewal content, programs, training methods, strengthening university-enterprise linkages to improve the quality of bachelor Marketing.
Key words: assessment, marketing bachelor, the employers
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI1.1 Lý do chọn đề tài
Chất lượng sinh viên tốt nghiệp không những là mối quan tâm của ba mẹ, thầy
cô, người học mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội Đặc biệt trong bối cảnh cạnhtranh như hiện nay chất lượng sinh viên tốt nghiệp là mối quan tâm hàng đầu củacác trường đại học
Tại Hoa Kì số người thất nghiệp của những người từ 20 đến 29 tuổi đã tốtnghiệp đại học năm 2011 là hơn 39 triệu người chiếm 12,6% Tỷ lệ này là 13,5%cho những người gần đây đã có bằng cử nhân và 8,6 %cho những người gần đây đã
có được bằng cấp cao (U.S Bureau of Labor Statistic, 2011)
Ở Việt Nam, tình trạng sinh viên tốt nghiệp thất nghiệp cũng rất cao, tính đếnquý 1/2016 cả nước có 1.072.300 người trong độ tuổi lao động thất nghiệp thì đã có225.00 người có trình độ cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp chiếm 21% (Cục thống kê,2016) Do vậy, chất lượng giáo dục vô cùng quan trọng và được Bộ Giáo dục &Đào tạo (GD& ĐT) ban hành qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dụcđào tạo (Bộ GD& ĐT, 2007) Thế nhưng việc đánh giá sinh viên theo các tiêu chícủa Bộ GD& ĐT chỉ đánh giá được trên mặt lí thuyết mà không cho biết sinh viênmới tốt nghiệp có việc làm như thế nào?, được thị trường lao động chấp nhận haykhông?
Theo nghiên cứu của ngân hàng thế giới có sự tương quan chặt chẽ giữa tăngtrưởng kinh tế và giáo dục đại học, chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam vẫnchưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động, nhiều kiến thức và kỹ năng màthị trường đặt ra vẫn chưa được thỏa mãn (World Bank, 2012)
Với người sử dụng lao động, người trực tiếp sử dụng sản phẩm của các trườngđại học, họ vô cùng quan tâm đến năng lực, trình độ và thái độ của sinh viên Đánhgiá dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng cần phải xây dựng bộ tiêu chí phù hợp, phảnánh đầy đủ yêu cầu của người sử dụng lao động đối với sinh viên tốt nghiệp, đồngthời có thể đánh giá, đo lường được mức độ đáp ứng của sinh viên một cách cụ thể,
1
Trang 13rõ ràng Với sự phong phú của các đối tượng sử dụng sinh viên tốt nghiệp, cần phảiphân định được các nhóm khác nhau và khảo sát được các nhóm này để phản ánhkhái quát về chất lượng đào tạo đối với người sử dụng lao động.
Việc nghiên cứu đánh giá chất lượng sinh viên dưới góc nhìn của nhà tuyểndụng đã được các trường đại học lớn quan tâm, thực hiện như kết quả khảo sátnhóm đối tượng là sinh viên tốt nghiệp nhóm ngành kĩ thuật và công nghệ cho thấychất lượng của nhóm kĩ năng kĩ thuật thấp hơn so với kĩ năng nhận thức, thái độ vàhành vi (Nguyễn Hoàng Lan, Nguyễn Minh Hiển, 2015) Hay nhà tuyển dụng hàilòng ở mức cao dành cho nhóm sinh viên tốt nghiệp trường đại học quốc gia Hà Nội(Sái Công Hồng, 2016)
Trong khi đó, ngành Marketing ở đại học Tài chính- Marketing đã được đào tạo
từ những năm 1990 với các bậc cao đẳng và từ năm 2005 với bậc đại học và từ năm
2012 đối với bậc đại học đào tạo theo học chế tín chỉ nhưng việc đánh giá chấtlượng đào tạo dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng chưa từng được thực hiện Chính
vì thế đề tài: “Đánh giá chất lượng cử nhân Marketing của Đại học Tài chính –Marketing dưới góc nhìn của người sử dụng lao động” là rất quan trọng và cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là đánh giá chất lượng cử nhân Marketing tốt nghiệp từĐại học Tài chính – Marketing dưới góc nhìn của người sử dụng lao động, thể hiệnvới các mục tiêu cụ thể sau:
- Xác định bộ tiêu chí đánh giá chất lượng của cử nhân marketing dưới góc
nhìn của người sử dụng lao động
- Mức độ đáp ứng của cử nhân marketing về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất
với người sử dụng lao động
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tân cử nhân Marketing, đáp ứng yêu
cầu của người sử dụng lao động
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 14- Đánh giá chất lượng của cử nhân marketing dưới góc nhìn của người sử dụng
lao động gồm có những tiêu chí nào?
- Mức độ đáp ứng của cử nhân marketing về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất
với người sử dụng lao động như thế nào?
- Những giải pháp và chính sách nào giúp nâng cao chất lượng tân cử nhân
Marketing, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng dự kiến sẽ
áp dung trong đề tài này Nghiên cứu định tính nhằm: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá
và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Nghiên cứu định lượng nhằm đo lường mức
độ đáp ứng của các tân cử nhân Marketing với người sử dụng lao động thông quacác tiêu chí và tiêu chuẩn đã thiết lập
1.4.1 Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
Bước 1: Xác định sơ bộ các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chất lượng tân
cử nhân marketing
- Tham khảo các kinh nghiệm nước ngoài trong việc đánh giá chất lượng đào
tạo nhân lực, mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp do các hiệp hộinghề nghiệp, cơ quan quản lý ở một số nước như Hoa Kỳ, Australia, Nhật Bản,Singapore…
- Tham khảo kinh nghiệm khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người sử dụng
lao động đối với sinh viên tốt nghiệp của một số trường đại học ở các nước Hoa Kỳ,
Úc, Thái Lan…
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu, khảo sát của các tổ chức, cá nhân về chất
lượng đào tạo một số ngành, nghề ở nước ta
- Thu thập thông tin tuyển dụng nhân sự với các yêu cầu cụ thể về năng lực,
phẩm chất với các cử nhân Marketing của các đơn vị sử dụng lao động
3
Trang 15- Phần mềm Excel dược dùng để hỗ trợ cho phân lập, khái quát hóa các chủ đề
và tiêu chuẩn, tiêu chí
Bước 2: Phỏng vấn chuyên sâu với chuyên gia để đánh giá và hoàn chỉnh các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá
Phỏng vấn chuyên sâu với 18 người, trong đó 9 người là chuyên gia trong lĩnhvực đào tạo, quản lý và hiệp hội ngành nghề và 9 chuyên gia là các nhà dịch vụtuyển dụng lao động và người trực tiếp sử dụng tân cử nhân marketing để hoànchỉnh bộ tiêu chuẩn và tiêu chí
Nghiên cứu sẽ được thực hiện thông qua 2 phần Phần 1 là dàn ý để các chuyêngia góp ý bổ sung hay loại bỏ các tiêu chuẩn, tiêu chí Phần 2 là đánh giá đồng ýhay không đồng ý của các chuyên gia về tiêu chuẩn, tiêu chí Chỉ số CRV dùng đểđánh giá độ tin cậy ở phần 2 theo công thức (CRV = Ne - N:2)/N:2 Trong đó: Ne là
số đáp viên cho biết là cần thiết; N là tổng số người tham gia Khi CRV > 0 thì biếnquan sát đạt được độ tin cậy; CRV = 0 cần xem xét giữ lại hay loại bỏ; CRV < 0 làthang đo không cần thiết cần phải loại bỏ (Laewshe, 1975)
1.4.2 Nghiên cứu định lượng nhằm đo lường mức độ đáp ứng của các tân
cử nhân Marketing với các nhà tuyển dụng
Nghiên cứu thực hiện thông qua bảng khảo sát với nhà sử dụng lao động Bảngkhảo sát gồm các tiêu chuẩn và tiêu chí đã hoàn chỉnh thông qua nghiên cứu địnhđính Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng để người sử dụng cho điểm đánh giácủa mình vào bảng khảo sát trên cả 2 phương diện kỳ vọng (expectation) và cảmnhận thực tế (perception) Kỳ vọng của doanh nghiệp với tân cử nhân marketingđược đánh giá theo 5 mức từ 1 (rất không quan trọng) đến 5 (rất quan trọng) Cảmnhận thực tế của doanh nghiệp về tân cử nhân marketing trong công việc thể hiện từmức 1 (rất yếu) đến mức 5 (rất tốt)
Chỉ số chất lượng (q) áp dụng theo mô hình “kỳ vọng và chất lượng” của Olivertheo công thức qi = pi – ei, trong đó pi là cảm nhận thực tế về tiêu chí I; ei là kỳvọng về tiêu chí i
Trang 161.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đo lường mức độ đáp ứng công việc của tân cử nhânmarketing với yêu cầu công việc của người sử dụng lao động Khách thể nghiên cứu
là người sử dụng các tân cử nhân Marketing khóa 12D và 13D (tốt nghiệp năm
2016 và 2017) là những tân cử nhân được đào tạo theo học chế tín chỉ Thời giannghiên cứu dự kiến từ tháng 1/2018 đến tháng 05/2018
1.6 Ý nghĩa và đóng góp mới của đề tài
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở để khoa marketing, đại học Tài chính –Marketing điều chỉnh chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của người sửdụng lao động
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này, trường đại học tài chính – Marketing cóthể mở rộng phạm vi nghiên cứu cho nhiều ngành đào tạo của nhà trường nhằm gắnkết đào tạo với thực tiễn, đáp ứng nhu cầu xã hội
5
Trang 171.7 Bố cục báo cáo nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu đề tài: Trong chương này sẽ trình bày lý do chọn đề tài,
mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu: Trong chương này sẽ trình
bày về cơ sở lý thuyết về Đưa ra một vài nghiên cứu đã được thực hiện liên quanđến đánh giá chất lượng cử nhân marketing dưới góc của người sử dụng lao động.Dựa trên các nghiên cứu có sẵn để xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài này
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trong chương này sẽ trình bày về thiết
kế nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng để kiểm định các tiêu chí và phântích sự khác biệt giữa các nhóm
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Mô tả về mẫu nghiên cứu và các kết quả
nghiên cứu đã thu thập được về đánh giá chất lượng cử nhân marketing của trườngđại học Tài chính- Marketing dưới góc nhìn của người sử dụng lao động
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách, giải pháp: Dựa trên cơ sở kết quả
nghiên cứu trong chương 4 để đưa ra giải pháp đồng thời nêu lên những hạn chế củacuộc nghiên cứu và nêu lên hướng đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo
Trang 18Như vậy đánh giá là quá trình thu thập, xử lí thông tin để lượng định tình hình
và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kếtquả; là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tượng một giá trị nào đó nhằm nhận định,xác nhận giá trị thực trạng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quảcông việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểmhiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đã được xác lập
2.1.2 Chất lượng cử nhân Marketing
Chất lượng giáo dục là một khái niệm mở, có tính đa chiều, tùy theo quan điểmcủa các bên liên quan đến quá trình đào tạo Bên cạnh đó, khái niệm này có tính lịch
sử cụ thể, thay đổi theo thời gian và theo trình độ phát triển của xã hội (NguyễnPhương Nga, 2011) Khi bàn về chất lượng giáo dục đại học, Havey & Green(1993), Green (1994) đề xuất năm hướng tư duy, có tương quan mật thiết với nhau:
- Chất lượng là sự xuất sắc (Quality as exceptional), nghĩa là phải đạt được tiêu
chuẩn cao
- Chất lượng là sự hoàn hảo (Quality as perfection or consistency), nghĩa là
không có lỗi trong quá trình đào tạo Các quy trình và chuẩn đào tạo phải được đápứng hoàn toàn
7
Trang 19- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích (Quality as fitness for purpose), nghĩa
là chất lượng chỉ có ý nghĩa khi nó được đặt trong mối quan hệ với mục đích củasản phẩm tạo ra Trong quan điểm quản lý chất lượng truyền thống, quan niệm này
có nghĩa là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Juran, 1988) Trong giáo dục đạihọc, quan điểm này có nghĩa là sự đáp ứng yêu cầu của các bên có lợi ích liên quan:người học, người sử dụng lao động, nhà nước…(Akao et al, 1996)
- Chất lượng là sự tương ứng với giá trị bỏ ra (Quality as value for money),
nghĩa là chất lượng giáo dục đại học tương ứng với chi phí bỏ ra trong quá trình đàotạo
- Chất lượng là quá trình biến đổi (Quality as transformation), nghĩa là quá
trình đào tạo cần liên tục tạo ra sự biến đổi căn bản về chất Trong giáo dục, quátrình biến đổi này được thực hiện bởi sự cải tiến và phân quyền cho cơ sở đào tạo vàcác tác nhân tham gia vào quá trình đào tạo
Từ một góc độ tiếp cận cụ thể hơn, tác giả Trần Khánh Đức quan niệm: Chấtlượng giáo dục là “kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng vềphẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề củangười tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề
cụ thể” Vấn đề cơ bản trong quan niệm của tác giả Trần Khánh Đức đó chính làchất lượng giáo dục đại học được thể hiện ở việc mục tiêu được hiện thực hoá trongphẩm chất, khả năng, trình độ của người học
Ở Việt Nam, bằng cử nhân được cấp cho sinh viên tốt nghiệp đại học thuộc cácngành kinh tế (cử nhân kinh tế ).Thời gian đào tạo của chương trình đào tạo cử nhânthường là 4 năm Marketing là: Nghệ thuật tạo ra giá trị, truyền thông và phân phốinhững giá trị đó nhằm thỏa mãn vấn đề của khách hàng mục tiêu để đem lại lợinhuận tối ưu cho doanh nghiệp Cử nhân Marketing phải nắm bắt được những tìnhtrạng khác nhau để đảm đương tốt những nhiệm vụ, phải tiến hành: nghiên cứumarketing, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra.Trong phần lập kế hoạch marketing,những người làm marketing phải thông qua những quyết định về: thị trường mụctiêu, xác định vị trí trên thị trường, phát triển sản phẩm; định giá, các kênh phânphối, phân phối vật chất, thông tin liên lạc và khuyến mãi,…
Trang 20Như vậy, chất lượng cử nhân Marketing được thể hiện qua các tiêu chí thể lực,trí lực, tâm lực mà cử nhân Marketing tích lũy trong quá trình học tập tại trường đạihọc, lao động, sáng tạo và phát triển Thể lực chỉ thể hiện qua sức khỏe của thân thể,
nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thunhập, chề độ ăn uống, chế độ làm việc và nghĩ ngơi Thể lực còn phụ thuộc vào tuổitác, thời gian công tác, giới tính,… Trí lực thể hiện qua sự hiểu biết, khả năng tiếpthu kiến thức, tài năng, năng khiếu,… của mỗi người Trong sản xuất kinh doanhtruyền thống, thể lực con người được tận dụng và khai thác triệt để nhưng hiện nay
do cử nhân marketing được tốt nghiệp đại học nên trí lực luôn được khai thác nhiềunhất Tâm lực là phản ánh các chuẩn mực đạo đức xã hội, đây là những yếu tố xãhội tác độg trực tiếp đến sự hình thành tính cách, phẩm chất của riên người laođộng Do vậy, yếu tố đạo đức này có vai trò quan trọng tạo nên con người vừa cótrình độ lành nghề, học vấn cao vừa có tâm hồn trong sáng lành mạnh
2.1.3 Kỳ vọng
Kỳ vọng của khách hàng là niềm tin về cung cấp dịch vụ phục vụ như các tiêuchuẩn hoặc tham khảo điểm mà hiệu suất được đánh giá Bởi vì, khách hàng so sánhnhận thức của họ hiệu suất với những điểm tham khảo này khi đánh giá chất lượngdịch vụ, kiến thức thấu đáo về kỳ vọng của khách hàng là rất quan trọng Biết đượckhách hàng dự kiến là bước đầu tiên và có thể là quan trọng nhất trong việc cungcấp dịch vụ chất lượng tốt (Knight, T và Deas, 2006)
Người tiêu dùng dịch vụ có kỳ vọng về những gì họ sẽ nhận được từ hệ thốngphân phối Những kỳ vọng này là những niềm tin về các sự kiện trong tương lai, khi
so sánh với dịch vụ thực tế được nhận thấy và được coi là ảnh hưởng đến sự hàilòng và đánh giá về chất lượng dịch vụ nói chung (Ray W.Coye, 2004)
Như vậy kỳ vọng của người sử dụng lao động là mong muốn cử nhân sẽ đạtđược những tiêu chuẩn đặt ra, mong đợi cử nhân marketing có thể thỏa mãn nhu cầucủa doanh nghiệp ở hiện tại và trong tương lai
2.1.4 Người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình,
cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì
9
Trang 21phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được quy định tại điều 3 (Luật lao động,2012).
Theo điều 6 (luật lao động, 2012), người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh;khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức kháctheo quy định của pháp luật;
Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao độngtập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn
về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần củangười lao động;
Đóng cửa tạm thời nơi làm việc
Đồng thời người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khácvới người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp
và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở;
Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyềnyêu cầu;
Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầuhoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạtđộng với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;
Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảohiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế
Trang 22Ý tưởng chính của Tiến sĩ Hugh Collins về khái niệm mới về người sử dụng laođộng là xác định khái niệm không phải về các bên tham gia hợp đồng lao động, mà
là tham chiếu đến danh sách các chức năng mà người sử dụng lao động thực hiện,thanh toán và kiểm soát doanh nghiệp nói chung Ông cho rằng khái niệm pháp lýcủa một người sử dụng lao động phải là: “thực thể, hoặc sự kết hợp của các thựcthể, đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện các chức năng sử dụng quan hệ,như được quy định hoặc kiểm soát trong từng lĩnh vực luật lao động cụ thể”, (HughCollins, 2015)
Như vậy, người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã,
hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu
là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
2.1.5 Kỹ năng
Theo từ điển Oxfort (2016), “kỹ năng” là khả năng để làm tốt một công việcnào đó thường có được qua đào tạo hoặc kinh nghiệm (the ability to do somethingwell, usually gained through training or experience) Theo đó, kỹ năng được hiểu là
sự thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác trong quá trình hoàn thành mộtcông việc cụ thể nào đó
Theo Từ điển Giáo dục học (Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh,
Vũ Văn Tảo, 2001) kỹ năng được phân chia thành 2 bậc: Kỹ năng bậc thấp (bậc I)
và kỹ năng bậc cao (bậc II) Kỹ năng bậc thấp là khả năng thực hiện đúng hànhđộng, phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể Ở bậc này có những kỹ nănghình thành không cần qua luyện tập, nếu biết tận dụng hiểu biết và kỹ năng tương tự
đã có để chuyển sang các hành động mới Kỹ năng bậc cao là khả năng thực hiệnhành động, hoạt động một cách thành thạo linh hoạt, sáng tạo phù hợp với nhữngmục tiêu trong những điều kiện khác nhau Để đạt tới kỹ năng này cần trải qua giaiđoạn luyện tập các kỹ năng đơn giản, sao cho mỗi khi hành động, người ta khôngcòn bận tâm nhiều đến thao tác nữa vì nhiều thao tác đã tự động hóa
Ngoài ra theo Tâm lý học (Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng,2001), kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ và tácgiả Đặng Thành Hưng kĩ năng là dạng hành động tự giác, được thực hiện có kĩ
11
Trang 23thuật, dựa và những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội ở cá nhân, và có kết quảnhất định đáp ứng mục tiêu hay chuẩn đã định trước Có kĩ thuật tức là không tùytiện, mà tuân theo trình tự, qui tắc và yêu cầu kĩ thuật
Như vậy, có thể thấy mặc dù có những định nghĩa khác nhau về kỹ năng, tuynhiên đều thừa nhận rằng kỹ năng là một quá trình tâm lý, được hình thành khi conngười áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng có được do quá trình lặp đi lặp lạimột hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹ năng theo nghĩa hẹp hàm chỉđến những thao tác, hành động của thể của con người Kỹ năng hiểu theo nghĩa rộnghướng nhiều đến khả năng của con người
2.1.6 Năng lực
Chương trình Giáo dục Trung học (GDTH) bang Québec, Canada năm 2004xem năng lực là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiềunguồn lực
Denyse Tremblay (2002) cho rằng năng lực là khả năng hành động, thành công
và tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực đểđối mặt với các tình huống trong cuộc sống
Còn theo F E Weinert (2001), năng lực là tổng hợp các khả năng và kĩ năngsẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh
và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp
Khung năng lực là phương pháp quản lý năng lực theo chức danh, thường đượcgắn liền với 2 khái niệm: khung năng lực – bộ tiêu chuẩn năng lực cho một vị trí và
từ điển năng lực – tập hợp các định nghĩa và thước đo năng lực thuộc các ngànhnghề liên quan tới chức năng của tất cả các vị trí trong một doanh nghiệp (OECD,2002)
Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lựcthành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, nănglực cá thể
Trang 24Hình 2 1 Mô hình 4 thành phần năng lực theo Unesco
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triểnnăng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm trithức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội
và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệchặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các nănglực này
Như vậy, có thể hiểu năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triểnnhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người thực hiệnthành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điềukiện cụ thể
13
Trang 252.2 Mô hình nghiên cứu tham khảo liên quan đến đánh giá chất lượng cử nhân marketing của trường đại học Tài chính Marketing dưới góc nhìn của người sử dụng lao động
2.2.1 Mô hình: Sinh viên tốt nghiệp - doanh nghiệp, quan điểm của sinh viên và trường đại học của Murray & Robinson (2001)
Các nhà tuyển dụng đang phải đối mặt với những thách thức do thị trường laođộng tốt nghiệp ngày càng phức tạp, cũng như các vấn đề về tiếp tục tuyển dụng.Nghiên cứu này xem xét thái độ và hành vi của sinh viên sau khi tốt nghiệp, và phảnứng của nhà tuyển dụng đối với việc tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp vào bán hàng.Kết quả từ các cuộc phỏng vấn với các nhà tuyển dụng sau đại học của Vương quốcAnh và khảo sát sinh viên năm cuối của trường Kinh doanh phía Bắc cho thấyngười sử dụng lao động cần sinh viên tốt nghiệp có ba nhóm kỹ năng: kỹ năng họcthuật, phát triển cá nhân, kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp
Trong đó: Kỹ năng học thuật gồm: khả năng phân tích số liệu, kỹ năng máytính, kỹ năng giao tiếp bằng lời, khả năng giải quyết vấn đề, tư duy logic, phân tíchphản biện, kiến thức chuyên môn, năng lực nghiên cứu, khả năng áp dụng kiếnthức vào thực tiễn; Phát triển cá nhân gồm: sự sáng tạo, sự học hỏi và cầu tiến, sự
tự tin, khả năng làm việc độc lập; Kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp gồm: lãnhđạo, làm việc nhóm, quản lý thời gian, giao tiếp liên cá nhân, khả năng sắp xếpcông việc, kỹ năng trình bày
2.2.2 Mô hình: Sự hài lòng của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp: Năng lực chính trong sự nghiệp sớm sinh viên tốt nghiệp của
Chenicheri Sid Nair và Mahsood Shah (2011)
Nghiên cứu này phác thảo những phát hiện của một cuộc khảo sát được thựchiện vào năm 2004 và 2008 trong một đại học lớn của Úc với 400 nhà tuyển dụng
và hiệp hội chuyên nghiệp về sự hài lòng của họ với sinh viên tốt nghiệp đại học vềnhững khả năng chính của sự nghiệp sớm sinh viên tốt nghiệp bằng cách thu thập ýkiến phản hồi của nhà tuyển dụng về các kỹ năng và các thuộc tính tốt nghiệp củatrường đại học mà nhà tuyển dụng xem xét là quan trọng nhất, xác định các lĩnh vực
để phát triển chương trình giảng dạy và xây dựng mối quan hệ gần gũi hơn và tiếp
Trang 26Nhìn chung các kết quả chỉ ra một khoảng trống đáng kể giữa nhiều thuộc tínhđược phát triển ở Đại học so với kỳ vọng của ngành Những phát hiện của nghiêncứu cho thấy rằng sự hài lòng của nhà tuyển dụng đối với trường đại học sinh viêntốt nghiệp: Năng lực chính trong sự nghiệp sớm sinh viên tốt nghiệp chia thành 4nhóm: kỹ năng chung và kiến thức, cá nhân, giao tiếp, trí tuệ Các nhà tuyển dụngthường xuyên đánh giá 10 lĩnh vực như sau quan trọng:
Có khả năng giao tiếp hiệu quả (kỹ năng chung và kiến thức)
Linh hoạt và thích nghi (cá nhân)
Cam kết về hành vi đạo đức (cá nhân)
Sẵn sàng đối mặt và học hỏi từ những sai lầm và lắng nghe cởi mở với phảnhồi (cá nhân)
Có khả năng tổ chức công việc và quản lý thời gian một cách hiệu quả (kỹnăng chung và kiến thức)
Muốn tạo ra một công việc tốt nhất có thể (cá nhân)
Khả năng thấu cảm và làm việc hiệu quả với những người từ nhiều nền tảng(giao tiếp)
Mong muốn lắng nghe những quan điểm khác nhau trước khi đưa ra quyếtđịnh (giao tiếp)
Có khả năng phát triển và đóng góp tích cực cho các dự án theo nhóm (giaotiếp)
Có khả năng thiết lập và minh chứng cho các ưu tiên (trí tuệ)
2.2.3 Mô hình: Chất lượng của sinh viên tốt nghiệp kinh doanh tại các cơ
sở của Việt Nam trên nhiều quan điểm của Trương, Q.D và Metzger (2007)
15
Trang 27Mục đích của nghiên cứu này là thăm dò, phân tích, điều tra một số chỉ tiêu chấtlượng của sinh viên tốt nghiệp về các chương trình thạc sỹ kinh doanh ở Việt Nam
và khoảng cách nhận thức về chất lượng sau đại học nếu có trong ba đối tượng thamgia chính trong quá trình giáo dục, ví dụ như tốt nghiệp, giảng viên và sử dụng laođộng
Phân tích các yếu tố thăm dò (EFA) và MANOVA là hai phương pháp thống kêchính được sử dụng để làm sạch quy mô và phân tích dữ liệu Số mẫu của nghiêncứu này gồm có 460 sinh viên tốt nghiệp và 195 giảng viên từ 7 cơ sở đào tạo chính
ở Việt Nam và 153 người sử dụng lao động ở thành phố Hồ Chí Minh
Các phát hiện từ nghiên cứu chỉ ra rằng có 19 biến số thể hiện chất lượng sauđại học trong các chương trình thạc sỹ kinh doanh ở Việt Nam Trong số 19 biến số,phân tích phê bình, kỹ năng giải quyết vấn đề và chất lượng công việc tổng thể làcác chỉ số quan trọng nhất Các phát hiện cũng chỉ ra rằng có sự khác biệt đáng kể
về nhận thức về chất lượng sau đại học giữa ba nhóm được khảo sát Các hạn chế, ýnghĩa nghiên cứu: về các thuộc tính cá nhân, các chỉ số như sự sẵn lòng học hỏi, sựnhiệt tình, và động cơ thúc đẩy được đánh giá khác nhau Các quan điểm tương tựcũng như các quan điểm khác nhau về các biến số này có thể là điểm tham khảo chocác trường và người sử dụng lao động để cập nhật chương trình giảng dạy và cácchương trình phát triển nhân viên của họ Nhiều quan điểm về chất lượng sau đạihọc cũng sẽ giúp nâng cao nhận thức của sinh viên về các kỹ năng và năng lực cốtlõi cần thiết cho sự nghiệp trong tương lai của họ
2.2.4 Mô hình: Khảo sát mức độ hài lòng của người sử dụng lao động dành cho sinh viên tốt nghiệp Đại học North Dakota của Sue Erickson, Carmen Williams & Michel Braget (2011)
Trong một nỗ lực nhằm đo lường liệu các cơ sở giáo dục đại học North Dakota
có cung cấp cho nhà tuyển dụng với các nhân viên có chất lượng mà họ yêu cầu, hệthống Đại học North Dakota yêu cầu tất cả các tổ chức phải điều hành khảo sát mức
độ hài lòng của người chủ sử dụng Noel-Levitz trong các năm theo thứ tự Cuộckhảo sát hỏi người sử dụng lao động để đánh giá một loạt các mục hai lần, đầu tiên
về tầm quan trọng mà họ đặt trong mục liên quan đến thành công công việc và thứhai liên quan đến mức độ hài lòng của họ là nhân viên đáp ứng yêu cầu này Thang
Trang 28điểm 5 điểm chạy từ 1 tương đương với không quan trọng / không hài lòng, 5 mức
độ tương đương với cực kỳ quan trọng / hài lòng
Kết quả chỉ ra người sử dụng lao động đánh giá các hạng mục liên quan đếnphẩm chất thường được kỳ vọng của nhân viên là cao nhất và quan trọng đối với họ.Những phẩm chất này bao gồm như độ tin cậy, tự kỷ luật, tính linh hoạt, và sự sẵnsàng để học hỏi Mặc dù không được dạy rõ ràng trong lớp học đại học, những kỹnăng này có thể là phát triển trong suốt kinh nghiệm của trường đại học
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của người sử dụng lao động dànhcho sinh viên tốt nghiệp Đại học North Dakota của Sue Erickson được chia thành 4nhóm: kiến thức và hiểu biết, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng tổng quát, chất lượng
2.2.5 Mô hình: Đánh giá của người sử dụng lao động về chất lượng đào tạo đại học: Một nghiên cứu đối với nhóm ngành kĩ thuật-công nghệ của Nguyễn Hoàng Lan & Nguyễn Minh Hiển
Đối tượng nghiên cứu là sinh viên tốt nghiệp nhóm ngành kĩ thuật-công nghệđang làm việc ở khu vực doanh nghiệp Việc đánh giá được thực hiện dựa trên bộtiêu chí do các tác giả đề xuất, bao gồm các kiến thức, kĩ năng và thái độ đối vớicông việc mà người sử dụng lao động yêu cầu (gọi chung là “kĩ năng làm việc”).Các kĩ năng này được phân thành ba nhóm: nhóm kĩ năng kĩ thuật, nhóm kĩ năngnhận thức, nhóm kĩ năng xã hội và hành vi
Để đánh giá một cách định lượng, trong nghiên cứu đã sử dụng ba chỉ số là chỉ
số chất lượng, chỉ số chất lượng có trọng số và mức độ đáp ứng chất lượng so vớimong đợi Kết quả khảo sát tại 386 doanh nghiệp đã cho thấy các doanh nghiệpđánh giá chất lượng của nhóm kĩ năng kĩ thuật thấp hơn so với hai nhóm kĩ năngcòn lại Sự thiếu hụt về chất lượng là đặc biệt lớn đối với các kĩ năng như khả năngứng dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tế, trình độ ngoại ngữ, năng lực tư duysáng tạo, tính kỉ luật trong công việc, …
17
Trang 29Bảng 2 1.a Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng cử
Khả năng phân tích số liệu
cá nhân
Sự sáng tạo
Sự học hỏi và cầu tiến
Sự tự tin Khả năng làm việc độc lập
Kỹ năng làm việc trong doanh nghiệp
Lãnh đạo Làm việc nhóm Quản lý thời gian Giao tiếp liên cá nhân Khả năng sắp xếp công việc
Năng lực chuyên môn
Khả năng áp dụng kiến thức vào công việc Năng lực nghiên cứu
Khả năng làm việc dưới áp lực
Kỹ năng máy tính
Tư duy logic Thích ứng với hoàn cảnh Phân tích phản biện Đặc điểm
cá nhân
Kỹ luật Khả năng tự khuyến khích Học hỏi
Nhiệt tình trong công việc Khả năng làm việc độc lập Linh hoạt
Kỹ năng kinh doanh
Lãnh đạo
Tổ chức và lập kế hoạch Quản lý thời gian Giải quyết vấn đề Sáng tạo trong công việc Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Kỹ năng ra quyết định
Trang 312.1.b Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng cử nhân
Marketing (tiếp theo)
Kỹ năng chung
và kiến thức
Có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao có liên quan đến yêu cầu công việc
Hiểu được vai trò của quản lý rủi ro và kiện tụng Tìm hiểu hoạt động của các tổ chức
Sử dụng CNTT hiệu quả và quản lý việc học tập liên tục Khả năng chủ trì và tham gia xây dựng vào các cuộc họp Khả năng giao tiếp hiệu quả
Biết cách quản lý dự án thành công Khả năng giúp đỡ người khác học tại nơi làm việc Khả năng tổ chức công việc và quản lý thời gian một cách hiệu quả
Cá nhân
Sẵn sàng đối mặt và học hỏi từ những sai lầm và lắng nghe cởi mở với phản hồi
Tìm hiểu các điểm mạnh và hạn chế cá nhân
Tự tin để có những rủi ro được tính và tiếp tục dự án mới Khả năng bình tĩnh và kỹ năng giải quyết vấn đề
Tính kiên trì và muốn tạo ra một công việc tốt nhất có thể Quyết định và sẵn sàng chịu trách nhiệm về các dự án
Sự sẵn sàng để thực hiện và thực hiện các nhiệm vụ nhân đạo khi cần thiết và cam kết thực hành bền vững
Khả năng hài hước và bảo vệ quan điểm Cam kết về hành vi đạo đức và linh hoạt và thích nghi Giao
tiếp
Khả năng thấu cảm và làm việc hiệu quả với những người
từ nhiều nền tảng Mong muốn lắng nghe những quan điểm khác nhau trước khi đưa ra quyết định
Có khả năng phát triển và sử dụng ý kiến các đồng nghiệp Hiểu cách thức làm việc của các nhóm khác nhau
Có thể làm việc với nhân viên cao cấp
Có thể cung cấp phản hồi xây dựng
Có khả năng thúc đẩy người khác đạt được những điều tuyệt vời
Có khả năng phát triển và đóng góp tích cực cho các dự án theo nhóm và có quan điểm quốc tế
Trí tuệ Có khả năng thiết lập và minh chứng cho các ưu tiên
Có khả năng xác định từ một chi tiết cụ thể Khả năng sử dụng kinh nghiệm đã tích lũy
Có thể chẩn đoán được điều gì thực sự gây ra vấn đề Khả năng theo dõi và đánh giá hậu quả của các hoạt động
Trang 322.1.c Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng cử nhân
Marketing (tiếp theo)
và Michel Braget
Kiến thức
và hiểu biết
Kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu của nhân viên Hiểu biết về thông tin liên quan đến việc làm Kiến thức kỹ thuật cụ thể cần thiết cho công việc Kiến thức về các ứng dụng máy tính cụ thể Hiểu biết về bối cảnh tổ chức
Kỹ năng Chuyên môn
Khả năng thiết lập mục tiêu và phân bổ thời gian
để đạt được mục tiêu Khả năng dịch lý thuyết vào thực tiễn
Tư vấn hoặc huấn luyện đồng nghiệp Quản lý dự án và quản lý các nguồn lực tổ chức
Kỹ năng tổng quát
Làm việc theo nhóm Máy tính cơ bản Lắng nghe người khác Dịch vụ khách hàng và giao tiếp bằng lời nói Chất lượng Sẵn sàng để học, hiểu và hướng dẫn
Tính liêm chính
Độ tin cậy Chấp nhận trách nhiệm đối với hành động
Nguyễn Minh Hiển
Kĩ năng kĩ thuật
Kĩ năng thuyết trình Năng lực phân tích, phản biện
Khả năng cập nhật kiến thức mới Năng lực nghiên cứu, sáng tạo Khả năng tư duy logic
Kĩ năng CNTT Kiến thức chuyên ngành Trình độ ngoại ngữ Khả năng ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tế
Kĩ năng xã hội và hành vi
Sự tham gia vào các hoạt động chung của doanh nghiệp
Kĩ năng kiểm soát bản thân Khả năng chịu áp lực Khả năng thích nghi Năng lực tổ chức, điều hành
21
Trang 33Tính ham học và kĩ năng tự học
Trang 342.3 Các nhóm tiêu chí nghiên cứu đánh giá chất lượng cử nhân marketing của trường đại học Tài chính Marketing dưới góc nhìn của người sử dụng lao động 2.3.1 Năng lực chuyên môn (Kiến thức cơ bản, ngành, chuyên ngành), (CM)
Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện nhiệm vụ của một nghề nói chung,hoặc để thực hiện một công việc chuyên môn cụ thể, với kỹ năng có chất lượngchấp nhận được (U.S National Library of Medicine, 2014)
Đánh giá năng lực chuyên môn có xu hướng theo hướng đánh giá kiến thức cóđược Điều này là do truyền thống thành công về thành tích học tập, sự tiện lợi, và
sự phức tạp công nghệ tâm lý học nằm dưới sự hiểu biết thẩm định, lượng định,đánh giá, (Levine, 1976)
Như vậy, năng lực chuyên môn trong nghiên cứu này là khả năng thực hiện cácnhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cáchđộc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cảkhả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết cácmối quan hệ hệ thống và quá trình Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp lànăng lực, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn
2.3.2 Năng lực phương pháp (Kỹ năng nghề nghiệp), (PP)
Năng lực phương pháp hay kỹ năng nghề nghiệp (professional skills hoặcvocational skills) là thuật ngữ có nguồn gốc từ thuật ngữ kỹ năng (skill), nhưng nộihàm được mở rộng theo hướng khả năng và năng lực thực hiện của con người
Nếu kỹ năng thuần túy được hiểu theo nghĩa hẹp, hướng tới thao tác, khả nănghoạt động cụ thể thì kỹ năng nghề nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng hướng tới khảnăng, năng lực thực hiện hành động của con người trong các lĩnh vực nghề nghiệp
Kỹ năng theo nghĩa hẹp chỉ là một thành tố của năng lực (năng lực bao gồm kiếnthức, kỹ năng và thái độ), (Vũ Xuân Hùng, 2011)
Trong hoạt động nghề nghiệp, con người luôn biểu hiện những khả năng nhấtđịnh để thực hiện công việc nào đó Khi thực hiện những hoạt động ấy, con người
23
Trang 35cần phải có tri thức, kinh nghiệm cần thiết tương ứng với hoạt động, có khả năngtập trung chú ý, tư duy, tưởng tượng Có làm như vậy, con người mới thực hiệnhoạt động theo mục đích Tất cả những yếu tố đó biểu hiện khả năng thực hiện hoạtđộng nghề nghiệp của con người, được gọi là kỹ năng nghề nghiệp.
Kết lại, năng lực phương pháp trong nghiên cứu này là khả năng đối với nhữnghành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ vàvấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phươngpháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếpnhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức
2.3.3 Năng lực xã hội (Năng lực tự trị, hợp tác, thích ứng), (XH)
Các năng lực xã hội là những kỹ năng mà chúng ta sử dụng để giao tiếp vàtương tác với nhau, cả bằng lời nói và không bằng lời nói, thông qua các cử chỉ,ngôn ngữ cơ thể và diện mạo cá nhân của chúng ta Con người là những sinh vậtđồng điệu, đã phát triển nhiều cách để truyền đạt thông điệp, suy nghĩ và cảm xúccủa mình với người khác
Như vậy, năng lực xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tìnhhuống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sựphối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giaotiếp
2.3.4 Năng lực cá thể (Năng lực tự học hỏi, tự thích ứng), (CT)
Các năng lực cá thể được hiểu là những tố chất hay những khả năng thiên phúcủa mỗi cá nhân có được Các năng lực cá nhân này sẽ giúp cho mỗi cá nhân cóđược những kiến thức tốt hơn, thái độ tốt hơn và những kỹ năng hoàn thiện hơntrong giai đoạn học tập và làm việc sau này
Năng lực cá thể được hiểu là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi mà ngườilao động cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúpmột cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác
Trang 36Như vậy, năng lực cá thể trong nghiên cứu này là khả năng xác định, đánh giá đượcnhững cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năngkhiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩngiá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếpnhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịutrách nhiệm.
25
Trang 37Bảng 2 2 Các nguồn tham khảo
Năng lực chuyên môn (Kiến thức cơ bản, ngành,
(2011) Employer satisfaction of university graduates: Key capabilities in early career graduate.
Trương, Q.D and Metzger, C (2007)
Quality of business graduates in Vietnam institutions: multiple perspective, Journal of Management Developmen 26(7): 629-643.
Sue Erickson, Carmen Williams & Michel
Braget (2011) 2010 UND Employer Satisfaction Survey, University of North Dakota.
Kiến thức cơ bản và liên ngành
Kiến thức ngành marketing
Kiến thức chuyên ngành (quản trị marketing/
thương hiệu)
Kiến thức về môi trường kinh doanh và marketing
Năng lực tư duy logic
Năng lực hoạch định
Năng lực tổ chức, điều hành
Năng lực phân tích, đánh giá, phê phán
Năng lực ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào
thực tế
Năng lực phương pháp (Kỹ năng nghề nghiệp) Murray, S and Robinson, H (2001)
Graduates into sales-employer, student and university perspective, Education + Training
43(4): 184-193
Nguyễn Hoàng Lan, Nguyễn Minh Hiển
(2015) Đánh giá của người sử dụng lao động về chất lượng đào tạo đại học: Một nhóm nghiên cứu đối với nhóm ngành kĩ thuật- công nghệ.
Kỹ năng quản lý thời gian
Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin
Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc
Kỹ năng thuyết trình, diễn thuyết
Kỹ năng đàm phán
Khả năng chịu áp lực công việc, nghề nghiệp
Năng lực ra quyết định
Năng lực lãnh đạo
Năng lực xã hội (Năng lực tự trị, hợp tác, thích
Braget (2011) 2010 UND Employer Satisfaction Survey, University of North Dakota.
Nguyễn Hoàng Lan, Nguyễn Minh Hiển
(2015) Đánh giá của người sử dụng lao động về chất lượng đào tạo đại học: Một nhóm nghiên cứu đối với nhóm ngành kĩ thuật- công nghệ.
Năng lực cá thể (Năng lực tự học hỏi, tự thích
(2011) Employer satisfaction of university graduates: Key capabilities in early career graduate.
Murray, S and Robinson, H (2001)
Graduates into sales-employer, student and university perspective, Education + Training
43(4): 184-193
Trương, Q.D and Metzger, C (2007)
Quality of business graduates in Vietnam institutions: multiple perspective, Journal of Management Developmen 26(7): 629-643.
Năng lực tự chịu trách nhiệm với hành động
Năng lực tự học hỏi cập nhật kiến thức mới
Năng lực sáng tạo
Khả năng thích nghi sự thay đổi
Khả năng kiểm soát bản thân
Năng lực hiểu và áp dụng các nguyên tắc đạo đức
nghề nghiệp
Thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội
Trang 38Tóm tắt chương 2
Tổng kết các lý thuyết và mô hình nghiên cứu tham khảo về đánh giá chấtlượng cử nhân marketing của trường đại học tài chính marketing dưới góc nhìn củangười sử dụng lao động Tác giả đã tìm ra 4 nhóm tiêu chí mà người sử dụng laođộng đánh giá quan trọng ở chất lượng cử nhân marketing, cụ thể như sau:
Nhóm tiêu chí năng lực chuyên môn (kiến thức cơ bản, ngành, chuyên ngành)bao gồm 9 tiêu chí: Kiến thức cơ bản và liên ngành, kiến thức ngành marketing,kiến thức chuyên ngành (ngành quản trị marketing/thương hiệu), kiến thức về môitrường kinh doanh và marketing, năng lực tư duy logic, năng lực hoạch định, nănglực tổ chức điều hành, năng lực phân tích đánh giá phê phán, năng lực ứng dụngkiến thức chuyên ngành vào thực tế
Nhóm tiêu chí năng lực phương pháp ( kỹ năng nghề nghiệp) bao gồm 8 tiêuchí: kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng sửdụng ngoại ngữ trong công việc, kỹ năng thuyết trình diễn thuyết, kỹ năng đàmphán, khả năng chịu áp lực công việc nghề nghiệp, năng lực ra quyết định, năng lựclãnh đạo
Nhóm tiêu chí năng lực xã hội (năng lực tự trị, hợp tác, thích ứng) bao gồm 7tiêu chí: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng lắng nghe, nănglực quản lí công việc, tính kỷ luật, độ tin cậy, thái độ tích cực
Nhóm tiêu chí năng lực cá thể ( năng lực tự học hỏi, tự thích ứng) bao gồm 7tiêu chí: năng lực tự chịu trách nhiệm với hành động, năng lực tự học hỏi cập nhậtkiến thức mới, năng lực sáng tạo, khả năng thích nghi sự thay đổi, khả năng kiểmsoát bản thân, năng lực hiểu và áp dụng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, thểhiện tinh thần trách nhiệm xã hội
27
Trang 39CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Thiết kế nghiên cứu
Phát hiện vấn đề nghiên cứu: Đánh giá chất
lượng cử nhân Marketing của trường Đại học
Tài chính Marketing dưới góc nhìn của người
sử dụng lao độngHình thành mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở khoa học của nghiên cứu thuyết và thang Mô hình lý
đo nháp
Nghiên cứu sơ bộ:
Phỏng vấn chuyên sâuĐánh giá độ tin cậy qua chỉ số CRV
Phỏng vấn thử n=50
Thang đo chính thức
Nghiên cứu chính thức
(định lượng) n= 208
Kiểm tra tương quan biến tổng;
kiểm tra hệ số Cronbach’s alpha
Kiểm định tương quan
pearson Kiểm tra độ thích hợp các tiêu chí về giá trị lý thuyết và các giả thuyết với thực tế
Trang 403.2 Nghiên cứu sơ bộ
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Phỏng vấn chuyên sâu với 18 người, trong đó 9 người là chuyên gia trong lĩnhvực đào tạo, quản lý và hiệp hội ngành nghề và 9 chuyên gia là các nhà dịch vụtuyển dụng lao động và người trực tiếp sử dụng tân cử nhân marketing để hoànchỉnh bộ tiêu chuẩn và tiêu chí
Nghiên cứu sẽ được thực hiện thông qua 2 phần Phần 1 là dàn ý để các chuyêngia góp ý bổ sung hay loại bỏ các tiêu chuẩn, tiêu chí Đánh giá về mức độ hìnhthức và kiểm tra về mức độ phù hợp về mặt từ ngữ, cú pháp được sử dụng trong cácphát biểu nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho đápviên khi được phỏng vấn Việc phỏng vấn chuyên sâu được nhóm nghiên cứu thựchiện tháng 03 năm 2018; Phần 2 là đánh giá đồng ý hay không đồng ý của cácchuyên gia về tiêu chuẩn, tiêu chí Chỉ số CRV dùng để đánh giá độ tin cậy ở phần 2theo công thức (CRV = Ne - N:2)/N:2 Trong đó Ne là số đáp viên cho biết là cầnthiết; N là tổng số người tham gia Khi CRV>0 thì biến quan sát đạt được độ tincậy; CRV = 0 cần xem xét giữ lại hay loại bỏ; CRV<0 là thang đo không cần thiếtcần phải loại bỏ (Laewshe, 1975)
3.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Nghiên cứu định lượng được tiến hành vào tháng 03 năm 2018 tại TP.HCM, saukhi tiến hành nghiên cứu định tính, đưa ra bản câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu địnhlượng sơ bộ với 50 người sử dụng lao động (với lao động là cử nhân marketing).Mục đích của nghiên cứu định lượng sơ bộ này nhằm đánh giá sơ bộ thang đo cáckhái niệm nghiên cứu trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức
3.3 Nghiên cứu chính thức
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu
Kích thước mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, nghiên cứu này có sửdụng phân tích nhân tố (EFA) Theo Gorsuch (1983), phân tích nhân tố có mẫu ít
29