1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ ĐA HSG HUẾ 04-05

13 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Chính Thức Kỳ Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Lớp 12 THPT Năm Học 2004-2005
Trường học Trường THPT Thừa Thiên Huế
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2004-2005
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy vẽ đờng biểu diễn trạng thái cân bằng của quần thể trên sơ đồ.. Những mối tơng quan cơ bản nào trong quần thể và trong quần xã đảm bảo cho trạng thái cân bằng của quần thể.. Cho biết

Trang 1

ubnd tỉnh thừa thiên huế kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT

sở giáo dục và đào tạo năm học 2004-2005

-

-đề chính thức Môn: sinh học – Vòng 1 Vòng 1

Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao đề ) Câu 1: ( 3 điểm )

Viết phơng trình tổng quát của quang hợp Trình bày ngắn gọn về các thành phần tham gia và vai trò của chúng trong quá trình trên Tóm tắt vai trò của các sản phẩm

đ-ợc hình thành trong pha sáng và pha tối của quang hợp

Câu 2: ( 4 điểm )

So sánh quá trình nhân đôi của ADN và quá trình giải mã tổng hợp Prôtit

Câu 3: ( 2.5 điểm )

Thế nào là trạng thái cân bằng của quần thể ? Hãy vẽ đờng biểu diễn trạng thái cân bằng của quần thể trên sơ đồ Những mối tơng quan cơ bản nào trong quần thể và trong quần xã đảm bảo cho trạng thái cân bằng của quần thể

Câu 4: ( 4 điểm )

Chứng minh rằng trong các quy luật di truyền: P thuần chủng thì F1 đồng tính Hãy nêu trờng hợp P thuần chủng nhng F1 lại phân tính

Viết 3 sơ đồ lai đại diện cho 3 quy luật di truyền khác nhau, trong đó P không thuần chủng nhng F1 vẫn đồng tính

Câu 5: ( 3 điểm )

Lai cà chua thân cao quả đỏ với cà chua thân cao quả đỏ, F1 thu đợc nhiều loại kiểu hình, trong đó cà chua thân thấp quả vàng chiếm tỷ lệ 1% Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn và các gen nằm trên nhiễm sắc thể thờng Xác định các phép lai có thể có ở P ( không viết sơ đồ lai đến F1 ) Biết rằng không xảy ra tần số hoán vị 50% và tần số hoán vị là số nguyên

Câu 6: ( 3.5 điểm )

Khi lai cà chua quả đỏ tròn với cà chua quả vàng bầu, F1 thu đợc 100% đỏ tròn Cho F1 tự thụ phấn thì thu đợc F2 gồm 1500 cây, trong đó có 990 cây quả đỏ tròn

Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết mỗi gen quy định một tính trạng và các cây F1 có quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau

-ubnd tỉnh thừa thiên huế kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT

sở giáo dục và đào tạo năm học 2004-2005

-

-đề chính thức Môn: sinh học – Vòng 1 Vòng 2

Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao đề ) Câu 1: ( 2.5 điểm )

Sự tạo thành ATP trong quang hợp và hô hấp đã diễn ra khác nhau nh thế nào ?

Câu 2: ( 3.5 điểm )

Phân biệt sự khác nhau giữa thể lỡng bội, thể dị bội và thể đa bội

Câu 3: ( 2 điểm )

Trang 2

Hậu quả của việc tàn phá rừng và các biện pháp bảo vệ rừng.

Câu 4: ( 4 điểm )

Giả sử tế bào 2n của một loài bình thờng chứa 4 cặp nhiễm sắc thể có ký hiệu AA Bb

Dd Ee

Quan sát 1 hợp tử cũng ở loài trên thấy ở đôi nhiễm sắc thể thứ nhất có 3 chiếc là AAA

- Hiện tợng gì đã xảy ra ? Viết ký hiệu của hợp tử sau khi xảy ra hiện tợng

đó

- Nguyên nhân và cơ chế của hiện tợng

Câu 5: ( 3 điểm )

So sánh đặc điểm cấu tạo và tính chất di truyền của gen trong nhân và gen trong tế bào chất

Câu 6: ( 2 điểm )

Xét các gen nằm trên nhiễm sắc thể thờng, mỗi gen quy định một tính trạng Khi tiến hành lai 2 cá thể với nhau thu đợc kết quả nh sau:

136 lông đen dài : 45 lông đen ngắn

44 lông nâu dài : 15 lông nâu ngắn

Biết không có hiện tợng hoán vị gen với tần số 50%

Giải thích và xác định kiểu gen của 2 cá thể đem lai

Câu 7: ( 3 điểm )

a) Cho phép lai AaBbDdEe x AabbDdEE

F1 xuất hiện kiểu gen AaBbddEe Xác định tỷ lệ kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình của cá thể F1 trên

b) Lai 2 cá thể: AaBbDd x AaBbDd Xác định tỷ lệ từng loại kiểu hình ở F1

c) Lai 2 cá thể có kiểu gen Ab/aB, F1 thu đợc 4 loại kiểu hình, hoán vị xảy ra với tần

số 20%.Nêu phơng pháp và xác định tỷ lệ từng loại kiểu hình ở F1 ( không viết sơ đồ lai )

Biết rằng các gen alen nói trên có mối quan hệ trội lặn hoàn toàn

-ubnd tỉnh thừa thiên huế kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT

sở giáo dục và đào tạo năm học 2004-2005

-

-đề chính thức hớng dẫn chấm sinh học – Vòng 1 Vòng 1

Câu 1: ( 3 điểm )

4/8đ - 6CO2 + 6H2O + 674 kcal As + dltố C6H12O6 + 6O2

Các thành phần tham gia:

2/8đ - ánh sáng: cung cấp năng lợng

2/8đ - Hệ sắc tố quang hợp: Hấp thu và chuyển hoá năng lợng

2/8đ - CO2 là nguồn cacbon để cung cấp chất hữu cơ

2/8đ - H2O: vùa là nguyên liệu vừa là sản phẩm của quá trình

Vai trò của các sản phẩm

- Sản phẩm của pha sáng:

2/8đ - O2: điều hoà khí quyển

2/8đ - NADP + H+ và ATP là nguồn năng lợng và nguyên liệu cho pha tối

- Sản phẩm của pha tối:

Trang 3

2/8đ - Các hợp chất đờng đơn: là nguyên liệu để tổng hợp tinh bột dự trữ

4/8 - Các hợp chất hữu cơ đơn giản là nguồn gốc để tạo thành các loại a xit amin (là nguyên liệu để tổng hợp prôtêin), gli xê rin và a xit béo (là nguyên liệu để tổng hợp lipit

2/8đ - NADP+ + ADP: là nguyên liệu cho pha sáng

-Câu 2: ( 4 điểm )

So sánh 2 quá trình nhân đôi và giải mã

1/ Giống nhau:

2/8đ - Đều có sự xúc tác của ezym và sự hoạt hoá của năng lợng

2/8đ - Có sự tham gia của các nguyên liệu từ môi trờng

4/8đ - Đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung giữa các Nu hay giữa các ribôNu 2/ Những điểm khác nhau: Mỗi ý 2/8 điểm

- Xảy ra trong nhân tế bào (trừ ADN

- Nguyên liệu là các Nu của môi trờng - Nguyên liệu là các a xit amin của môi

trờng

- Các Nu của mtrờng lkết với các Nu ở

2 mạch theo NTBS - Các đối mã khớp với mã sao, gắn a xitamin rồi quay ra, không liên kết

- Liên kết các Nu thực hiện đều khắp

trên 2 mạch của ADN - Bộ 3 mã sao cuối cùng trên ADNkhông mã hoá a xit amin

- Mỗi Nu nằm trên mạch đơn nhận 1

Nu của môi trờng - 3 ribôNu trên ARN giải mã đợc 1 axit amin (trừ bộ 3 cuối)

- Mạch PôlyNu bổ sung xoắn với mạch

pôlinu gốc tạo nên ADN mới - Chuổi pôli tách khỏi mARN và ribôxôm và hoàn chỉnh để hình thành phân

tử prôtêin

Trang 4

-Câu 3: ( 2.5 điểm )

1/ Trạng thái cân bằng của quần thể:

4/8đ - Khái niệm: Mỗi quần thể sống trong 1 môi trờng xác định đều có xu hớng tự

điều chỉnh số lợng cá thể ở một trạng thái ổn định gọi là trạng thái cân bằng của quần thể

4/8đ - Sơ đồ:

4/8đ - Ví dụ: Số lợng các thể của quàn thể gia tăng do nguồn thức ăn phong phú, vợt khỏi mức bình thờng (mức 2 trên sơ đồ) Số lợng cá thể vọt cao khiến sau 1 thời gian nguồn thức ăn trở nên thiếu hụt, nơi ở và nơi đẻ không đủ, nhiều cá thể bị chết Quần thể lại đợc điều chỉnh trở về mức bình thờng ban đầu (mức 1)

2/ Mối tơng quan:

4/8đ - Cơ chế điều hoà quần thể ở trạng thái cân bằng là sự thống nhất tơng quan giữa tỷ lệ sinh sản và tỷ lệ tử vong, nhờ đó mà tốc độ sinh trởng của quần thể đợc điều chỉnh

4/8đ - Trong quần xã, cơ chế điều hoà trạng thái cân bằng của quần thể là mối tơng quan sinh học giữa các loài thể hiện trong quan hệ thức ăn một cách hợp lý

Trang 5

-Câu 4: ( 4 điểm )

1/ P thuần chủng, F1 đồng tính

+ Lai 1 cặp tính trạng:

a) Trội hoàn toàn:

2/8đ - P (TC) Vàng x Xanh F1: 100% Vàng

b) Trội không hoàn toàn: Cây hoa phấn

2/8đ - P (TC) Hoa Đỏ x Hoa trắng F1: 100% Hoa hồng

A Aa a A a

+ Lai 2 hay nhiều căp tính trạng:

a) Phân ly độc lập: Đậu Hà lan

2/8đ - P (TC) Vàng trơn x xanh nhăn F1: 100% Vàng trơn

A A B B a a b b A a B b b) Liên kết gen: Ruồi giấm

2/8đ - P (TC) Xám dài x Đen cụt F1: 100% Xám dài

c) Tơng tác gen: Mào gà

2/8đ - P (TC) Hoa hồng x Hạt đậu F1: 100% Hồ đào

d) Tác động đa hiệu: Ruồi giấm

2/8đ - P (TC) C.dài đ.dài x c.ngắn đ.ngắn F1: 100% C.dài đ.dài

2/ P thuần chủng, F1 phân tính:

a) Thờng biến: Hoa liên hình

4/8đ - P (TC) Hoa đỏ x Hoa đỏ F1: đỏ ở 20độC, trắng ở 35độC

b) Đột biến gen lặn thành gen trội

4/8đ - ở ngời Hbs (HC bình thờng) đột biến thành HbS (HC hình liềm)

- P (TC) HC Bthờng x HC Bthờng F1 Có HC hình liềm

Hbs Hbs (ĐB) Hbs Hbs H bS Hbs 3/ P không thuần chủng nh ng F1 đồng tính

a) Phân ly độc lập: Đậu Hà lan

4/8đ - P: Vàng trơn x Vàng trơn F1: 100% Vàng trơn

AaBB AABb b) Liên kết gen: Ruồi giấm

4/8đ - P: Xám dài x xám dài F1: 100% Xám dài

AB/aB AB/Ab c) Tơng tác gen: Mào gà

4/8đ - P: Hồ đào x Hồ đào F1: 100% Hồ đào

AABb AaBB

-Câu 6: ( 3.5 điểm )

4/8đ - P (TP) F1 100% đỏ tròn, suy ra: Trội, ụăn, F1 dị hợp tử 2 cặp gen, P Tchủng

6/8đ - F1 tự thụ, F2: 66% đỏ tròn ( khác PLĐL và LKHToàn) chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gen

2/8đ - SĐLai P đến F1 đúng F1 100% AB/ab

Trang 6

6/8đ - Xét F1: AB/ab

Gọi x = AB = ab = % giao tử liên kết

Gọi y = Ab = aB = % giao tử hoán vị

Với x + y = 50% ( các cá thể F1 hoán vị nh nhau)

Vẽ khung Pennet sẽ tính đợc các kiểu gen tạo kiểu hình Đỏ tròn

4/8đ Suy ra: 3x2 + 4xy + 2y2 = 66%

2(x2 + 2xy + y2) + x2 = 66%

2(x + y)2 + x2 = 66%

x = 40%, y = 10%

Vậy tần số hoán vị gen = 10% x 2 = 20%

6/8đ - Vẽ khung Pennet, xác định tỷ lệ kiểu hình đúng

-Câu 5: ( 3 điểm )

2/8đ - P : Cao đỏ x Cao đỏ; F1 có thấp vàng, suy ra cao đỏ là trội, F1 dị hợp tử 2 cặp gen, quy định gen đúng

2/8đ - Kiểu hình thấp vàng (lặn) có tỷ lệ 1% chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gen

4/8đ - ab/ab 1% = 10%ab x 10%ab Suy ra: Ab/aB (20%) x Ab/aB (20%)

Hoán vị 2 bên với f = 20%

4/8đ - ab/ab 1% = 50%ab x 2%ab Suy ra: AB/ab x Ab/aB (4%)

Hoán vị 1 bên với f = 4%

4/8đ - ab/ab 1% = 20%ab x 5%ab Suy ra: Ab/aB (40%) x Ab/aB (10%)

Hoán vị 2 bên với f = 40% và f = 10%

4/8đ - ab/ab 1% = 40%ab x 2,5%ab Suy ra: AB/ab (20%) x Ab/aB (5%)

Trang 7

Hoán vị 2 bên với f = 20% và f = 10%

4/8đ - ab/ab 1% = 12,5%ab x 8%ab Suy ra: Ab/aB (25%) x Ab/aB (16%)

Hoán vị 2 bên với f = 25% và f = 16%

-ubnd tỉnh thừa thiên huế kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT

sở giáo dục và đào tạo năm học 2004-2005

-

-đề chính thức hớng dẫn chấm sinh học – Vòng 1 Vòng 2

Câu 1: ( 2.5 điểm )

a) Sự tạo thành ATP trong quang hợp:

4/8đ - Là quá trình phôtphorin hoá quang hợp đợc thực hiện nhờ năng lợng phôtôn

ánh sáng và xảy ra ở lục lạp theo phơng trình:

4/8đ - Phôtphorin hoá vòng:

nADP + nH3PO4 AS, dltố nATP 4/8đ - Phôtphorin hoá không vòng:

ADP + H3PO4 + H2O AS, dltố ATP + NADPH2 + 1/2O2

b) Sự tạo thành ATP trong hô hấp:

4/8đ - Là quá trình phôtpho rin hoá ô xi hoá đợc thực hiện nhờ năng lợng của quá trình ô xi hoá nguyên liệu hô hấp và diễn ra ở ti thể theo phơng trình:

4/8đ - AH2 + B + ADP + H3PO4 A + BH2 + ATP ( trong đó AH2 là chất cho và B là chất nhận điện tử)

Trang 8

-Câu 2: ( 3.5 điểm )

Phân biệt thể lỡng bội, thể dị bội và thể đa bội:

2/8đ - Bộ NST là 2n 2/8đ - Bộ NST thừa hoặc

thiếu 1 hay 1 số chiếc 2/8đ - Bộ NST tăng lêntheo bội số của n, lớn hơn

2n (3n,4n, ) 4/8đ - Là thể bình thờng - Là thể đột biến - Là thể đột biến

2/8đ - Đợc tạo từ quá

trình phân ly bình thờng

của các NST trong phân

bào

2/8đ - Do trong giảm phân 1 hay 1 số cặp NST không phân ly

2/8đ - Do trong phân bào NST nhân đôi nhng không phân ly vì thoi vô sắc không hình thành

2/8đ - NST luôn có từng

cặp đồng dạng 2/8đ - Có 1 hay 1 số cặpđồng dạng nào đó số NST

khác 2

2/8đ - ở mỗi nhóm NST

t-ơng đồng đều có số chiếc lớn hơn 2

2/8đ - Thể lỡng bội có

hình thái, cấu tạo, sinh

tr-ởng và phát triển bình

th-ờng

2/8đ - Thể dị bội có kiểu hình không bình thờng, giảm sức sống

2/8đ - Thể đa bội có cơ quan sinh dỡng lớn, sinh trởng, phát triển mạnh

Trang 9

-Câu 3: ( 2 điểm )

Hậu quả của tàn phá rừng và biện pháp bảo vệ rừng:

a) Hậu quả của tàn phá rừng:

2/8đ - Hàm lợng ô xi không khí và lợng chất hữu cơ sản sinh ra bị giảm sút

2/8đ - Làm cạn nguồn nớc dự trữ, gây lũ lụt, hạn hán, sa mạc hoá

2/8đ - Đất mất nguồn cung cấp chất mùn, bị xói mòn nghiêm trọng, bị thoái hoá 2/8đ - Làm suy thoái nhiều hệ sinh thái quý, nhiều loài ĐV, TV quý bị tiêu diệt 2/8đ - Khí hậu thay đổi theo chiều hớng xấu rõ rệt

b) Biện pháp bảo vệ rừng:

c)

2/8đ - Mỗi quốc gia cần có quy hoạch tổng thể, khoa học; vừa khai thác vừa trồng và bảo vệ rừng; lu ý tránh phá vỡ các mối cân bằng tự nhiên

2/8đ - Xây dựng các khu rừng cấm quốc gia, khai thác và nuôi giữ hợp lý động và thực vật, chống cháy rừng

2/8đ - Thực hiện kế hoạch hoá dân số đi đôi với các biện pháp giáo dục ý thức cho mỗi ngời dân về bảo vệ rừng

-Câu 4: ( 4 điểm )

1/ Hiện tợng xảy ra:

4/8đ - Kết quả ở cặp NST thứ nhất cho thấy đã có ĐB số lợng NST trong quá trình hình thành hợp tử nói trên

Trang 10

a) Nếu các cặp NST còn lại đều bình thờng:

4/8đ - Đây là ĐB dị bội thể Ký hiệu hợp tử: AAABbDdEe

b) Nếu các cặp còn lại cũng có hiện tợng tơng tự cặp thứ nhất:

4/8đ - Đây là kết quả của ĐB đa bội thể Hợp tử tạo ra là thể tam bội (3n)

- Ký hiệu của hợp tử là:

8/8đ - AAABBbDDdEEe, AAABBbDDdEee,

AAABBbDddEEe, AAABBbDddEee,

AAABbbDDdEEe, AAABbbDDdEee,

AAABbbDddEEe, AAABbbDddEee

2/ Nguyên nhân và cơ chế của hiện tợng ĐB dị bội và đa bội:

2/8đ - Môi trờng ngoài: Vật lý ( phóng xạ, bức xạ, nhiệt độ ); hoá học ( các loại hoá chất ) tác động với liều lợng thích hợp

2/8đ - Môi trờng trong: Rối loạn trao đổi chất nội bào

c) Cơ chế:

Nếu do ĐB dị bội thể:

4/8đ - Trong giảm phân TBào sinh giao tử của bố hay mẹ phân ly không bình thờng

ở cặp NST thứ nhất tạo giao tử AA, tổ hợp với giao tử bình thờng A tạo hợp tử AAA

Nếu do ĐB đa bội thể:

4/8đ - Trong giảm phân, TBào sinh giao tử của bố hay mẹ không hình thành thoi vô sắc dẫn đến NST nhân đôi mà không phân ly tạo giao tử 2n mang AA tổ hợp với giao

tử bình thờng tạo hợp tử 3n có chứa AAA

-Câu 5: ( 3 điểm )

1/ Giống nhau:

2/8đ - Đều có khả năng nhân đôi, sao mã và điều khiển giải mã tổng hợp Prôtit 2/8đ - Đều có thể bị đột biến và di truyền cho thế hệ sau

2/ Khác nhau:

Gen trong nhân Gen trong tế bào chất

2/8đ - Nằm trên ADN của NST 2/8đ - Nằm trên ADN trong ti thể, lạp

thể, plasmit của vi khuẩn

2/8đ - ADN có dạng thẳng và có các cặp

alen 2/8đ - ADN có dạng vòng , không chứagen alen 2/8đ - Di truyền theo quy luật chặt chẽ

do NST bố mẹ phân bố đều trong hợp 2/8đ - Di truyền không theo quy luậtchặt chẽ vì khi phân bào tế bào chất

Trang 11

tử không chia đều cho 2 tế bào con chính

xác

2/8đ - Lợng ADN trong nhân nhiều hơn 2/8đ - Lợng ADN trong tế bào chất ít

hơn 2/8đ - Bố mẹ có vai trò ngang nhau

trong sự di truyền tính trạng của con 2/8đ - Bố mẹ có vai trò không ngangnhau Con phát triển tính trạng theo

dòng mẹ

-Câu 6: ( 2 điểm )

a) Giải thích và xác định kiểu gen:

2/8đ - Màu lông: F1 có Đen/Nâu = 3/1, đúng định luật 2 MĐen

Đen: A, Nâu: a Suy ra : P : Aa x Aa

2/8đ - Kích thớc lông: Dài/ngắn = 3/1, đúng định luật 2 MĐen

Dài: B, ngắn: b Suy ra : P : Bb x Bb

Xét cả 2 tính trạng: P : đều dị hợp tử 2 cặp gen

4/8đ - Nếu 2 cặp gen này nằm trên 2 căp NST khác nhau, KGen F1 có Nâu ngắn = 1/16 ( PLĐL)

Vậy kiểu gen của 2 cá thể đem lai là: AABb x AaBb

8/8đ - Nếu 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 NST thì kiểu gen lông nâu ngắn ab/ab = 1/16 = 1/8ab x 1/2ab

- Điều này chứng tỏ có 1 cá thể liên kết hoàn toàn, 1 cá thể có hoán vị, cho giao tử ab = 1/8 ( giao tử hoán vị ) Suy ra TSHV = 1/8 x 2 = 1/4 = 25% Kiểu gen là: Ab/ aB

- Kiểu gen của 2 cá thể đem lai là: AB/ab x Ab/aB (25%)

Trang 12

-Câu 7: ( 3 điểm )

4/8đ - P: AaBbDdEe xAabbDdEE, suy ra F1 = 64 tổ hợp giao tử

- F1; Tỷ lệ kiểu gen A a B b d d E e = 2/4 1/2 1/4 1/2 = 2/64

-4/8đ - Tỷ lệ kiểu hình = (A-)(B-)(d d)(E-) = 3/4 1/2 1/4 2/2 = 6/64 4/8đ - P ; AaBbDd x AaBbDd = ( 3A-: 1aa) ( 3B-:1bb)(3D-:1dd)

Suy ra 8 loại kiểu hình theo tỷ lệ 27: 9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1

6/8đ - Phơng pháp xác định % từng loại kiểu hình

P : Ab/aB x Ab/aB

F1 = 4 loại kiểu hình

( A-B-) = y%

( A-bb) = t%

( aaB-) = t%

( aabb) = x%

x% + t% = 25%

6/8đ - Tính tỷ lệ kiểu hình: tần số hoán vị = 20%

Ab/aB, suy ra giao tử hoán vị là ab = 10%

Kiểu hình (aabb) = 10%ab x 10% ab = 1%

Kiểu hình ( A-bb) = 25% - 1% = 24%

Kiểu hình ( aaB-) = 25% - 1% = 24%

Kiểu hình (A-B-) = 100% - ( 24% + 24% + 1% ) = 51%

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w