Họat động giao tiếp diễn ra : _Nhân vật giao tiếp :+Người viết : tác giả Lã Nhâm Thìn chủ biên+Người đọc : hs lớp 10, và những ngừoi quan tâmđến văn học.. Kiến thức: Nắm được vị trí và
Trang 1- Thấy được các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết.
+ Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết
+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
- Tích hợp mơi trường
2 Về kĩ năng: Vận dụng đặc điểm khái quát của văn học Việt Nam vào từng bài cụ thể sẽ học trong các
phần tiếp theo
3.Về thái độ: Bồi dưỡng HS niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say mê với văn học.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS nắm lí thuyết bằng cách nêu câu hỏi, trao đổi thảo luận vấn đề
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 10.
Lịch sử VH của bất cứ dân tộc nào đều là LS của tâm hồn dân tộc ấy Để nhận thức được những nét lớn
về VH nước nhà, chúng tìm hiểu bài: Tổng quan VHVN Em hiểu thế nào là tổng quan VHVN? Là cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của VHVN
Hoạt động GV-HS Kiến Thức cần đạt
1.Ai là t.giả VHDG? VHDG lưu truyền
bằng cách nào? Vì sao? Cĩ khi nào người
trí thức tham gia sáng tác VHDG? Thử tìm
vài vd?
2.Kể tên các thể lọai chủ yếu của VHDG
mà em đã học ở THCS?
3.VHDG cĩ đtrưng gì? em hiểu ntn về tính
thực hành trong sinh họat khác nhau của
VHDG? Vd?
Thao tác 2 :Tìm hiểu VH viết Hs so sánh
với VHDG và trả lời các câu hỏi sau :
1.Tác giả Vh viết là ai ? Cĩ khác gì với
_Đặc trưng : tính truyền miệng , tính tập thể, tính thựchành…
2.Văn học viết
- Ra đờikhoảng TK X_Do trí thức sáng tạo bằng chữ viết_Hình thức sáng tác và lưu truyền : chữ viết – văn bản –đọc
_Mang dấu ấn cá nhân, sáng tạo của cá nhân1
Trang 2em đã học ở THCS?
hs làm việc theo nhóm, từng nhóm trình
bày kết quả
HĐ2: hướng dẫn tìm hiểu qúa trình phát
triển của Văn học viết VN
TT1: Tìm hiểu về VHTĐ VN
- Chữ Hán du nhập vào VN vào thời gian
nào? Tại sao đến tk X, vhọc VN mới thực
sự hình thành ?
-Chữ Hán đóng vai trò gì đvới nền VHVN
trung đại? Kể tên những tác giả, tác phẩm
lớn viết bằng chữ Hán mà em đã đựơc học ở
THCS?( Lí – Trần – Lê – Nguyễn) thơ thiền
( Lí – Trần), văn xuôi chữ Hn ( Truyện
truyền kì, tc phẩm chương hồi, kí sự…)
- Chữ Nôm ra đời từ thế kỉ nào, trong văn
bản nào? Đạt đến đỉnh cao vào thời kì nào
với những tc giả, tc phẩm nào?
- Việc sáng tạo ra chữ Nôm và dùng chữ
Nôm để sáng tác Văn học chứng tỏ điều gì?
hs chia nhóm thảo luận, trả lời
Hết tiết 1
TT2: Tìm hiểu về VHHĐ VN
- VHHĐ chia làm mấy giai đoạn?
Kể tên 1 số tgiả, tc phẩm tiêu biểu trong
từng giai đoạn mà em đã học ở THCS?
b.Vai trò của CMT8 đối với sự pht triển của
VHVN hiện đại?
c.Vai trò của đại thắng mùa xuân 1975 và
sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo đã có
ảnh hưởng ntn đến sự nghiệp pht triển của
VHVN đương đại?
hs thảo luận, pbiểu ý kiến
d.Kết tinh tinh hoa VHVN có bao nhiêu
danh nhân văn hóa thế giới ?(Nguyễn Trãi,
Nguyễn Du, Hồ Chí Minh)
gio vin treo bảng hệ thống VHHĐ
*Hoạt động 3: Tìm hiểu con ngừơi VN qua
Vh Gv hỏi
1.VH thể hiện mqh giữa con người với thế
giới tự nhiên, trước hết là thể hiện quá trình
tư tưởng, tình cảm nào? Dẫn chứng minh
họa
- Vì sao người xưa họ xem thiên nhiên như
người bạn tri âm? ( Vì họ sống hòa hợp, gần
gũi với TN)
2.Tạo s ao chủ nghĩa yêu nứơc lại trở thành
1 trong những ndung quan trọng và nổi bật
nhất của VHVN
Những đđiểm nội dung của Chủ nghĩa yêu
nứơc trong VHVN là gì?
3.Những biểu hiện nội dung của mqh với
_Chữ viết : 3 thứ chữ : Hán, Nôm, Chữ quốc ngữ_Thể lọai : văn xuôi tự sự, trữ tình, văn biền ngẫu, kịch
và nhiều thể lọai khác
II.Quá trình phát triển của VH viết Vn
1.VH trung đại ( TK X – hết TK XIX)
a.Chữ Hán và thơ văn chữ Hán của ngừơi Việt
_Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên nhưngđến Thế kỉ X mới thực sự hình thành
_Chữ Hán là phương tiện để tiếp nhận các học thuyếtNho – Phật – Lão, sáng tạo các thể lọai trên cơ sở ảnhhưởng các thể lọai Văn học Trung Quốc
(Thơ văn của các thiền sư đời Lí, Trần, các tướng lĩnh,
…)
b.Chữ Nôm và văn thơ chữ Nôm và Việt
_Ra đời từ thế kỉ XII, được sáng tác Văn học từ TK XV( tập “Quốc âm thi tập” ( Nguyễn Trãi) và “Hồng Đứcquốc âm thi tập” ( Lê Thánh Tông)
_Phát triển đến đỉnh cao ở cuối TK XVII đầu TK XIXvới Nguyễn Du, Hồ Xun Hương,Đồn Thị Điểm…
2.Văn học hiện đại ( từ đầu XX – hết XX)
VHVN bứơc vào thời kì hiện đại hóa, chủ yếu là nềnVăn học Tiếng Việt viết bằng Chữ quốc ngữ
a Từ đầu TK XX -> 1945:
- Ảnh hưởng văn hóa Pháp, nền kinh tế và đời sống vănhoá co nhiều thay đổi, nhiều tầng lớp công chúng xuấthiện
- Chữ quốc ngữ phổ biến rộng rãi, hình thức thể loại vănhọc thoát khỏi thi pháp trung đại
b Từ 1945 -> nay
- Văn học hướng về quần chúng nhân dân lao động.Nhiệm vụ của văn học là tuyên truyền, là vũ khí dấutranh cho cách mạng
_Tc phẩm, tc giả tiêu biểu trong 2 giai đoạn XX – 1930
và 1930 – 19454 (SGK)
III.Con người VN qua Văn học
1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên
_Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên( thần thọai, truyền thuyết)
_Thiên nhiên là người bạn tri âm tri kỉ ( cây đa, bếnnứơc, vầng trăng, cánh đồng, dòng sông…)
_Thiên nhiên gắn với đđiểm thẩm mĩ của nhà thơ ( tùng,cúc, trúc, mai…)
_Tình yêu TN là một nội dung quan trọng văn học
2.Con ngừơi VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc
_Sớm ý thức xy dựng quốc gia, dân tộc đlập, tự chủ
VH yêu nứơc nổi bật và xuyên súôt trong VHVN2
Trang 3XH trong văn học là gì?
GV phn tích một vài dẫn chứng minh họa
4.Vđề này khó đvới hs, gv diễn giải 1 số ý
cơ bản nhất
*Hoạt động 4 : tổng kết bài học
3.Con ngừơi VN trong quan hệ xã hội
_Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ sựthông cảm với những ngừơi dân bị áp bức
_Mơ ứơc về 1 x hội công bằng, tốt đẹp-Nhận thức, phê phán, cải tạo x hội
_Phản ánh công cuộc xy dựng x hội mới, cuộc sốngmới sau 1954, 1975
4.Con ngừơi VN và ý thức bản thân
_VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳngđịnh đạo lí làm ngừơi của con người VN trong sự kếthợp hài hòa 2 phương diện cá nhân và ý thức cộngđồng
_Thừơng đề cao ý thức cộng đồng mà xem nhẹ cá nhân._Xu thế chung của VH nứơc ta là xy dựng đạo lí làmngừơi với những phẩm chất tốt đẹp : nhân ái, thủychung, tình nghĩa, vị tha, đức hy sinh, đề cao quyềnsống cá nhân…
IV.Ghi nhớ : SGK / 13
4 Củng cố:
- Các bộ phận cấu tạo nền VHVN? ( VHDG + VHV) VHV phát triển qua các chặng đường?
Hình ảnh con người VN qua văn hoc? (Mục III)
5 Dặn dò Học bài cũ: chú ý các mục lớn Đọc kĩ bài TV “Hđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ” chú ý những câu
1 Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Nắm được các nhân tố giao tiếp và 2 quá trình trong hoạt động giao tiếp
2 Kỹ năng: Nâng cao kỹ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong hoạt động giao tiếp bằng NN
3 Thái độ: Có hành vi thái độ phù hợp với hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS nắm lí thuyết bằng cách làm các bài tập, trao đổi thảo luận vấn đề -> rút ra nhận xét
1.2 Phương tiện:
SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 10
2 Học sinh:
3
Trang 4Đọc kĩ bài mới trước ở nhà.
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ngữ liệu
TT1: Tìm hiểu bài tập 1/14
Gv yêu cầu hs đọc kĩ vbản ở mục I 1 trong
sgk và trả lời câu hỏi :
1.Hđộng giao tiếp được vbản trên ghi lại diễn
ra giữa các nhân vật giao tiếp nào? Hai bên cĩ
cương vị như thế nào?
2.Các nvật gtiếp lần lược đổi vai ntn? Người
nĩi tiến hành những hành động cụ thể nào?
Cịn người nghe thực hiện những hành động
cụ thể tương ứng nào?
3.Họat động giao tiếp diễn ra trong hồn cảnh
nào? ( ở đâu? Vào lúc nào? Khi đĩ nước ta
cĩ sự kiện lịch sử?)
4.Họat động giao tiếp hướng vào nội dung gì?
5.Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? cuộc giao
tiếp cĩ đạt mục đích đĩ khơng?
gv gợi dẫn để hs trao đổi, thảo luận và trả
lời
TT2 : vận dụng kết quả của hđộng 1
Gv yêu cầu hs dựa vào kết quả đã học ở phần
Văn và ở hđ 1 để trả lời các câu hỏi sau :
1.Trong vbản đã học ở phần Văn, hdgt diễn ra
giữa các nvật giao tiếp nào? ( Ai viết? Ai đọc?
Đđiểm của các nvật đĩ về lứa tuổi, vốn sống,
trình độ hiểu biết, nghề nghiệp…?)
2.Hđgt đĩ được tiến hành trong hồn cảnh
nào? ( hcảnh cĩ tổ chức, kế hoạch hay ngẫu
nhiên, tự phát hành ngày…?)
3.Nội dung giao tiếp ( thơng qua vbản đĩ)
thụơc lĩnh vực nào? Về đề tài gì? bao gồm
mấy vđề cơ bản?
I Tìm hiểu bài 1.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ?
*Bài tập 1/14
a Họat động giao tiếp diễn ra giữa :
_Nhân vật giao tiếp : Vua Trần và các bơ lão_Cương vị : vua là ngừơi đứng đầu triều đình, bề trên;
bơ lão : thần dân, bề dưới
b Ngừơi đối thọai chú ý lắng nghe và “xơn xao tranh
nhau nĩi” Họ đổi vai :_Lượt 1 : Vua nĩi _ bơ lão nghe
_Lượt 2 : bơ lão nĩi _ vua nghe
_Lượt 3 : vua hỏi _ bơ lão nghe
_Lượt 4 : bơ lão trả lời _ vua nghe
c.Hịan cảnh giao tiếp :
_Địa điểm : điện Diên Hồng
_Thời điểm : quân Nguyên xâm lược lần 2 (1285)
* Bài tập 2/15
a Họat động giao tiếp diễn ra :
_Nhân vật giao tiếp :+Người viết : tác giả Lã Nhâm Thìn (chủ biên)+Người đọc : hs lớp 10, và những ngừoi quan tâmđến văn học
+Đặc điểm:
- Tác giả và những ngừoi cùng thế hệ tác giả : tươngđương về tuổi, vốn sống, trình độ, giống họat khác vềnghề nghiệp
-Hs : tuổi trẻ thụơc thế hệ sau so với tác giả, các mặtvốn sống, trình độ…cĩ hạn
b Hồn cảnh giao tiếp : “quy phạm” : cĩ tổ chức,
mục đích, nội dung, theo chương trình mang tínhpháp lí trong nhà trường
c.Nội dung giao tiếp của văn bản thụơc lĩnh vực
4
Trang 54.Hđộng giao tiếp thông qua vbản đó nhằm
mục đích gì?( xét về phía người đọc, người
viết?)
5.Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức vbản
có đđiểm gì nổi bật?( dùng nhiều từ ngữ thuộc
ngành khoa học nào? Vbản có kết cấu rõ rng
với các đề mục lớn nhỏ thể hiện tính mạch lạc,
chặt chẽ ra sao?)
*Hoạt động 2 : hệ thống kiến thức
“Lịch sử văn học”, đề tài “ Tổng quan văn học VN”bao gồm các vấn đề cơ bản : các bộ phận hợp thành,quá trình phát triển, con người trong văn học
e.Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản
_Dùng nhiều từ ngữ thuộc ngành KHXH, chuyênngành ngữ văn : VH, VHDG,VH viết, VHTĐ…
_Văn bản có kết cấu rõ ràng với các đề mục lớn nhỏthể hiện :
+Tính mạch lạc
+Tính chặt chẽ
II Ghi nhớ : sgk/ 15.
4 Củng cố :Gv yêu cầu hs dựa vào kết quả của hđ 1 – hđ 2 trả lời các câu hỏi sau – gv chốt lại :
_Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?Các quá trình của hđgt?Các nhân tố của hđgt?
(Liên hệ phần ghi nhớ)
5 Dặn dò
Học phần ghi nhớ SGK/15
Chuẩn bị bài mới “Khái quát VHDGVN”
Sưu tầm một số tác phẩm VHDG (ca dao, tục ngữ, truyện cổ tích, truyện cười….)
1 Kiến thức: Nắm được vị trí và đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam và định nghĩa
về các thể loại của bộ phận văn học này
2 Kỹ năng: Biết vận dụng những tri thức của văn học dân gian, về văn học dân gian để tìm hiểu
và hệ thống hóa những tác phẩm đã và sẽ học về văn học dân gian Việt Nam
3 Thái độ: Trân trọng những di sản văn hóa dân gian của dân tộc
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài học bằng cách trao đổi thảo luận theo các câu hỏi, GV thuyết giảng
1.2 Phương tiện:
SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 10
2 Học sinh:
Soạn bài mới theo các câu hỏi SGK
Sưu tầm một số tác phẩm dân gian ( ca dao, tục ngữ, câu đố….)
5
Trang 6Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu khái quát vhdg
Văn học dgian là gì?
Kể tên 1 vài tác phẩm VHDG mà em biết
HĐ2 : Hướng dẫn hs tìm hiểu những đtrưng
cơ bản của vhdg
Thao tác 1 : Tính truyền miệng.
1.Em hiểu ntn về tphẩm nghệ thuật ngôn từ ?
Cho ví dụ?
2.Tại sao VHDG còn được gọi là vh truyền
miệng?
hs thảo luận và trả lời
4.Khi lưu truyền bằng miệng thì vđề gì sẽ
xảy ra? Đặc tính ấy là gì? cho ví dụ?
5.Khi có chữ viết rồi vhdg có còn tồn tại, tính
truyền miệng còn không?
Thao tác 2 : Tính tập thể.
1.Thế nào là sáng tác tập thể?
2.Quá trình sáng tác tập thể diễn ra ntn?
Gv giảng thêm : 1 số nhà văn có những stác
nhưng được nhân dân lđộng tham gia đóng
góp tsản chung quên tác giả như : Bảo
Định Giang, Bàng Bá Lân…
Thao tác 3 : Tính thực hành.
1.Đời sống cộng đồng gồm các sinh họat chủ
yếu nào? Ví dụ?
(sh lđộng, gđình, nghi lễ, giải trí…)
2.Em hiểu ntn về tính thực hành của vh
điểm của ai?
2.Tại sao VHDG là kho tri thức phong phú?
3 Cho 1 vài vdụ về tri thức dgian ?( tục ngữ,
ngụ ngôn)
5.Có phải tri thức dgian bao giờ cũng đúng? (
không)
Thao tác 2 : giá trị gdục.
1.Tính giáo dục của vhdg đựơc thể hiện ntn?
2.Truyện “Tấm Cám”, “Thạch Sanh” để lại
cho em những bài học sâu sắc gì? ( hs tự do
phát biểu, liên hệ bản thân)
II.Đặc trưng cơ bản của VHDG
1 Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng( tính truyền miệng)
_Là tác phẩm xâydựng bằng chất liệu ngôn từ nghệthuật Vd : ca dao, truyện cổ tích…
_Truyền miệng là đtrưng cơ bản hàng đầu của VHDG _Vì lưu truyền bằng miệng n ên VHDG còn có tính dịbản
_Khi có chữ viết, VHDG đã đựơc sưu tầm ghi chép vàtính truyền miệng vẫn còn
2 Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể)
_Là sản phẩm sáng tạo của nhiều người, không thể biết
ai là tác giả
_Cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia,truyền miệng trong dgian Quá trình truyền miệng lạiđược tu bổ, sữa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậyvhdg mang tính tập thể
3.Văn học gắn bĩ v phục vụ trực tiếp cho cc sinh hoạt khc nhau của đời sống cộng đồng
_Những sáng tác dgian phục vụ trực tiếp cho từngngành, từng nghề
_Vdụ :các bài ca nghề nghiệp, các bài quan họ, hát ru,đồng dao, nghi lễ thờ cúng…
III.Hệ thống thể lọai của VHDG
GV hướng dẫn : sgk / 17 – 18
IV Những giá trị cơ bản của VHDGVN
1 là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc ( giá trị lịch sử – nhận thức)
_VHDG là kho tri thức phong phú trong mọi lĩnh vựccủa đời sống : tự nhiên, xhội, con người
vd : tục ngữ, truyện dgian, ca dao…
2 Giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người :
_Tinh thần nhân đạo : tôn vinh giá trị con người, tìnhyêu thương con người, đấu tranh bảo vệ con người._Hình thành những phẩm chất tốt đẹp tinh thần yêunước – Lòng vị tha, tính cần kiệm, óc thực tiễn,…
3 Giá trị thẩm mĩ
_Nhiều tphẩm trở thành mẫu mực nghệ thuật độc đáo
để người đời học tập, yêu quý…
6
Trang 72.VHDG có vai trò ntn đối với vh viết?
3.Các nhà văn – thơ học được gì từ vhdg?
GV gợi mở cho hs nêu 1 vài vdụ về các nhà
văn – thơ lớn đã học tập vhdg
HĐ 5: Hướng dẫn Tổng kết
_Đóng vai trò chủ đạo trong gđ lsử dtộc chưa có chữviết
_Khi có Vh viết, vhdg trở thành nguồn nuôi dưỡng và
cơ sở của vh viết, ptriển song song với vh viết, làmcho vh dtộc phong phú, đậm đà bản sắc dtộc…
V Ghi nhớ: SGK/1
4 Củng cố
-Gv hdẫn tổng kết bài học bằng sơ đồ
Cho HS tìm một số câu ca dao, tục ngữ … thể hiện các chức năng của VHDG
Kể lại một câu chuyện cổ dân gian đã từng nghe; Tập hát một bài dân ca quen thuộc
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thông qua việc phân
tích các nhân tố giao tiếp trong những hoạt động giao tiếp cụ thể
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giao tiếp phù hợp với hoàn cảnh
3 Thái độ: Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài học bằng cách trao đổi thảo luận theo các câu hỏi, GV thuyết giảng
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Rèn luyện kĩ năng ptích
các tình huống giao tiếp
1.Nhân vật gt là những ngừoi thế nào?
( về lứa tuổi, giới tính)
2.Thời điểm giao tiếp? Thời điểm đó
thích hợp với những cụôc trò chuyện ntn?
3.Nvật “anh” nói điều gì? mục đích gì?
II.Luyện tập 1.Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca
dao : “ Đêm…chăng?”
a.Nvật giao tiếp
_Chàng trai : “anh” độ thanh xuân
_Cô gái : nàng
b.Thời gian giao tiếp : “ đêm trăng thanh” thời gian lí
tưởng cho việc tâm tình lứa đôi, nói chuyện tình cảm
c.Nhân vật “ anh” ướm thử nvật “nàng” 1 thông tin tế
nhị:
_Hiển ngôn : “tre…chăng?”
_Hàm ngôn : gá nghĩa trăm năm, cưới xin
7
Trang 84.Cách nói của “anh” có phù hợp với nội
dung và mục đích giao tiếp không?
*Hoạt động 2 : Rèn luyện kĩ năng phân
tích các tình huống giao tiếp
1.Trong cuộc giao tiếp trong sgk/ 20
(BT2), các nhân vật đã thực hiện bằng
những hành hđộng cụ thể nào? Nhằm
mục đích gì?
2.Trong lời ông già, cả 3 câu đều có hình
thức hỏi nhưng cả 3 câu có phải dng để
hỏi không?
3.Lời nói của các nhân vật đã bộc lộ tình
cảm thái độ và quan hệ trong giao tiếp
ntn?
hs thảo luận nhóm
*Hoạt động 3 : Đọc bài thơ “ Bánh trôi
nước” của HXH và trả lời các câu hỏi
1.Khi làm bài này HXH muốn giao tiếp
với người đọc về vđề gì? Mục đích giao
tiếp ấy? Phương tiện từ ngữ, hình ảnh
được sử dụng ntn?
2.Ngừơi đọc c ăn cứ vào đâu để lĩnh hội
đựơc vbản ( bài thơ)?
*Hoạt động 4 : Tạo lập vbản Gv yêu cầu
hs tìm hiểu tình huống giao tiếp đã cho
-Nội dung giao tiếp là gì ? ( thông tin về
những hđộng làm sạch mơi trường của hs
trong nhà trường nói riêng và xhội nói
chung)
-.Mục đích giao tiếp là gì? ( nhận thức lại
tầm quan trọng của môi trường sống con
người ý thức bvệ mtrường)
-Hoàn cảnh giao tiếp là gì : ( không gian
nhà trường và môi trường thế giới)
-Nhân vật giao tiếp là những ai? (hs –
công dân)
_Mục đích : ướm thử ,gợi ý trả lời : có ưng thuận cho anhcưới luôn không?
d.Cách nói rất phù hợp : Kín đáo, tế nhị.
2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi : a.Các nhân vật giao tiếp đã thực hiện các hành động nói sau :
_ A Cổ : chào ( mđích)
_Ong : +Chào đáp lại ( dù là câu hỏi)
+Khen ( dù là câu hỏi)
+Hỏi ( bố cháu…không?)_A Cổ đáp lời
b.Cả 3 câu của ông già đều có hình thức hỏi nhưng
không phải để hỏi không mà còn chào đáp lại, khen + hỏi
c.Lời nói các nhân vật :
_Có tình cảm chân thành, gắn bó
_Có thái độ tôn trọng theo đúng cương vị “ vai” giao tiếpcủa mình
_Có quan hệ giao tiếp thân mật, gần gũi
3.Đọc “Bánh trôi nước “ (HXH) và trả lời : a.Khi làm bài thơ này, tgiả muốn “ giao tiếp” với người đọc về :
_Vấn đề “vẻ đẹp vàthân phận của ngừoi phụ nữ”
_Mục đích : chia sẻ với người phụ nữ và nhắc nhở ngườikhác giới lên án xhội bất công với người pn
_Phương tiện từ ngữ, hình ảnh : trắng, tròn, 3 chìm 7 nổi,rắn nát, lòng son…
b.Ngừơi đọc dựa vào đâu để hiểu bài thơ :
_Vốn sống , tri thức , năng khiếu
4.Tạo lập v ăn bản: Gợi ý
4 Củng cố: qua phần bi tập.
5 Dặn dò Học bài – làm btập số 5/ 21
Chuẩn bị tiết 6 “Văn bản”
8
Trang 91 Kiến thức: Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản.
2 Kỹ năng: Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản
3 Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của việc tiếp xúc trực tiếp với văn bản và tạo lập VB đúng
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài học bằng cách trao đổi thảo luận theo các bài tập và rút ra lí thuyết
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm vbản
TT1: Gv yêu cầu hs tìm hiểu 3 vbản trong sgk và
trả lời câu hỏi
- Môi trường có ảnh hưởng như thế nào đến cơ
thể?
1.Mỗi vbản trên đựơc người nói ( người viết) tạo
ra trong lọai hđộng nào? Để đáp ứng nhu cầu gì?
dung lượng mỗi vbản ntn?
2.Mỗi vbản đề cập đến vđề gì? vđề đó có được
triển khai nhất quán trong tòan bộ vbản không?
3.Ở những vbản có nhiều câu (vbả 2 và 3 ),
ndung vbản đựơc triển khai mạch lạc qua từng
câu, đoạn ntn? Đbiệt ở vbản 3, vbản còn đựơc tổ
chức theo kết cấu 3 phần ntn?
4.Về hình thức, vbản 3 có dấu hiệu mở đầu và
kết thúc ntn?
I Tìm hiều bài 1.Khái niệm văn bản :
Tìm hiểu ngữ liêu a.Mỗi văn bản được tạo ra :
_Trong Hđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ
_Để đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống,tình cảm, thông tin chính trị, xhội
_Dung lượng : 1 họăc hơn 1 câu, hoặc 1 số lượngcâu khá lớn
b.Mỗi văn bản đề cập đến :
_Vbản 1 : Hình ảnh có thể tác động đến nhân cáchcon người ( tích cực hoặc tiêu cực)
_Vbản 2 : thân phận đáng thương của ngừơi phụ
nữ trong xh cũ
_Vbản 3 : kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí
và hđộng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Triển khai nhất quán trong vbản
Trang 105.Mục đích của mỗi vbản là gì?
Qua các vbản trên chúng ta rút ra kết luận ntn về
đđiểm của vbản
TT2: Các lọai vbản, gv yêu cầu hs sdụng kết quả
ở hđ 1 để trả lời các câu hỏi
1.So sánh vb1 và 2 với vb3:
_Vấn đề đề cập đếnt rong mỗi vbản là vđề gì?
thuộc lĩnh vực nào trong đời sống?
_Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc
bài nào? (Thông thường hay chính trị)?
_Cách thức thể hiện nội dung ntn?
phương diện sau :
_Phạm vi sdụng của mỗi lọai vban trong hđgt xã
hội?
_Mục đích gtiếp cơ bản của mỗi lọai vbản là gì?
_Lớp từ ngữ sd trong mỗi lọai vbản là những lớp
HS tự viết và trình bày, GV nhận xét sửa chữa
e.Mục đích của mỗi văn bản :
2.Các lọai văn bản : a.So sánh VB1, VB2 với VB3 :
_Vb 1&2 thụôc pcnn nghệ thuật Còn Vb3 thuộcpcnn chính luận
_Vb 1, 2 chủ yếu là từ ngữ thông thường.Vbản 3 làlớp từ ngữ chính trị, xã hội
_Vb 1&2 : miêu tả qua hình ảnh, hình tượng Vb
3 : lập luận
b.So sánh các vbản 2, 3 với :
_1 bài học ở sgk : T L – H…là vbản khoa học _Đơn xin nghỉ học họăc giấy khai sinh là vbảnhành chính
_Còn Vb2 : vbản nghệ thuật, vb3 : chính luận
Như vậy :
_Vbản 2 : lĩnh vực gtiếp có tính nghệ thuật Vbản 3trong lvực giao tiếp chính trị – xã hội còn các vbảntrong Toán – Lí… giao tíêp khoa học ; đơn từ, giấykhai sinh trong lĩnh vực hành chính
_Vbản 2 : bộc lộ cảm xúc biểu cảm Vb 3 : kêugọi thuyết phục Vbản Toán – Lí…cung cấp trithức Còn đơn từ, ksinh đề đạt nguyện vọng hoặcxác nhận
3 Ghi nhớ : sgk/ trang 24,25
II Luyện tập
1 Viết 1 lá đơn xin học lớp vi tính
2 Viết 1 đoạn văn nói về tác hại của ô nhiễm môitrường
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức và kỹ năng làm văn, đặc biệt là văn biểu cảm và nghị luận
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn phát biểu cảm xúc hoàn chỉnh
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tư duy, sáng tạo và độc lập trong giờ làm văn
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
10
Trang 111.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng làm bài kiểu bài nghị luận xã hội Biết vận dụng kết hợp các thao lậpluận
- Trình bày sáng rõ, diễn đạt mạch lạc, trong sáng
2 Yêu cầu về kiến thức: HS có những suy nghĩ khác nhau về thực trang vấn đề rác thải hiện nay.Tuy nhiên can tập trung vào các luận điểm cơ bản sau:
- Nêu tình hình về rác thải trong đời sống xã hội: rác thải tràn lan, có mặt ở khắp mọi nơi, đây là vấn đềcần quan tâm đúng mức, mọi người cần suy nghĩ
- Trình bày nguyên nhân của tình trạng này:
+ Khách quan: nền kinh tế hàng hoá, kèm theo đó là sử dụng túi ni lông (nêu ví dụ thực tế)…Các nhàmáy, cơ sở sản xuất thải ra rất nhiều rác mỗi ngày Nguồn rác này cũng chưa được xử lí thoả đáng.+ Chủ quan: con người chưa ý thức trong việc bảo vệ môi trường (lấy ví dụ)
- Nêu hậu quả của rác thải: gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng sức khoẻ con người
- Nêu ra giải pháp theo cách riêng của cá nhân ( nêu cao ý thức cho mọi người, cần có nhà máy xử lí rácthải, thay thế túi ni-lông bằng chất liệu khác….)
Biểu điểm
- Điểm 8-10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, thể hiện được sự quan sát thực tế và suy nghĩ bản thân
- Điểm5-6: Đáp ứng được khoảng 2/3 yêu cầu về nội dung, còn mắc vài lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
- Điểm 3-4: Chỉ mới nêu vài ý sơ sài, không phân tích triển khai mở rộng.còn mắc vài lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
- Điểm 0-2: Không viết được gì, hoặc lạc đề, viết qua loa chiếu lệ
Nắm được đặc điểm chung về sử thi và sử thi Đăm Săn, đọc tác phẩm
Phân tích được hình tượng nhân vật Đăm Săn trong trận chiến đấu với MTao Mxâyđể thấy người anh hùng trong sử thi là tượng trưng cho những khát vọng của toàn thể cộng đồng trong 1 thời đại
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản sử thi
3 Thái độ: Có ý thức lẽ sống, hạnh phúc của cá nhân của con người chỉ có thể tìm thấy trong cuộc
chiến đấu vì quyền lợi và khát vọng cộng đồng
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
11
Trang 121.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài học bằng cách trao đổi thảo luận , giáo viên thuýêt giảng
Những ngày cuối 3/2006, các dân tộc thiểu số Tây Nguyên vô cùng phấn khởi được UNESCO công nhận
di sản Cồng, Chiêng là di sản văn hóa thế giới Nhưng Tây Nguyên không chỉ có Cồng, Chiêng mà con rất nổi tiếng vì những trường ca- sử thi anh hùng mà sử thi Đăm Săn của dân tộc Ê- đê là tiêu biểu nhất
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát
- Đọc tiểu dẫn và nhắc lại đnghĩa về sử thi? Có mấy
loại sử thi?
- Hãy tóm tắt nội dung của sử thi Đsăn?
*Hoạt động 2 : Tìm hiều đoạn trích
- Hs đọc đoạn trích (phân vai)
TT1: Hình tượng Đăm săn trong cuộc chiến
- Trong trận đánh nhau với tù trưởng Sắt, nhân vật
tù trưởng Đ được kể – tả qua những chặng bước
- Cảnh 2 ngừơi múa khiên đối lập ntn? Vì sao Đ
không múa trước mà cứ khích M múa trứơc? Tài
nghệ của M có đúng như hắn khoe khoang không?
- Chi tiết miếng trầu HNhị ném cho M nhưng lại lọt
vào tay Đ nói lên điều gì?
- Sau khi ăn trầu sức khỏe của Đ càng tăng Chàng
múa khiên càng đẹp, mạnh…nhưng không đâm
thủng được kẻ thù nói lên điều gì? ýnghĩa?
- Chi tiết ông Trời mách kế cho ĐS nói lên điều gì?
TT2: Tìm hiểu cuộc đồi thoại giữa Đsăn với dân
làng
- Có mấy lần hỏi đáp? (Số lần đối đáp : 3 nhịp hỏi
đáp Con số 3 có ý nghĩa biểu tượng cho số nhiều
tính không xuể lòng mến phục, thái độ hưởng
ứng tuyệt đối của mọi ngừơi giành cho Đsăn)
- Câu trả lời của dân làng chứng tỏ thái độ của họ
đối với cuộc chiến đấu và người anh hùng như thế
nào?
5.Tại sao dân làng của M lại theo Đ như vậy sau khi
tù trưởng của họ bị Đ giết chết? (họ chỉ tôn thờ
người mạnh nhất, giỏi nhất Đó là người anh hùng
I.Tìm hiểu chung
1 Sử thi:
- Có 2 loại sử thi:
+ Sử thi thần thoại (Đẻ đất đẻ nước, cây nêu thần…)
+ Sử thi anh hùng (Đăm săn, Đăm noi….)
2 Sử thi Đăm săn (tóm tắt)
Hiệp1 Múa khiên trước, kém
cỏi Bình tĩnh, thảnnhiên, bản lĩnh Hiệp2 Hoảng hốt trốn chạy,
chém hụt, cầu cứu H’nhị
Đămsăn múa -> tài năng, được miếng trầu->thêm sức mạnh
Hiệp3 Tiếp tục chạy, bị
trúng nhưng không thủng.
Tiếp tục múa-> đẹp hơn, mạnh hơn, đuổi theo Mtao Mxây Hiệp4 Cầu xin -> chết Được thần linh giúpđỡ -> giết kẻ thù Nxét
Kém cỏi, ngạo nghễ Tài năng, dũng
Câu trả lời của dân làng “Không đi sao được”
3 lần hỏi đáp có ý nghĩa khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi người giành cho Đsăn.
Sự thống nhất cao đo giữa người anh hùng với cộng đồng,và lòng yêu mến và tuân phục của cộng đồng đvới cá nhân anh hùng
12
Trang 13TT3: Tìm hiểu Đsăn trong tiệc mừng chiến thắng
- Tìm những lời nói của Đăm săn trong tiệc mừng
chiến thắng?
- Qua lời nói , Đăm săn tỏ thái độ như thế nào?
- Trong lời nói của Đ với tôi tớ, ta thấy chàng là tù
trưỡng ntn?
- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đ được miêu
tả cụ thể qua những chi tiết, hình ảnh cụ thể nào?
- Hình ảnh Đ biểu hiện cho điều gì?
HĐ3: Hướng dẫn tổng kết
1.Nghệ thuật nào đựơc sử dụng chủ yếu? Vì sao?
2 ý nghĩa của đoạn trích?
HĐ4: hướng dẫn hs luyện tập
HS trình bày trước lớp
3.Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng :
-Tự hào, tự tin vì sức mạnh và sự giàu có của thịtộc mình
là 1 tù trưởng giàu mạnh, sang trọng
- Đsăn là vẻ đẹp được kết tình của cả cộng đồng
Đó là sức mạnh, vẻ đẹp cổ sơ, hoang dã, mộcmạc, giản dị, gần gũi với cộng đồng ÊĐê
III Tổng kết : Ghi nhớ/36
IV Luyện tập
Trình bày vai trò của thần linh và vai trò của conngười đối với cuộc chiến đấu và chiến thắng củaĐăm-săn
4 Củng cố :
- HS đọc Ghi nhớ : sgk / trang 36
- Hình tượng Đsăn trong cuộc chiến với Mtao Mxây (hình tượng của một anh hùng, là hình tượng kết tinh
cho những vẻ đẹp của dân tộc Êđê)
-Ý nghĩa chiến thắng của Đsăn (liên hệ mục 3)
1 Kiến thức: Giúp học sinh luyện tập kỹ năng lĩnh hội văn bản và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích cấu trúc của một văn bản cụ thể
3 Thái độ Có ý thức tạo lập văn bản đúng nội dung và giao tiếp đúng đối tượng
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài học bằng cách giải bài tập
a.Tính thống nhất về chủ đề th/ hiện:
13
Trang 14- Câu nào là câu chủ đề của đoạn? Câu nào là
câu triển khai?
2.Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn
được thể hiện ntn? ( thảo luận nhóm)
3.Thử đặt nhan đề cho đoạn văn? ( thảo luận
nhóm)
(Môi trường và cơ thể Mối quan hệ giữa môi
trường và cơ thể Môi trường và sự sống…)
TT 2 : Bài tập 2/38
gv hướng dẫn hs thao luận nhóm
1.Có mấy cách liên kết văn bản từ các yếu tố
trên?
Giải thích về cách sắp xếp ấy
TT3 : Bài tập 3/38
Môi trường sống kêu cứu
"Môi trường sống của lòai người hiện nay
đang bị hủy hoại nghiêm trọng Điều đó có
thể thấy qua việc rừng đầu nguồn đang bị
chặt phá, khai thác bừa bãi Đó là nguyên
nhân gây ra nạn lụt lở, hạn hán kéo dài Các
sông suối, nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm
do các chất thải của các nhà máy thải ra Túi
ni long không được xử lí đúng quy định Đất
đai sẽ cằn cỗi, cây cối không thể phát triển
Tất cả đã đến mức báo động, con ngừoi
chúng ta cần phải nhìn lại, nếu không chúng
ta sẽ tự hủy họai chính mình.
TT 4 : Bài tập 4/38.
Gv yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau :
1.Có mấy lọai đơn thường gặp trong đời
sống? Là những lọai nào? ( 2 loại : đơn theo
mẫu có sẵn và đơn tự viết)
2.Những yêu cầu nào là cần thiết khi tự viết 1
đơn xin nghỉ học? ( gv hướng dẫn hs)
3.Đơn xin phép nghỉ học là 1 văn bản hành
chính Em hãy xác định :
a.Đơn gửi cho ai? Người viết ở cương vị
nào?
b.Mục đích viết đơn là gì?
c.Nội dung cơ bản?
d.Kết cấu đơn ntn?
Sau khi hướng dẫn xong Gv yêu cầu hs thực
hành theo nhóm và định hướng bằng bảng
phụ 1 lá đơn hòan chỉnh
_Ở câu mở đoạn : “giữa cơ…nhau”
_Các câu triển khai :+Câu 1 : vai trò của môi trường đvới cơ thể +Câu 2 : lập luận so sánh
4/28 Viết đơn xin phép nghỉ học
_Đơn gửi cho thầy cô giáo ( chủ nhiệm) Người viết là học trò
_Xin phép nghỉ học
_Nêu rõ họ, tên, quê, lí do, thời gian xin nghỉ, lời hứa._Ngắn gọn, súc tích, hoàn chỉnh về nội dung và hình thức
(HS về nhà viết)
14
Trang 154 Củng cố :
_Phân tích được văn bảnTạo đựơc liên kết trong văn bản hòan thiện văn bản-> tạo lập văn bản
_ Hoàn thành đoạn văn viết về tác hại của ô nhiễm mội trường
5 Dặn dò
- Làm bài tập 4
_Tiết sau học đọc văn “Truyện An Dương Vương & Mỵ Châu – Trọng Thủy”
- Sưu tầm một số bài thơ, câu chuyện về Mị Châu
- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác phẩm cụ thể về thành Cổ Loa
- Tìm hiểu khái quát về văn bản, phân tích nhân vật An Dương Vương
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện, tóm tắt truyện và phân tích nhân vật truyền thuyết.
3 Thái độ: Có ý thức cảnh giác với mọi âm mưu của kẻ thù trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Đọc sáng tạo- gợi tìm- trao đổi thảo luận- tả lời câu hỏi
1.2 Phương tiện:
SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 10
2 Học sinh:
Soạn bài trước ở nhà, tóm tắt được truyện theo nhân vật chính
Sưu tầm những bài viết về truyện MC- TT
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Từ xưa đến nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con người sinh ra chủ quan mất cảnh giác
Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù này sinh những mưu sâu kế độc Đó cũng là nguyên nhân trả lời câu hỏi
vì sao An Dương Vương mất nước Để hiểu rõ vấn đề nnayf hôm nay chúng ta học bài truyền thuyết An
Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
15
Trang 16*Hoạt động 1: Đọc hiểu khái quát
1.Hãy nêu KN về truyền thuyết?
2.Truyền thuyết có đđiểm ntn?
3.Hãy cho biết đôi nét về Cổ Loa và quần thể di
tích này? (dựa vào TDẫn)
4.Hãy trình bày xuất xứ của văn bản?
5.Đọc văn bản và cho biết có thể chia là mấy
phần? Nội dung của từng phần ấy? _Đ1 : ADV
xây thành và bảo vệ đất nứơc
_Đ2 : nước mắt nhà tan
_Đ3 : thái độ dgian với từng nhân vật
6 Hy cho biết chủ đề của tác phẩm ?
*Hoạt động 2 : Đọc - hiểu chi tiết văn bản.
TT1: Tìm hiểu nhân vật ADV
a.Trong đọan 1 của truyện, em thấy nhà vua
ADV đã làm đựơc những công việc gì và kết quả
ra sao?
hs liệt kê phát biểu, gv định hướng
2.Vì sao ADV thành công và chiến thắng?
Qua đó chứng tỏ ông, tư cách là người lãnh đạo
cao nhất, nhà vau Au Lạc, có những phẩm chất
gì?
Hình tượng Sứ Thanh Giang với cái lẫy nỏ kì
diệu nói lên điều gì?
hs ptích, thảo luận nhóm và khái quát phát
biểu Gv định hướng
c.Yếu tố thần kì của vbản ở đâu?
Ý nghĩa yếu tố thần kì? ( kì ảo hóa sự chính
nghĩa)
3.Vì sao ADV nhanh chĩng thất bại khi TĐ xâm
lược lần 2? Hành động vẫn chơi cờ ung dung và
cười nói lên điều gì? Bài học rút ra mà nhà Vua
có đựơc là gì? biểu hiện của nhà vua? Hành động
chém con yêu của nhà Vua nói lên điều gì?
hs lần lượt thảo lụân, suy ngẫm ptích và nêu ý
kiến của mình
4 Chi tiết nào thể hiện thái độ của tgiả dgian
đvới ADV? Theo em vì sao họ lại có thái độ đó?
TT2 : Tìm hiểu Mị Châu.
1.Nhận xét về con người, hành động và trách
nhiệm của MChâu?
2.Chi tiết nào cho thấy MC cả tin, ngây thơ? ( lấy
bí mật quốc gia cho tình riêng, đánh dấu đường
2.Truyền thuyết An Dương Vương & MC – TT
a Xuất xứ : trích “ Rùa vàng” trong “Lĩnh Nam
chích quái” – 1 sưu tập truyện dgian ra đời cuối tkXV
b Văn bản và bố cục : 3 đoạn.
_Đoạn 1 : từ đầu bèn xin hòa
_Đoạn 2 : Không bao lâu xuống biển
_Đoạn 3 : còn lại
c Chủ đề : miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ
bảo vệ đ/nước của ADV và bi kịch nước mất nhàtan Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tácgiả dân gian đối với từng nhân vật
II.Đọc - hiểu chi tiết văn bản 1.Hình tượng của An Dương Vương:
a Những việc làm được
- An Dương Vương xây thành, chế nỏ và đánhthắng Triệu Đà xây dựng và bảo vệ triều đại vàđất nứơc
- Nguyên nhân thành công : + Vì kiên trì quyết tâm không sợ khó, không nảnchí trước thất bại tạm thời
+ Có sự trợ giúp của Thần Kim Quy
-> Khẳng định sự lớn mạnh và quyết tâm giữ nướccủa nhân dân Au Lạc
=>An Dương Vương : nhà vua anh hùng, anhminh, ,có trách nhiệm -> được nhân dân và thầnlinh giúp đỡ tôn vinh
b.Cơ đồ đắm biển sâu:
_Nguyên nhân: ADV chủ quan, lơ là, mất cảnhgiác với kẻ thù nước mất nhà tan
+Nhận lời cầu hòa với Triệu Đà
+Nhận lời cầu hôn và cho phép TT trở về
+Để TT tự do, không quan sát, đề phòng
+Không g/dục con gái
+Chủ quan khinh địch
=> Chuốc lấy thất bại chém con gái sự đau đớncủa ADV -> nghiêm minh Đó là bài học quý giátrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
2.Hình tượng nhân vật Mị Châu:
- Không có ý thức trách nhiệm công dân; ý thứcchính trị, chỉ biết đắm mình trong tình yêu, tình vợchồng
+Làm lộ bí mật quốc gia
16
Trang 173.Sai lầm lớn nhất của MC là gì?
hs thảo luận tự do, phát biểu
3.Những lời nói cuối của MC trứơc khi chết và
hình ảnh ngọc trai sau khi nàg chết có ýnghĩa gì?
hs thảo luận nhóm, đại diện, phát biểu gv
định hướng
TT 3 : Tìm hiểu nhân vật Trọng Thuỷ
1.Hs nêu quan điểm của mình về 3 ý kiến sau:
+TT : tên gián điệp, người chồng nặng tình
+TT : vừa là kẻ thù – nạn nhân
+TT : người con bất hiếu, người chồng lừa dối,
người rể phản bội, kẻ thù Au Lạc
Hs trao đổi thảo luận, phát biểu, phản bác,
chứng minh ý kiến Gv định hướng
2.Cái chết TT nói lên bi kịch gì trong tình yêu? Y
chết vì sao? Y là nạn nhân của ai?
3.Có ý kiến cho rằng, hình ảnh ngọc trai – nước
giếng là biểu hiện tượng trưng của 1 t/yêu chung
thủy Ý kiến của em ntn?
hs thảo luận, phát biểu
(Không phải! Chỉ tượng trưng cho sự bao dung,
minh oan của nhân dân đvới Mc Còn nứơc giếng
có hồn TT chỉ là chứng nhận cho mong muốn
hóa giải tội lỗi của y
HĐ3: HS đọc ghi nhớ
HĐ4: Hướng dẫn tổng kết bài hoc
Nêu nhận xét chung về nghệ thuật của truyện?
Tác giả dân gian gửi gắm điều gì qua”Truyện
ADV và MC-TT” ?
HĐ5: Hướng dẫn HS luyện tập
Cho HS trình bày ý kiến trước lớp
+Đánh dấu đường cho TT đuổi theo
-> Bị kết tội là đích đáng, Trả giá bằng tình yêutan vỡ và cái chết -> hình phạt của ndân cho MC
* nhận xét: Mị Châu thật đáng thương bơi nhữngsai lầm của nàng đều xuất phát từ sự vô tình, ngâythơ, mù quáng
- MC được thờ trong am Bà Chúa -> Thái độ bao dung, độ lượng, nhân hậu của nhân dân Au Lạc
3.Nhân vật Trọng Thủy :
+ Tên gián điệp, kẻ thù của Âu Lạc
+ Nạn nhân của cuộc chiến tranh
+ Nặng tình với MC
_Cái chết của TT : sự bế tắc, ân hận muộn màng
Bi kịch : nạn nhân của 1 âm mưu chính trị >< và
bế tắc trong và sau 1 cuộc chiến tranh xâm lược
->Trọng Thuỷ vừa là kẻ thù vừa là nạn nhân
III Ghi nhớ : SGK/43 IV.Tổng kết :
1.Nghệ thuật:
-Kết hợp nhuần nhuyễn giữa “cốt lõi lịch sử” và hưcấu nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo
có giá trị nghệ thuật cao
- Xây dựng được những truyền thuyết tiêu biểu 2.Nội dung, ý nghĩa: Truyện giải thích nguyênnhân mấy nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử vềviệc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùngcách xử lí đúng đắn giữa quan hệ riêng với chung,nhà nước với cá nhân cộng đồng
V Luyện tập Bài tập 1/43
4 Củng cố
-Có những bài học nào được rút ra trong truyền thuyết này?
(Tinh thần cảnh giác.Trách nhiệm người lãnh đạo : cảnh giác, nhìn xa trông rộng, quyết sách đúng đắn Mối quan hệ riêng - chung ; nhà – nước)
- Qua bài tập luyện tập
Trang 18Tiết 13 (LV) LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
20.09.10
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.
- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập dàn ý cho bài văn tự sự
3 Thái độ: Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để cĩ thĩi quen lập
dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nĩi riêng, các bài văn khác nĩi chung
Câu 2 :Nhận xét của em về nhân vật Mị Châu (4đ)
Đáp án:
Câu 1: Nhân dân ta muốn nêu lên bài học lịch sư về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối
quan hệ giữa riêng với chung, giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng
Câu 2: Mị Châu là một cơ gái trong sáng, nhẹ dạ, cả tin Mị Châu khơng cĩ ý thức về trách nhiệm của một
cơng dân Cơ khơng xác định được vị trí của bản thân, cơ đắm mình trong tình yêu nghe theo lời du
dỗ của Trọng Thuỷ Mị Châu đã sai lầm trầm trọng để lộ bí mật của quốc gia Và phải nhận tội bằng lưỡi kiếm của vua cha Điều đĩ là thích đáng Nhưng xét cho cùng tất cả đều do nàng quá ngay thơ, hơn nữa nàng là phận gái… Vì thế nhân dân tỏ ra rộng lượng đối với nàng ( qua hình ảnh ngọc trai) và lập đền thờ
Phần thuật lại cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây trong sử thi Đăm Săn chính là kể lại câu chuyện mà
ta đã đọc hoặc là nghe kể lại Khi kể lại chúng ta cần phải suy nghĩ xem trình tự của nĩ ntn và ý náo cần trình bày trước ý nào trình bày sau để thành một dàn ý hồn chỉnh…đĩ là việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận
Hoạt động của Thầy và Trị Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiều bài
TT1: gv yêu cầu hs tìm hiểu văn bản ở phần I
trong sgk/ 44 và trả lời câu hỏi:
1.Trong phần trích trên, nh văn nĩi về việc
gì?
I.Tìm hiểu bài
1 Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện Tìm hiểu ngữ liệu
1.Nhà văn Nguyên Ngọc nĩi về quá trình suy nghĩ,chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn “Rừng xà nu” 18
Trang 19Gv gợi ý : về việc hình thành ý tưởng, nhân
vật, cốt truyện, tình huống, chi tiết…
_Hình thành ý tưởng từ 1 sự việc có thật, 1
nguyên mẫu có thật (anh Đề)
_Đặt tên cho nhân vật cho có không khí của
Tây Nguyên ( Tnú)
_Dự kiến cốt truyện : “Bắt đầu bằng 1 khu
rừng xà nu” và “ kết thúc bằng 1 cảnh rừng
xà nu…”
_Hư cấu các nhân vật : Dít, Mai, cụ Mết
_Xây dựng tình huống điển hình : mỗi nhân
vật “ phải có 1 nỗi đau riêng bức bách dữ
dội”
_Xây dựng chi tiết điển hình “ Đứa con bị
đánh chết tàn bạo, Mai gục xuống ngay trước
mắt Tnú”
2.Qua lời kể của nhà văn, em học điều gì về
cách hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện
để chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự sự?
TT 2 : Hướng dẫn lập dàn ý
Bài tập 1/45
1.Hướng dẫn hs lập dàn ý cho 2 đề bài trong
sgk Chia làm 2 nhóm thảo luận, cử 2 nhóm
2 Qua lời kể của nhà văn, ta rút ra KN:
_Để chuẩn bị viết 1 văn bản tự sự cần phải hình thành
ý tưởng và dự kiến cốt truyện -> suy nghĩ, tưởngtượng về các nhân vật, nêu những sự việc, chi tiết tiêubiểu tạo nên cốt truyện
_Cuối cùng là lập dàn ý : mở bài, thân bài, kết bài
2.Lập dàn ý
Bài tập 1/45
_Nhan đề : “ Sau cái đêm đen ấy…”
“Người đậy nắp hầm bem”
_Dàn ý :
Bố cục Đề bài 1 Đề bài 2Mở
bài
Sau khi chạy ra khỏi nhà tên quan
cụ, chị Dậu gặp 1 cán bộ CM.
Cụôc kháng chiến chống thực dân Pháp nổ ra Tuy làng Đông
Xá bị địch chiếm nhưng hằng đêm vẫn xuất hiện 2 cán bộ CM hoạt động bí mật.
Thâ n bài
_Cuộc tổng khởi nghĩa Tháng 8 nổ
ra, chị Dậu trở về làng…
_Khí thế Cách mạng sôi sục, chị dẫn đầu đoàn biểu tình lên huyện cướp chính quyền phá kho thóc của Nhật _…
_Quân Pháp càn quét, truy lùng cán bộ.
_Không khí trong làng căng thẳng Nhiều người hoảng sợ Chị Dậu vẫn bình tĩnh hướng dẫn cán bộ xuống hầm bí mật _…
Kết
Bài tập 2/ 46 : cách lập dàn ý:
a.Suy nghĩ để chọn đề tài, chủ đề của bài viết.
b.Tưởng tượng và phác ra những nét chính của cốt
truyện Cốt truyện nên dựa vào cấu trúc truyền thốngcủa tác phẩm tự sự : trình bày(MB) – khai đoạn – pháttriển- đỉnh điểm(TB) và kết thúc (KB)
c.Dàn ý :
_Mở bài : giới thiệu câu chuyện
_Thân bài : những sự việc, chi tiết chính của câuchuyện
_kết bài: kết thúc chuyện
19
Trang 20*Hoạt động2 : gợi ý giải bài tập / 46.
1/46 a.Đề tài đã được xác định : 1 hs có bản chất tốt
sai lầm tỉnh ngộ vươn lên
_Trước khi chết ( do con ốm đau, kiệt sức, tai nạn…)vẫn chưa tìm thấy hài cốt của chồng và hi vọng sẽ gặplại chồng ở thế giới bên kia…
c.Lập dàn ý:………
4 Củng cố
_Lập dàn ý cho bài văn tự sự?
Dàn ý chung cho 1 bài văn tự sự bao gồm những điều gì?
Muốn lập được dàn ý, người lập phải có những gì?
- Phân tích, lý giải được đối thoại và diễn biến tâm lí của nhân vật
- Hiểu được nghệ thuật sử thi Ođixê
- Cảm nhận được veû đẹp trí tuệ và khao khát hạnh phúc của người Hi Lạp thông qua cảnh đoàn tụ gia đình
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại.
3 Thái độ: Nhận thức được sức mạnh tình cảm của gia đình, đó là động lực giúp con người vượt
qua mọi khó khăn
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
20
Trang 211.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Đọc sáng tạo- gợi tìm- trao đổi thảo luận- tả lời câu hỏi
3 Bài mới: Ở TK IX và TK III (TCN), trên đất nước Hy Lạp có 1 người nghệ sĩ mù đã lang thang khắp đất
nước để ể về tác phẩm của mình đó là HôMe Rơ Ông là tác giả của 2 cuốn sử thi vĩ đại I- Li- Át và Ô- Đi- Xê
Hô Me đã lựa chọn sự kiện thành Tơ - Roa để viết nên tác phẩm
Ô- đi- xê ra đời khi người HY Lạp từ giã chế độ cộng đồng công xã thị tộc để bước sang chế độ tổ chức giađình, hôn nhân một vợ một chồng, TY quê hương, gia đình, lòng chung thủy giữa vợ và chồng Đoạn tríchUylix trở về thể hiện những phẩm chất đệp đẽ đó của người Hy Lạp
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
+Hômerơ chỉ là cái tên do người đời sau
tưởng tượng ra Tác giả 2 bộ sử thi là tổng
thể nhân dân HL cổ đại
Thao tác 2 : trước khi giới thiệu sử thi
“Ôđixê” gv nói đôi nét về sthi “Iliat” vì
“Ôđixê” nối tiếp “Iliát”
-Hãy tóm tắt phẩm?
-Tư tác phẩm hãy cho biết chủ đề tác
phẩm “Ôđixê”?(Chinh phục thiên nhiên,
mở rộng giao lưu Tái hiện xung đột giữa
các nền văn minh, các trình độ văn hoá,
xây dựng hạnh phúc gia đình)
Thao tác 3: gọi hs đọc – kể phần trích
đoạn Gv phân vai và lưu ý cách đọc
- Cho biết vị trí trích đọan?
- Cho biết nội dung đoạn trích?
- Văn bản trích có thể chia làm mấy đoạn,
nêu ý chính của mỗi đoạn?
*Hoạt động 2 : gv hướng dẫn hs phân tích
đoạn trích theo hướng ptích nhân vật
Thao tác 1 : tìm hiểu về nàng Pênêlôp.
- Tại sao nhớ mong chồng nhiều mà khi
nhũ mẫu báo tin U trở về P lại không tin?
- Khi P không tin, nhũ mẫu đã có thái độ
ntn? Bà ta đã trưng ra những gì để chứng
minh người hành khất đó là U?
- Trước những bnằg cứ của nhũ mẫu, Pê có
I.Tìm hiểu chung : 1.Tác giả Hô-me-rơ và sử thi I-li-at và Ô-đi-xê
_L cha đẻ của nền thi ca Hi Lạp
_Là tgiả 2 sử thi “I” và “Ô”
2.Sử thi “Ô-đi-xê”
a.Tóm tắt tác phẩm : sgk/ 47.
b.Chủ đề : (sgk)
3.Trích đoạn “Uylitxơ trở về”:
a.Vị trí : chương XXIII.
b.Nội dung : Kể lại cuộc gặp gỡ giữa Uy-lit-xơ và
Pê-nê-lốp sau 20 năm trời xa cách
c Chia đoạn: 2 đoạn:
- Từ đầu đến “ kém gan dạ”: Nhủ mẫu báo tin, Tê-lê-máctrách cứ mẹ
- Còn lại: Cuộc đấu trí giữa P và U
II.Đọc – hiểu chi tiết văn bản 1.Nhân vật Pê-nê-lôp :
a.Trước sự tác động của nhũ mẫu Ơ-ri-clê :
_Nhũ mẫu báo tin U trở về Pênêlốp thận trọng,không vội tin
_Nhũ mẫu đã đưa ra bằng chứng và đánh cược tínhmạng ->vẫn không lay chuyển đựơc P, nàng chuyểnsang thần bí hoá câu chuyện
-Tâm trạng : phân vân:
21
Trang 22thái độ như thế nào?
- Vì sao nàng không tin U trở về?
- Dù không tin nhưng P có tậm trạng như
thế nào?
- Trước lời trách cứ của Tê-lê-mác Pê có
thái dộ như thế nào?
Câu nói “cha mẹ sẽ nhận được nhau…dấu
riêng” của P là nhằm vào ai?
TT2: Tìm hiểu cuộc đấu trí giữa Uy va Pê
- Trước ẩn ý của Pê, Uy có hiểu không? Và
Uy có phản ứng như thế nào?
-Tại sao nàng thử chồng bằng chiếc giường
bí mật?( nếu là U thì không có gì; không là
U thì mọi sự lừa dối sẽ phơi bày)
- Nhận xét của em về nhân vật Pe-nê-lốp?
1.Những nghệ thuật tiêu biểu nào được sử
dụng trong đoạn trích?
2.Tìm dẫn chứng minh họa cho ý trên
3 Nêu ý nghĩa của đoạn trích
HĐ5: Hướng dẫn luyện tập
Cho HS nhập vai và kể chuyện
+Không biết đến gần hay đứng xa
+Ngồi lặng thinh, đăm đăm nhìn U nghi hoặc
P : phân vân nhưng sự thận trọng đã khiến nàng chưa có thái độ rõ ràng với ngưòi hành khất.
b.Trước sự tác động của con trai Têlêmác:
_Têlêmác đã trách cứ mẹ độc ác, tàn nhẫn pênêlốp:+Tiếp tục phân vân
+Xúc động tột độ “ lòng mẹ xúc động quá chừng…”
+Bình tĩnh giải thích với con (nhưng nhằm nói vớiUylixơ)
khôn ngoan, khéo léo, thận trọng của P
2.Cuộc đấu trí giữa pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ :
- Pê-nê-lốp gợi ý qua trò chuyện với con -> Uy-lít-xơhiểu ý nói với con nhưng muốn gợi ý đến Pê-nê-lốp thửthách
- Uy-lít-xơ gợi ý về chiếc giường bí mật -> Pê-nê-lốphiều ý và thử thách -> U giải được bài toán P nhận rachồng : bủn rủn tay chân, chạy lại, nước mắt chan hòa
ôm hôn chồng, nói trong nước mắt
Nàng Pênêlốp là người phụ nữ Hi Lạp cổ đại thông minh, nghị lực, thận trọng và khôn ngoan, chung thủy và tình cảm trong việc gìn giữ, bảo vệ phẩm giá và hạnh phúc của gia đình mình.
3 Hình tượng Uylitxơ :
- Là người rất chung thủy(Trở về quê hương sau 20 năm
xa cách) _Thông minh, dũng cảm (nhận ra ý định của vợ, đánh bạibọn cầu hôn )
_Điềm tĩnh, nhẫn nại (không nôn nóng trước thái độ lạnhlùng của vợ)
Thông minh, thuỷ chung, dũng cảm khôn khéo vàđiềm tĩnh
=> Uy-lit-xơ và Pê-nê-lốp mang vẻ đẹp của trí tuệ và vẻđẹp của tâm hồn
III Ghi nhớ : Xem SGK/52
2 Nội dung, ý nghĩa
Đề cao, khẳng định vẻ đẹp trí tuệ, tâm hồn của người HiLạp Đồng thời làm rõ giá trị hạnh phúc gia đình trong xãhội Hi Lạp chuyển từ chế độ thị tộc sang chiếm hữu nôlệ
V Luyện tập Bài tập 2/52
Nhập vai Uy-lít-xơ để kể lại cảnh nhận mặt
22
Trang 234 Củng cố :
_Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của nhân vật sử thi anh hùng (Uy- lit -xơ)
-Cho hs nhập vai U họăc P kể lại cảnh nhận mặt
5 Dặn dị _Tiết sau họ chuẩn bài cũ và chuẩn bị học Làm văn “ Trả bài số 1”.
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 16 (LV) TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
Ngày 30/09/10
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - Biết phát hiện và sửa chữa những sai sĩt trong bài làm để làm bài số 2 tốt hơn
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài nghị luận xã hội cĩ sử dụng nhiều thao tác lập luận
3 Thái độ: Cĩ ý thức ràn luyện về chính tả, diễn đạt để giữ gìn TV trong sáng hơn
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
- Phát bài cho HS phát hiện sai sĩt về lỗi chính tả, diễn đạt, từ ngữ…
Hđ1: trả bài cho HSyêu cầu HS nêu lại đề bài và
trả lời các câu hỏi phân tích đề:
- Nội dung chính của đề là gì?
- Thao tác lập luận sử dụng trong bài là gì?
- Phạm vi tư liệu?
HĐ2:GV nêu đáp án bài viết
HĐ3: GV phát bài cho HS và yêu cầu HS kiểm
tra
HĐ4: GV nhận xét tổng quát bài làm về mặt ưu,
nhược điểm và nhắc nhở những lỗi cần khắc
phục, biểu dương những bài viết tốt
1 Tìm hiểu đề bài
- ND: Suy nghĩ về một vấn đề cĩ ý nghĩa xã hội:rác thải
- Thao tác: nêu suy nghĩ, lập luận phân tích…
- Tư liệu: lấy trong đời sống xã hội
2 Nêu đáp án bài viết ( liên hệ tiết 7)
3 Sửa chữa HS đọc kĩ lời phê của GV và sửa
- Nêu được suy nghĩ bản thân về vấn đề mà tồn
xã hội quan tâm
Hoạt động GV-HS Kiến thức cần đạt
23
Trang 24b Khuyết điểm:
- Một số bài chưa nắm được yêu cầu đề ra
- Phần mở bài, kết bài chua được chú trọng
- Chưa biết thành lập dàn ý trước khi viết-> ý lộnxộn và lan man
- Dùng từ sai: “ khắc phục những yếu điểm”
- Sai chính tả nhiều: khoác lát, huênh hoan,…
- Sai câu: Qua tình hình thực tế cho thấy…
4 Củng cố: cần khắc phục những sai sót để làm tốt bài viết số 2
5 Dặn dò: chuẩn bị “Ra-ma buộc tội” – Tóm tắt được tác phẩm và đoạn trích
Hiểu được nghệ thuật xây dựng nhân vật trong sử thi Ramayana
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích nhân vật trong sử thi.
3 Thái độ: Bồi dưỡng về ý thức danh dự và tình yêu thương
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Đọc sáng tạo, gợi ý trao đổi thảo luận
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 10.
2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài học ở nhà
24
Trang 25Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: : Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chung
- An Độ có mấy bộ sử thi lớn? Gv giới thiệu về 2
bộ sử thi : Ramayana và Mahabharata.
- Cho biết giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của
tphẩm này?
HS đọc đoạn trích
-Cho biết đại ý đoạn trích ?
*Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản.
TT1: Tìm hiểu hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và
Xi-ta
1 Sau chiến thắng Ra-ma và Xi-ta gặp nhau trước
sự chứng kiến của những ai? Hoàn cảnh đó tđộng
ntn đến tâm trạng và lời nói, hành động của 2
người?
2.Ra-ma đã đứng trên tư cách nào để buộc tội
Xita? Lời buộc tội có thực bụng chàng không?
Tam6 trạng của chàng lúc này như thế nào?
3.Xi-ta có những cảm giác gì trước lời buộc tội
của Ra-ma? Lúc đầu khi nói với Rama, Xita nói
với tư cách gì? sau chuyển sang quan hệ gì? rồi
tiếp tục nói với những ai?
Hết tiết 17
TT2 Phân tích lời buộc tội của Rama.
1.Rama chiến đấu và tiêu diệt quỷ vương Ravana
nhằm mục đích gì? (d/c)
2.Vì sao Ra-ma quyết định ruồng bỏ ngừơi vợ yêu
quý của mình, có phải Ra-ma hòan toàn làm theo
nghĩa vụ của 1 đức vua anh minh và anh hùng?
3.Tâm trạng thực của chàng khi nói lời bụôc tội
Xi-ta là gì ? (d/c)
4.Khi Xi-ta bước lên giàn hỏa thiêu, thái độ
Ra-ma ntn?
TT 3 : Phân tích nhân vật Xi-ta.
1.Xita có thái độ ntn khi nghe lời buộc tộti của
Ra-ma?
2.Xi-ta đã thanh minh ntn?
3.Tại sao Xi-ta chọn cách chết trong lửa?
2.Đoạn trích “Ra-ma buộc tội”:
a.Vị trí : khúc ca thứ VI, chương 79.
b.Đại ý : Diễn biến tâm trạng của Ra-ma và Xi-ta
sau khi Ra-ma cứu Xi-ta ra khỏi tay của quỷvương
II.Đọc- hiểu chi tiết:
1.Hoàn cảnh tái hợp của Rama và Xita:
Gặp nhau trong không gian công cộng chứ khôngphải không gian riêng tư
-Rama : không chỉ đứng trên tư cách một ngườichồng mà còn trên tư cách một người anh hùng,một đức vua -> phải nói những lời tàn nhẫn buộctội vợ (” thấy người đẹp……lòng Ra-ma nhưdao cắt….”)
- Xita : Tư cách 1 con ngưòi, 1 người vợ, 1 hoànghậu tương lai -> xấu hổ, tủi thẹn, đau khổ vô biêncủa 1 người bị sỉ nhục, bị mất danh dự (D/c)
Đây là thử thách cuối cùng R và X phải vượt qua, để đạt được chiến thắng tuyệt đối, trọn vẹn (
X là ngừoi phụ nữ lí tưởng, Rama : anh hùng, vua mẫu mực).
2.Lời buộc tội của Ra-ma :
- Động cơ : Bổn phận của người anh hùng và tìnhthương của người chồng Nhưng lời tuyên bố cứuXita của Ra-ma chỉ nhấn mạnh danh dự và tàinghệ người anh hùng, phủ nhận tình vợ chồng
- Rama ruồng bỏ Xi-ta là vì danh dự của nhà vuanhưng ẩn sau đó là sự ghen tuông của ngườichồng
Rama đau đớn nhưng vẫn cố kìm nén tình cảm Anh hùng Ra-ma đã đặt vinh dự của đức vua lên trên tình cảm cá nhân.
3.Lời đáp và hành động của Xi-ta :
-Bất ngờ khi nghe lời cáo buộc của Rama, nổiđau khổ tràn ra, không kìm chế đựơc
- Xita tự chủ, thanh minh thấu tình đạt lí : + Khẳng định tư cách, phẩm hạnh trách Rama + Phân biệt giữa điều tùy thuộc vào số mạngnàng, vào quyền lực kẻ khác và điều trong vòngkiểm sóat của nàng ( thân nàng – trái tim)
-Chọn cách lên giàn hỏa thiêu để chứng minhphẩm chất cao đẹp của mình
Xi-ta : người phụ nữ lí tưởng chói ngời khí tiết
- Sử dụng hình ảnh điển tích, ngôn ngữ miêu tả
và đối thoại, giọng điệu, xung đột kịch tính giàuyếu tố sử thi
25
Trang 264 Củng cố : Qua đoạn trích ta thấy vẻ đẹp của 2 nhân vật:
_Ra-ma : ngừoi anh hùng, đức vua mẫu mực
_Xi-ta : ngừoi phụ nữ lí tửơng: Trong sáng, chung thuỷ
5 Dặn dò Chuẩn bị “chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự”
1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức đã học về văn tự sự ở THCS
Nắm được kiến thức về sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết văn bản tự sự
3 Thái độ: Có ý thức, thái độ tích cực phát hiện ghi nhận những sự việc, chi tiết xảy ra trong cuộc sống và
trong tác phẩm văn học để viết một bài văn tự sự
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Trao đổi thảo luận- tả lời câu hỏi
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 10.
2 Học sinh: Soạn bài trước ở nhà theo các bài tập ở SGK
*Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
TT1: Tìm hiểu khái niệm
1.Văn tự sự là gì?
2.Sự việc và nhân vật trong v ăn tự sự là gì?
3.Ngôi kể và lời kể là gì?
4.Thứ tự kể là gì?
gv yêu cầu hs đọc kĩ phần I Thao tác rong sgk và
trả lời câu hỏi
1.Sự việc là gì?
2.Chi tiết là gì? cho vdụ cụ thể ( sự hóa thân của
Tấm)
3.Vai trò của sự việc và chi tiết tiêu biểu?
Thao tác 2 : Tìm hiểu cách chọn sự việc chi tiết
tiêu biểu
a.Truyện ADV&MC_TT đã kể chuyện gì? tình cha
con? Tình vợ chồg chung thủy? Về công đoạn
xdựng và bảo vệ đnước của cha ông ta xưa?
b.Trong truyện có sự việc TT & MC chia tay nhau
TT hỏi MC : “…Ta lại tìm nàg, lấy gì làm dấu”
( chi tiết 1) MC đáp: “… đi đến đâu…làm dấu”
(chi tiết 2) có thể coi sự việc và các chi tiết tiêu
biểu được không? Vì sao?
gv gợi dẫn hs trao đổi thảo luận
I Tìm hiểu bài 1.Khái niệm :
_Sự việc là những cái xảy ra có liên quan đếncon người ( cuộc sống) hoặc có liên quan đếnnhân vật (vbản tự sự)
_Mỗi sự việc thường bao gồm 1 số chi tiết_Vai trò :dẫn dắt câu chuyện, tô đậm đđiểm, tínhcách nhân vật, tạo sự hấp dẫn
Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quantrọng trong quá trình kể chuyện hoặc viết vbản tựsự
2.Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
a.Đọc lại truyện ADV & MC_TT
- Truyện kể về công cuộc xdựng bảo vệ đnướccủa cha ông ta Trong công cuộc ấy có số phậncon ngừoi, số phận tình yêu quan hệ mật thiếtvới nhau, tđộng lẫn nhau
- Sự việc MC_TT chia tay nhau vừa có vai tròdẫn dắt câu chuyện vừa diễn tả được mối quan hệriêng của 2 nhân vật này Chi tiết lông ngỗng vừa
có vai trò duy trì logic cốt truyện vừa khắc họa26
Trang 27Hãy chọn 1 sự việc rồi kể lại với 1 số chi tiết tiêu
biểu
Hs cũng có thể chọn 1 chi tiết tưởng tượng : sau
khi gặp ông giáo kể chuyện cha sau khi mình ra
đi thăm mộ cha khóc cha từ biệt ông giáo
để ra đi 1 lần nữa nhưng lần này anh đi là để thực
hiện nhiệm vụ CM giao cho…
Vậy chúng ta rút ra cách chọn lựa chi tiết, sự
việc tiêu biểu nnt?
a.Sự việc, chi tiết phải có vai trò?
b.Góp phần làm nên điều gi?
c.Tại sao sviệc, chi tiết phải thể hiện chủ đề của
vbản
TT3: HS đọc ghi nhớ/62
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi, lớp nhận xét,
ấy đi lấy chồng
Chọn chi tiết tiêu biểu là phải xdựng cốttruyện, cốt truyện bao gồm có hệ thống nhânvật, sự việc, tình tiết Sự việc, tình tiết sẽ gópphần cơ bản tạo nên cốt truyện
c.Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự
Cần lưu ý :_Sự việc, chi tiết phải có vai trò dẫn dắt câuchuyện
_Phải góp phần khắc họa sâu sắc tính cách nhânvật
_Phải “hiện thực hóa”chủ đề của vbản_Phải bất ngờ, hấp dẫn
3 Ghi nhớ ; sgk/ 62
II Luyện tập
- Chi tiết hịn đá xấu xí được xác định là rơi từ vũtrụ xuống và chở đi nơi khác là chi tiết quan trọng, làm tăng thêm ý nghĩa ở trên đời này có những sự việc, sự vật tưởng chừng như bỏ đi nhưng lại vô cùng quan trọng Mặt khác sự chịu đựng như đá sống âm thầm mà không sợ hiểu lầm Hy sống như thế!!!
- Khi lựa chọn SVCT để kể chuyện hoặc viết văn
tự sự cần thận trọng cân nhắc kĩ sao cho chi tiết
đó góp phần dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tínhcách nhân vật, tạo sự hấp dẫn và tập trung làmnổi bật chủ đề, ý nghĩa của văn bản
4 Củng cố :Hệ thống hóa kiến thức :
a.Cách chọn sviệc chi tiết tbiểu trong văn tự sự
b.GV gợi dẫn hs trao đổi, thảo luận và trả lời :
_Xác định đề tài vbản
_Dự kiến cốt truyện
_Phân đoạn cốt truyện
5 Dặn dò _làm bài tập : Sau cái chết của cha con ADV, trong truyền thuyết “ADV & MC _ TT”, em có thể
dự kiến những sviệc, chi tiết và hình thành cốt truyện ntn?
Chuẩn bị tiết sau học Lvăn “Bài viết số 02”
Trang 28Củng cố kiến thức văn học thông qua bài làm trắc nghiệm.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn tự sự kết hợp với cách chọn sự việc chi tiết tiêu biểu
3 Thái độ: Có ý thức ràn luyện về chính tả, diễn đạt để giữ gìn TV trong sáng hơn.
Đề : Kể lại Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thuỷ (từ đầu đến khi ADV tới bờ biển) và tưởng
tượng một đoạn kết khác với cách kết thúc của tác giả dân gian
Đáp án- biểu điểm 1.Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng làm bài kiểu văn tự sự
- Biết tưởng tượng phong phú để kể tiếp phần kết của truyện
- Trình bày sáng rõ, diễn đạt mạch lạc, trong sáng
2 Yêu cầu về nội dung
_ Xác định đề bài và nhớ lại các nhân vật chính, các sự việc chính trong Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thủy để kể lại:
+ An Dương Vương xây thành, chế nỏ nhờ sự giúp đỡ của Rùa vàng
+ Triệu Đà xâm lược, ADV đánh thắng
+ Triệu Đà cầu hoà-> cầu hôn, ADV chấp nhận và để Trọng Thuỷ ờ Loa Thành
+ Trọng Thuỷ đánh cắp lẫy nỏ và xin phép về quê hương Trước khi chia tay MC hưông sẽ làm dấu đường cho
TT bằng chiếc áo lông ngỗng…
+ Triệu Đà cất quân sang đánh, ADV chủ quan ngồi đánh cờ, lấy nỏ thần ra nhưng không có hiệu quả
+ ADV bỏ Mị Châu sau ngựa va chạy thoát thân va đến trước 1 con sông
- Tưởng tượng cách kết thúc khác kể tiếp câu chuyện
_Lưu ý : tuy truyền thuyết thường có yếu tố kì ảo, khác thường, nhưng vẫn rất chặt chẽ và hợp lí trong việc tổ chức chi tiết, cốt truyện Vì thế dù phát huy trí tưởng tượng phong phú nhưng kết thúc của bàivăn cũng cần hợp lí và có ý nghĩa, tránh việc “bịa đặt” một cách vô căn cứ và phản thẩm mĩ
Biểu điểm:
- Kể lại đúng câu chuyện, nêu đựơc những chi tiết sự việc tiêu biểu (5đ)
- Tưởng tượng đoạn kết hay và hợp lí có cơ sở và tính thẩm mĩ (4đ)
- Trình bày sáng rõ, diễn đạt mạch lac, sạch sẽ (1đ)
1 Kiến thức: - Tìm hiểu chung về tác phẩm, đọc- tóm tắt văn bản
- Nắm được ý nghĩa của mâu thuẫn, xung đột trong gia đình phụ quyền thời phong kiến
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- kể, tìm hiểu khái quát về tác phẩm, phân tích tác phẩm cổ tích.
Rèn luyện kĩ năng sống
28
Trang 293 Thái độ: Có được tình yêu đối với người lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện đối
với cái ác
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Đọc sáng tạo, gợi ý trao đổi thảo luận
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
- “Tấm Cám” thuộc lọai TCT nào? Nêu bố cục
(theo chặng đời của Tấm)?
- Nêu chủ đề của truyện?
*Hoạt động 2 : Đọc – hiểu chi tiết
Thao tác 1 : nvật – mâu thuẫn, xung đột
*Theo dõi tòan truyện, ta thấy nổi bật lên sự
đối lập và mâu thuẫn giữa nvật nào với nvật
nào? Vì sao có sự mâu thuẫn đó?
-Phạm vi của sự xung đột ?
Xung đột khi Tấm làm hoàng hậu
_Việc Tấm hòang hậu mở mà cho những
I.Tìm hiểu chung 1.Truyện cổ tích : Có 3 loại:Ctích loài vật;Ctích
sinh hoạt ; C tích thần kì:
- Đặc trưng:Có sự tham gia của các yếu tố thần kì
- Nội dung:Thể hiện ứơc mơ của nhân dân về hạnhphúc gia đình, lẽ công bằng trong xhội
- Còn lại: cuộc đấu tranh không khoan nhượngchống lại cái xấu , cái ác để giành và giữ hạnh phúccủa Tấm
c Chủ đề: Cuộc đời bất hạnh và con đượng dẫn đếnhạnh phúc của Tấm và cuộc đấu tranh để giành vàgiữ hạnh phúc của những người lương thiện
II.Đọc – hiểu chi tiết vbản
1 Diễn biến của sự xung đột
a Lúc Tấm ở với dì ghẻ
- Phần thưởng chiếc yếm đỏ: Tấm bị lừa mất yếm ->khóc
- Con cá bống: bị lừa bắt mất bống -> khóc
- Bị bắt nhặt thóc, không thể đi xem hội -> khóc
- Không có áo quần -> khóc…
-> được Bụt giúp đỡ và Tấm trở thành hoàng hậu
=> Mâu thuẫn gay gắt giữa Tấm – Mẹ con di ghẻxoay quanh quyền lợi vật chất và tinh thần trongphạm vi của gia đình
b Lúc trở thành hoàng hậu
- Về giỗ cha : bị lừa và giết chết
- Hoá thành: vàng anh -> xoan đào -> khung cửi ->29
Trang 30điều gì sẽ xảy ra?
_Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám có giảm
đi không khi Tấm làm hhậu?
_Bốn lần giết Tấm 1 cách quyết liệt chứng tỏ
_Vì sao ở chặng này Bụt không xuất hiện nữa?
Thao tác 2: Tìm hiểu ý nghĩa những lần biến
hoá của Tấm
Tấm đã trải qua những lần biến hoá nào?
Ý nghĩa những lần biến hoá đó?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
HĐ4: Hướng dẫn luyện tập
Cho HS kể lại và tìm dẫn chứng minh hoạ cho
đặc trưng cổ tích thần kì
Hs thảo luận, tự do phát biểu ý kiến: Quan
niệm sống của nhân dân ta thể hiện qua nhân
dân ta qua các nhân vật trong truyện là gì?
_Theo ý em, Tấm trả thù như vậy có hợp lí,
=> Mâu thuẫn ngày càng phát triển và đến mức gaygắt Ta nhận thấy:
-Tấm:
+ Hiền lành, chân thật, cả tin+ Từ chỗ bị động, phản ứng yếu ớt (khóc) -> phảnứng mạnh mẽ, hành động quyết liệt
2 Ý nghĩa của những lần biến hoá
- Bốn lần hóa thân của Tấm chứng minh cho sứcsống mãnh liệt của con người dưới sự vùi dập củacái ác
- Là ứơc mơ của nhân dân: hạnh phúc và công bằng
2 Nội dung ý nghĩa: ghi nhớ/sgk
- Mâu thuẫn và xung đột trong truyện phản ánh mâuthuẫn xung đột trong gia đình phụ quyền thời cổ
- Mâu thuẫn giữa Thiện –Ac -> muộn hơn đó là mâuthuẫn giai cấp ( còn mờ nhạt)
- Ước mơ của nhân dân: ước mơ đổi đời, ước mơ xãhội công bằng
IV Luyện tập
Kể lại truyện Tấm Cám theo cốt truyện
Tìm dẫn chứng trong truyện để minh chứng cho đặctrưng của thể loại cổ tích thần kì
4 Củng cố :Qua phần luyện tâp
30
Trang 315 Dặn dị : Tiết s au học Lvăn, soạn bài “miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 24
15/10/10 MIÊU TẢ & BIỂU CẢM TRONG V ĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Ơn tập, củng cố kiến thức về văn miêu tả, biểu cảm và tự sự.
Nắm được vai trị và cách sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm văn tự sự cĩ sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
3 Thái độ: Cĩ ý thức viết văn sử dụng phù hợp các yếu tố kết hợp.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Đọc sáng tạo, gợi ý trao đổi thảo luận
Hoạt động của Thầy và Trị Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: : Mtả & bcảm/ tự sự : yêu cầu
hs tìm hiểu mục I/ sgk I Tìm hiểu bài 1 Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
31
Trang 32Thao tác 1: thế nào là miêu tả? Thế nào là
biểu cảm?
Thao tác 2 : Điều gì giúp phân biệt mtả trong
văn mtả, bcảm trong văn bcảm với mtả trong
văn tsự?
Gv sdụng bảng ssánh văn tự sựi, mtả và bcảm
từ đó giúp hs nhận xét điểm khác nhau để
phân biệt 3 vbản trên
Thao tác 3 : Căn cứ đánh giá hiệu quả của
mtả và bcảmtrong vbản tự sự?
Văn tsự : cốt truyện, nvật, sviệc phải sdụng
hợp lí, có hiệu quả yếu tố miêu tả và bcảm để
sinh động hóa 3 yếu tố trên
Cơ sở để đánh giá sự thành công của miêu tả
bcảm trong văntsự chính là hiệu quả tác động
của vbản tự sự đến nhận thức và cảm xúc của
người đọc, người nghe
Em cho biết tdụng của yếu tố mtả, bcảm trong
văn tsự ?
Thao tác 4 : Đọc đvăn – giải thích
4.1.Đoạn trích có phải là 1 trích đoạn tự sự
không? Vì sao?
4.2.Tìm các yếu tố bcảm và mtả trong đoạn
trích?
*Hoạt động 2 : Gv gợi dẫn, hs trao đổi, thảo
luận và điền vào chỗ trống
Thao tác 1 : Điền vào chỗ trống
Thao tác 2 : Gv gợi dẫn hs trao đổi, thảo luận
và trả lời
Thao tác 3 : hs suy nghĩ trả lời
3.1.Bcảm là gì?
3.2.Muốn biểu cảm thì phải làm gì?
3.3.Trong các ý trên, ý nào không chính xác,
vì sao?
_Miêu tả : dùng ngôn ngữ hoặc 1 phương tiện nghệ
thuật khác làm người nghe, người đọc, ngưòi xem cóthể thấy sự vật, hiện tượng, con ngừoi đang hiện ratrước mắt
_Biểu cảm : bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân
trứơc sự vật, sựu việc, hiện tượng, con người trongđời sống
- Phân biệt : tự sự, miêu tả, biểu cảm không phải ở
số lương câu chữ mà ở mục đích_Tự sự : biểu hiện con ngừoi, quy luật đời sống, bày
tỏ thái độ tình cảm trứơc con người, đời sống_Miêu tả : giúp con người cảm nhận và hiểu đựơcnhững điều mà tác giả muốn nói đến
_Biểu cảm : bày tỏ cảm xúc, khơi gợi sự đồng cảm
- Căn cứ đánh giá : ở chỗ miêu tả và biểu cảm đã
phục vụ đắc lực cho mục đích tự sự đến mức độ nào
*Tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự
sự : sinh động, hấp dẫn và có sức truyền cảm
- Đọc đoạn văn – giải thích
+ Là trích đoạn tự sự vì có nhân vật, sự việc (1 đêmthức trắng)
+ Tìm yếu tố miêu tả và biểu cảm + Nhận xét
2 Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
- Chọn và điền từ
a.Liên tưởngb.Quan sátc.Tưởng tượng
- Cần phải thực hiện những hành động
a.Quan sát mới viết được câu vănb.Tưởng tượng
c.Liên tưởng
-Biểu cảm là : trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ thái độ,
tình cảm và sự đánh giá thông qua miêu tả đối tượngMuốn biểu cảm phải quan sát để tả đối tượng và vậndụng vốn tri thức, vốn sống cảm xúc, rung độngvới đối tượng
Các yếu tố có vai trò quan trọng để biểu cảm là a, b,c.yếu tố d không chính xác vì :
+Muốn biểu cảm phải có đối tượng miêu tả và thôngqua miêu tả mới bcảm đựơc
+Nếu chỉ từ trong trái tim ngừoi nói, ngưòi viết thìcũng có thể có cảm xúc, tâm trạng nhưng nó sẽ mơ
hồ, vu vơ khó gợi sự đồng cảm ở người nghe –đọc
32
Trang 33II Luyện tập: hướng dẫn HS làm bài tập ( ở nhà)
4 Củng cố :Mtả – bcảm là 2 yếu tố quan trọng trong văn tsự
1 Kiến thức: Hiểu được đối tượng, nguyên nhân, ý nghĩa của tiếng cười trong từng truyện.
Thấy được NT đặc sắc của truyện cười ngắn gọn tạo được yếu tố bất ngờ, những cử chỉ, lời nĩi gây cười
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hiểu và phân tích truyện cười
3 Thái độ: Biết nhận thức, đánh giá, phê phán cái tốt, cái xấu trong cuộc sống.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Đọc sáng tạo, gợi ý trao đổi thảo luận
2 câu chuyện “…” và “…”
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Thế nào là Truyện cười ?
HS: Dựa vào phần tiểu dẫn, trình bày
GV: Kể một câu chuyện cười để minh họa
- Truyện cười cĩ mấy loại? Hai câu chuyện
hơm nay chúng ta học thuộc loại truyện cười
I Tìm hiểu chung:
1 Khái niệm truyện cười: Là những tp tự sự dân gianngắn, kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, kể về các sựviệc các hành vi của con người chứa đựng những mâuthuẫn trái với tự nhiên nhằm mục đích giải trí hoặcphê phán cái xấu cái lỗi thời trong XH
2 Thể loại: cĩ 2 loại
- Truyện khơi hài33
Trang 34(+ Truyện cười khôi hài: nhằm mục đích giả
trí mua vui ít nhiều có tính giáo dục
+ Truyện trào phúng: phê phán những kẻ
thuộc giai cấp quan lại bóc lột (trào phúng
thù), phê phán thói hư tật xấu trong nội bộ
nhân dân (trào phúng bạn)
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc- hiểu chi tiết
TT1: Tìm hiểu “Tam đại con gà”
-Tình huống gây cười được tạo nên bởi những
mâu thuẫn trái với tự nhiên, mâu thuẫn đó
được bộc lộ như thế nào trong “Tam đại con
gà”?
- Các mâu thuẫn trái với tự nhiên được tác giả
dân gian mô tả ntn?
- Thầy đồ đã bị đặt vào những tình huống
nào? Cách giải quyết tình huống của thầy đồ
tạo cho em ấn tượng gì? Nêu ý nghĩa?
HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình
bày
GV : Bổ sung, khái quát : như vậy truyện có 2
mâu thuẫn trái với tự nhiên : dốt >< khoe giỏi,
- Để chuẩn bị cho sự hình thành và phát triển
mâu thuẫn của câu chuyện, tác giả dân gian đã
xây dựng tình huống nào ? tình huống đó có
tác dụng gì ?
(Lí trưởng là ‘Phụ mẫu chi dân’, người cầm
cân nảy mực, bảo vệ công lí ở nông thôn mà
xử kiện giỏi thì thật đáng khen nhưng lại xảy
ra mâu thuẫn : Thầy xử kiện giỏi>< Ngô, Cải
đều đút lót Vậy Thầy lí đâu phải là người xử
kiện giỏi- một cách giới thiệu thật mỉa mai.)
- Khi xử kiện thầy lý đã xử ra sao ? ở đây cái
cười được miêu tả như thế nào ?
Tục ngữ có câu :
‘Quan thấy kiện như kiến thấy mỡ’
Muốn nói oan làm quan mà nói
Nói về cách xử kiện vì tiền thì quả thật lí
trưởng là một tay xử kiện giỏi
- Lẽ phải = tiền
- 1 lẽ phải= 5 đồng
- 2 lẽ phải= 10 đồng
=> Ngô thắng Cải là chuyện đương nhiên vì
“Nén bạc đâm toạc tờ giấy »
- Em có nhận xét gì về NT gây cười ở đây ?
- Truyện trào phúng
Truyện “Tam đại con gà” và “Nhưng nó phải bằnghai mày” là truyện cười trào phúng
II Đọc- hiểu văn bản:
1 “TAM ĐẠI CON GÀ”:
a Đối tượng của tiếng cười: Thầy đồ
b Mâu thuẫn gây cười: Anh học trò dốt nhưng hay
nói chữ, khoe khoang → đó là một chân lí khá phổbiến trong dân gian “Xấu hay làm tốt, dốt hay nóichữ”
2 “NHƯNG NÓ PHẢI BằNG HAI MÀY”
a Đối tượng của tiếng cười: Thầy lý xử kiện
b Tình huống:
* Giới thiệu sự việc một cách ngắn gọn+ Viên lí trưởng “Nổi tiếng xử kiện giỏi”
+ Cải và Ngô đánh nhau và đều đút lót cho thầy
Gợi trí tò mò cho người đọc, gây sự hấp dẫn và lôicuốn
* Kết quả xử kiện Ngô thắng Cải
- Cái cười được miêu tả đầy kịch tính qua cử chỉ vàhành động gây cười
- Đó là cử chỉ “Cải vội xoè năm ngón tay ngẩng mặtnhìn thầy lí khẽ bẩm”
=> Cử chỉ ấy của Cải như muốn nhắc thầy lí số tiềnanh ta “lót” trước Lấy hành động thay cho lời nói
- “Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên nămngón tay mặt” => Cử chỉ ấy phù hợp với điều thầy líthông báo với Cải liền đó Nó còn một ẩn nghĩa khác:
đó là cái phải đã bị cái khác úp lên che mất Sự kếthợp giữa cử chỉ và lời nói đã làm bật lên tiếng cười
- NT: Dùng hình thức chơi chữ để gây cười “ Taobiết mày phải…nhưng nó lại phải… bằng hai mày”.Cái phải ở đây là phải gấp đôi số tiền thì lẽ phải sẽ về34
Trang 35Nhân vật Ngơ và Cải cĩ đáng trách khơng ?
4.Củng cố :a.Tìm những từ ngữ khái quát tâm trạng của thầy đồ trong các hành động sau :
+Bảo htrò đọc khẽ thận trọng, sợ,lo l ắng
+Xin đài âm dương thận trọng, mê tín
+giải thích với chủ nhà liều lĩnh
b.Biện pháp chơi chữ của truyện “NNPBHM” thể hiện ở câu nào?
5 Dặn dò : Tiết sau học Đọc văn “Cdao than thân yêu thương tình nghĩa”
Sưu tầm một số bài ca dao có mở đầu “Thân em” Một số bài nói về tình cảm nam nữ
Tiết 26, 27
20/10/10 CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Hiểu khái niệm ca dao
Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người bình dân xưa qua các bài ca dao số 4, 5, 6
NT đậm chất dân gian của ca dao
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hiểu và phân tích thể loại ca dao
3 Thái độ: Trân trọng vẽ đẹp tâm hồn của người lao động và yêu quý những sáng tác của họ.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Đọc sáng tạo, gợi ý trao đổi thảo luận
1.2 Phương tiện:
SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 10
2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài học ở nhà theo hướng dẫn học bài Sưu tầm một số bài ca dao nĩi vè than ohận
người phụ nữ, nĩi về tình nghĩa
35
Trang 36HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
HS đọc tiểu dẫn và trả lời
- Hãy trình bày những hiểu biết của em về ca
dao? (Khái niệm, nội dung, nghệ thuật?
-Dựa vào ví dụ sau, hãy nêu mối quan hệ giữa ca
dao dân ca?
* VD1: Con cò bay lả bay la
Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng
* VD2: Con cò (cò) bay lả (lả) bay la
Bay từ (là từ) cửa phủ bay ra (là ra)cánh đồng
Hoạt động 2: hướng dẫn đọc - hiểu các văn bản
TT1: Tìm hiểu bài số 1
- Bài ca dao số 1 cô gái ví mình như tấm lụa đào,
hãy cảm nhận về hình ảnh đó? Cô khẳng định gì
về bản thân?
- “Tấm lụa đào” được đặt vào không gian chợ
búa (kết hợp với từ láy “phất phơ”) nói lên điều
gì?
- Nhận xét về thân phận người phụ nữ trong lời
than thân?
TT2: Tìm hiểu bài số 2
-Cô gái trong bài CD số 2 lại chọn hình ảnh củ ấu
gai để nói về mình- dân gian đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì làm nổi bật sự khác biệt đó?
- Từ cách nói trên cô gái than thở điều gì?
- Từ sự nhận thức về bản thân cô gái đã chủ
động nhắn gửi điều gì ở 2 câu cuối của bài CD?
TT3; Tìm hiểu bài số 3
-Cảm nhận về không gian tâm tình?
-Cách xưng hô biểu hiện tình cảm gì?
- Đại từ “Ai” phiếm chỉ đối tượng nào? Giọng
điệu, tâm trạng của nhân vật trữ tình?
- Cách hiểu của em về những hình ảnh thiên
nhiên trong bài CD? Nêu ẩn ý thể hiện ở các từ
“sánh với, chằng chằng”?
I Tìm hiểu chung về ca dao
1 Khái niệm:
Ca dao là thể thơ dân gian- thể hiện tư tưởng tình
cảm của người bình dân xưa
- Ngôn ngữ: Trong sáng, đậm chất dân gian
- Diễn đạt: giàu hình ảnh: so sánh, ẩn dụ, công thức
4 Mối quan hệ giữa ca dao và dân ca:
* Ca dao: là lời thơ dân gian
* Dân ca: Ca dao - kết hợp với làn điệu và diễn xướng
II Đọc - hiểu văn bản
* Cô gái thân:
- Vì sự thua thiệt về nhan sắc
- Vì giá trị của bản thân không được biết đến
* EM
-> Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn, gọi mời thiết thanhưng có cả sự ngậm ngùi, xót xa
3 Bài ca dao số 3:
-Không gian tâm tình- thiên nhiên quen thuộc
- Xưng hô: mình- ta (đôi lứa) ngọt ngào, thân thương, trìu mến
- Đại từ “ai”- đó là đối tượng ngăn cản hạnh phúc, tình yêu
ngậm ngùi, chua xót vì lỡ duyên
- Hình ảnh + Sao hôm- Sao mai + Mặt trăng- Mặt trời
+ Sao vượt- chờ trăng36
Tấm lụa đào: đẹp, quý báu
→ tự hào về giá trị của bản thânPhất phơ giữa chợ: món
hàng
→ chua chát, âu lo, buồn
- Ngoài: đen, hình thức: xấu, thô mộc
- Trong: trắng, nội dung: đẹp, thuần khiết (Đối lập, ẩn dụ)
Ngọt bùi
Thuần khiết
Tấm lòng giàu yêu thương, chung thủy , thơm thảo …
Vời vợi, muôn Song hành, khăng khít
Trang 374 Củng cố: Học thuộc các bài ca dao
-Nắm được thân phận người phụ nữ PK: lênh đênh, vô định; Tâm hồn của họ trong sáng Tình nghĩa của người lao động : thắm thiết thuỷ chung…
Sưu tầm một số bài ca dao về than than, yêu thương tình nghĩa
5 Dặn dò: Chuẩn bị “Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết”
1 Kiến thức: Nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngơn ngữ nĩi và ngơn ngữ viết để
diễn đạt tốt khi giao tiếp
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng ngơn ngữ nĩi và ngơn ngữ viết.
3 Thái độ: Cĩ ý thức nĩi và viết đúng phong cách
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Gợi ý trao đổi thảo luận
Thân phận người phụ nữ thể hiện ở bài ca dao 1,2?
Tình cảm của người lao động thể hiện ở bài ca dao 5?
3 Bài mới
Khơng phải ngẫu nhiên người ta chia PCNN thành ngơn ngữ PCSH, PCNN gọt dũa Để thấy được điều này, chúng ta tìm hiểu đđiễm nn nĩi và nn viết
Hoạt động của Thầy và Trị Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Thao tác 1 : Ngơn ngữ nĩi
gv yêu cầu hs đọc kĩ phần I trong sgk
- Thế nào là ngơn ngữ nĩi?
- Ngơn ngữ nĩi cĩ những đặc điểm nào? Cho ví
dụ minh hoạ?
Thao tác 2 : TÌm hiểu đặc điểm ngơn ngữ viết
Gv yêu cầu hs đọc kĩ phần II Sgk và trả lời câu
hỏi
-Phương tiện chủ yếu để viết là gi? nĩ được
nhận biết bằng giác quan nào? (thị giác)
I Tìm hiểu bài 1.Đặc điểm của ngơn ngữ nĩi
- Ngơn ngữ nĩi là ngơn ngữ của âm thanh, là lời nĩi trong giao tiếp hàng ngày, người nĩi người nghe tiếpxúc trực tiếp, nghe và nĩi luân phiên nhau
- Ngữ điệu đa dạng cĩ thể kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt…
- Từ ngữ đa dạng, từ cĩ tính khẩu ngữ, tiếng lĩng, trợ từ, thán từ…
- Câu: thường dùng câu tỉnh lược, đơi lúc lại dư thừa
2 Đặc điểm của ngơn ngữ viết
- Thực hiện bằng chữ viết trong văn bản, tiếp nhận bằng thị giác
+ Người viết cĩ đkiện suy nghĩ, chỉnh sửa
+ Người đọc cĩ thể đọc lại
- Cĩ sự hổ trợ của hệ thống dấu câu, hình ảnh….-Từ: Ít dùng từ khẩu ngữ Tuỳ thuộc vào phong cách37
Trang 382.Điều kiện để giao tiếp bằng ngôn ngữ viết
Cụ thể của điều kiện này ntn?
-Từ ngữ và câu trong ngôn ngữ viết có gì đáng
*.Lưu ý : thực tế sử dung ngôn ngữ
_Người nói được ghi lại bằng chữ víêt trong văn bản_Ngưòi viết trong vbản được trình bày bằng lời nói miệng
3 Ghi nhớ ; sgk/ 28 II/Luyện tập : Gv hướng dẫn hs v ề nhà làm bài
1 Bi tập 1/88: Đặc điểm của ngôn ngữ viết thể hiện
trong đoạn trích:
- Dng thuật ngữ của cc ngnh KH: từ vựng, ngữ pháp, phong cách, thể văn, văn gnheej, chính trị, khoa học
- Cc từ tình thi: cĩ khối đấy, đấy, thật đấy
- Từ ngữ khẩu ngữ thn mật, suồng s: mấy, nĩi khốc,
Chuẩn bị tiết sau học Đvăn “Cdao hài hước”
Sư tầm một số bài ca dao hài hước khác
RÚT KINH NGHIỆM
38
Trang 39Tiết 29
27/10/10
CA DAO HÀI HƯỚC
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua NT trào lộng thơng minh, hĩm
hỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ cĩ nhiều vất vả, lo toan
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu thể loại ca dao
3 Thái độ: Trân trọng tâm hồn lạc quan, yêu đời của nhân dân lao động và yêu quý tiếng cười của
họ trong ca dao
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Đọc sáng tạo, gợi ý trao đổi thảo luận
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs đọc, giải thích từ
khó và tìm hiểu thể loại
_Hướng dẫn đọc : bài 1 : hình thức đối đáp nam
nữ, giọng vui tươi, dí dỏm, âm hưởng đùa cợt Bài
2 : giọng vui, dí dỏm, chế giễu
_hs phân loại cụ thể chùm ca dao trên
*Hoạt động 2 : hướng dẫn đọc – hiểu chi tiết văn
bản
TT1: Bài số 1
- Em hiểu thế nào là ca dao tự trào? Về hình thức,
kết cấu bài ca dao này cĩ gì đặc biệt?
Bài CD là lời đối đáp vui đùa của đơi thanh niên
nam nữ trong việc dẫn cưới và thách cưới
-Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây cĩ gì khác
thường?
- Cách nĩi của chàng trai, cơ gái cĩ gì đặc biệt?
A.Tìm hiểu chung I.Ca dao hài hước 1.Nội dung ca dao hài hước : thể hiện tinh thần lạc
quan của ngưòi lao động
2.Thể lọai : ca dao hài hước Cụ thể
_Bài 1 : ca dao tự trào_Bài 2,3, 4 : ca dao hài hước, châm biếm
II.Đọc- hiểu chi tiết văn bản
1
Bài ca dao số 1 : CD hài hước- tự trào
* CD tự trào: là tiếng cười tự cười bản thân mình.
* Hình thức kết cấu: kiểu đối đáp
* Dẫn cưới của chàng trai: voi- trâu- bị- chuột
- Lối nĩi khoa trương, phĩng đại, tưởng tượng ra những
lễ vật sang trọng
- Lối nĩi giảm dần: voi- trâu- bị- chuột
- Lối nĩi đối lập:
+ Voi >< sợ quốc cấm + Trâu >< sợ họ máu hàn, ăn khơng được + Bị >< sợ ăn vào sẽ bị co gân
+ Ý định (voi, trâu, bị) >< thực tế (chuột)39
Trang 40- Từ đó em hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng
cười cuả người lao động trong hoàn cảnh nghèo?
TT2: Bài số 2.3
- Về hình thức kết cấu, 2 bài ca dao này có điểm gì
giống nhau? Về mục đích 2 bài CD này tập trung
chế giễu loại người nào trong XHPK Việt Nam xưa?
- Hãy xác định đối tượng phê phán? Yếu tố gây
cười? Ý nghĩa của tiếng cười?
HS: Thảo luận nhóm 2 em, phân tích
GV: Nhận xét, kết luận
Hình ảnh người đàn ông vừa hài hước, vừa thảm
hại, một người đàn ông thiếu phong độ, chỉ như con
mèo quanh quẩn xó bếp
- Ý nghĩa của tiếng cười của truyện?
TT3: Bài số 4
- Xác định nhân vật, kết cấu, nội dung đối đáp? Yếu
tố gây cười? Ý nghĩa của tiếng cười?
→ lập luận mang tính giả tưởng, suy diễn, hài hước
=> một chàng trai nghèo, đang yêu, hài hước, hóm hỉnh
* Lời thách cưới của cô gái:
- Một nhà khoai lang:
- Gửi gắm một triết lí nhân sinh: đặt tình nghĩa cao hơn vật chất
* Ý nghĩa: Bài CD là tiếng cười tự trào của nhân dân
Họ tự cười mình trong cảnh nghèo túng, họ chọn đúng cảnh cưới là lúc cái nghèo bộc lộ rõ nhất để cười Tiếng cười thể hiện bản lĩnh và quan niệm sống của họ “không mặc cảm với cái nghèo, thấy niềm vui trong cái nghèo, vượt lên cái nghèo bằng cách thi vị hóa nó” Tiếng cười trên là tiếng cười cảm thông của chàng trai và cô gái về hoàn cảnh gia đình
2 Bài ca dao 2, 3:
* Kết cấu: độc thoại- đơn thoại.
* Mục đích: đây là bài CD hài hước- tiếng cười phê phán
trong nội bộ nhân dân nhằm nhắc nhỡ nhau tránh những thói hư tật xấu mà người đàn ông thường mắc phải
* Đối tượng phê phán: người đàn ông yếu ớt, lười
- Chồng người đi ngược về xuôi >< chồng em ngôi bếp
sờ đuôi con mèo
→ mèo là ĐV lười biếng → chồng lười biếng
* Ý nghĩa: phê phán những người đàn ông yếu ớt, lười
biếng, qua đó thể hiện quan niệm về phẩm chất cần có của người đàn ông: mạnh mẽ, siêng năng, xốc vác trong mọi công việc
3 Bài ca dao số 4:
* Đối tượng bị phê phán: người phụ nữ đỏng đảnh, vô
duyên hay ăn hàng và luộm thuộm
* Yếu tố gây cười: nghệ thuật cường điệu, phóng đại, so
sánh trùng lặp
- Lỗ mũi 18 gánh lông = râu rồng
→ mũi nhiều lông, xấu xí, thô kệch40
Giản dị đến xoàng xĩnhThấu hiểu hoàn cảnh Động viên, an ủi, nhắnnhủ về sự cần kiệm