LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật: - Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác v
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ THÁI DƯƠNG TỈNH QUẢNG NAM
Sinh viên thực hiện: LÊ NHẬT BÌNH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Cùng với đó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức
đã được học ở nhà trường sau hơn năm năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư Thái Dương-Tỉnh Quảng
Nam” Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 10%-Giáo viên hướng dẫn: TS Đinh Thị Như Thảo
Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: TS Đinh Thị Như Thảo
Phần III :Thi công : 30%- Giáo viên hướng dẫn:TS Lê Khánh Toàn
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây Dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy,cô đã trực tiếp hướng dẫn
em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các
quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ
hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế
cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động
tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ
ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và
chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ
án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn
gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
Lê Nhật Bình
Trang 4MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI CẢM ƠN iv
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH xvi
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xx
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Giới thiệu về công trình 1
Tên công trình 1
1.1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.2 Vị trí xây dựng 1
1.1.3 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 2
1.1.4 1.2 Các giải pháp kỹ thuật công trình 2
Hệ thống điện 2
1.2.1 Hệ thống nước 3
1.2.2 Hệ thống giao thông nội bộ 3
1.2.3 1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 3
Giải pháp mặt bằng tổng thể 3
1.3.1 Giải pháp mặt bằng 3
1.3.2 Giải pháp mặt đứng 4
1.3.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4
1.3.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 4
1.3.5 Hệ thống chống sét 4
1.3.6 Vệ sinh môi trường 5
1.3.7 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 6
2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn 6
2.2 Tĩnh tải sàn 8
Trang 5Trọng lượng các lớp sàn 82.2.1.
Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 92.2.2
Hoạt tải sàn 102.2.3
2.3 Xác định nội lực trong các ô sàn 14
Nội lực trong sàn bản dầm 142.3.1
Nội lực trong bản kê 4 cạnh 142.3.2
2.4 Tính toán cốt thép 15
Vật liệu sàn tầng điển hình 152.4.1
Tính cho một ô bản điển hình 152.4.2
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DẦM D1 VÀ D2 213.1 Tính toán dầm D2 21
Sơ đồ tính và kích thước tiết diện dầm 213.1.1
Sơ đồ và vị trí dầm D2 213.1.2
3.2 Xác định tải trọng tác dụng 21
Tĩnh tải 213.2.1
Hoạt tải 263.2.2
3.4 Tính toán cốt thép 28
Với cốt dọc chịu lực: 283.4.1
Tính thép đai: 303.4.2
3.5 Sơ đồ tính và kích thước tiết diện dầm D1: 36
Chọn tiết diện dầm 363.5.1
Xác định tải trọng tác dụng 363.5.2
Trang 6Tổ hợp nội lực 39
3.6.3 3.7 Tính toán cốt thép 43
Với cốt dọc chịu lực: 43
3.7.1 Tính thép đai: 45
3.7.2 Tính toán cốt treo 47
3.7.3 CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 48
4.1 Mặt bằng cầu thang 48
4.2 Tính bản thang 48
Sơ đồ tính 48
4.2.1 Xác định tải trọng 49
4.2.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 50
4.2.3 4.3 Tính sàn chiếu nghỉ 50
Cấu tạo bản chiếu nghỉ 50
4.3.1 Tính tải trọng 51
4.3.2 4.4 Tính toán các cốn C1 và C2 51
Sơ đồ tính 51
4.4.1 Xác định tải trọng 52
4.4.2 Xác định nội lực 53
4.4.3 Tính toán cốt thép 53
4.4.4 4.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 55
Sơ đồ tính DCN1 55
4.5.1 Chọn kích thước tiết diện 55
4.5.2 Xác định tải trọng 55
4.5.3 Xác định nội lực 56
4.5.4 Tính toán cốt thép 56
4.5.5 4.6 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) 58
Sơ đồ tính và xác định tải trọng 58
4.6.1 Xác định nội lực 59
4.6.2 Tính toán cốt thép 59 4.6.3
Trang 7CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 61
5.1 Sơ đồ tính 61
5.2 Chọn sơ bộ tiết diện khung 61
Chọn kích thước dầm 61
5.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 62
5.2.2 5.3 Xác định tải trọng 65
Tĩnh tải 65
5.3.1 Hoạt tải 74
5.3.2 Tải trọng gió 77
5.3.3 5.4 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung: 78
Tĩnh tải 78
5.4.1 Hoạt tải và các trường hợp hoạt tải: 78
5.4.2 5.5 Biểu đồ nội lực:xem phụ lục từ hình 30 đến hình 39 79
5.6 Tổ hợp nội lực: 79
5.7 Tính toán cốt thép dầm 97
Tính toán cốt thép dọc 97
5.7.1 Tính toán thép 112
5.7.2 5.8 Tính toán cốt thép cột 112
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 127
6.1 Điều kiện địa chất công trình 127
Địa tầng 127
6.1.1 Đánh giá nền đất 127
6.1.2 6.2 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 130
Lựa chọn giải pháp nền móng 130
6.2.1 Các giả thuyết tính toán 131
6.2.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 132
6.2.3 6.3 Thiết kế móng khung trục 2A (M1) 132
Vật liệu 132
6.3.1 Tải trọng 133 6.3.2
Trang 8Chọn kích thước cọc 133
6.3.3 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 133
6.3.4 Tính toán sức chịu tải của cọc 134
6.3.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 134
6.3.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 136
6.3.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 137
6.3.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc 140
6.3.9 Tính toán đài cọc 142
6.3.10 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 143
6.3.11 6.4 Thiết kế móng khung trục 2B (M2) 144
Vật liệu 144
6.4.1 Tải trọng 145
6.4.2 Chọn kích thước cọc 145
6.4.3 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 145
6.4.4 Xác định số lượng cọc, bố trí cọc 145
6.4.5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 146
6.4.6 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 147
6.4.7 Kiểm tra độ lún của móng cọc 150
6.4.8 Tính toán đài cọc 152
6.4.9 Tính toán cốt thép 153
6.4.10 CHƯƠNG 7: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 155
7.1 Tổng quan về công trình 155
Tên công trình 155
7.1.1 Đặc điểm địa chất công trình 155
7.1.2 Kết cấu và quy mô công trình 155
7.1.3 7.2 Công tác chuẩn bị thi công 155
7.3 Phương án tổng thể thi công phần ngầm 156
7.4 Phần thân 156
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 157
Trang 98.1 Thi công bằng phương pháp ép cọc 157
Các thông số thiết kế của cọc 157
8.1.1 Chọn hệ kích và giá ép 157
8.1.2 Tính toán đối trọng 158
8.1.3 Chọn máy cẩu phục vụ công tác ép cọc 159
8.1.4 Tính toán thiết bị treo buộc hỗ trợ cẩu lắp 161
8.1.5 Lập tiến độ thi công ép cọc 163
8.1.6 Nhu cầu nhân lực ca máy cho công tác ép cọc 165
8.1.7 8.2 Biện pháp thi công đào đất 165
Chọn biện pháp thi công 165
8.2.1 Chọn phương án đào đất 166
8.2.2 8.3 Tính khối lượng đất đào 166
Khối lượng đất đào bằng máy 166
8.3.1 Khối lượng đất đào thủ công 168
8.3.2 8.4 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 169
8.5 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 170
Chọn máy đào 170
8.5.1 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 172
8.5.2 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 172
8.5.3 8.6 Thiết kế khoan đào 173
8.7 Tổ chức thi công bê tông đài móng, giằng móng 173
8.8 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 173
8.9 Thiết kế ván khuôn đài móng 174
Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 174
8.9.1 Tính toán ván khuôn đài móng M2 176
8.9.2 Tính khoảng cách thanh nẹp đứng 178
8.9.3 Tính kích thước sường đứng và khoảng cách các cột chống xiên 179
8.9.4 8.10 Tính toán khối lượng các công tác 179
Chia phân đoạn thi công 180 8.10.1
Trang 10Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận thi công đài đợt 1 1818.10.2.
Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận của thi công đài móng đợt 28.10.3
184CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 1899.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình.189
Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 1899.1.1
Chọn cây chống sàn, dầm 1899.1.2
9.2 Thiết kế cốp pha cột 189
Cấu tạo ván khuôn cột 1899.2.1
Tính ván khuôn cột 1909.2.2
Tải trọng tác dụng 1909.2.3
Kiểm tra điều kiện làm việc 1919.2.4
9.3 Thiết kế cốp pha sàn 191
Cấu tạo 1919.3.1
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn 1929.3.2
Xác định khoảng cách xà gồ 1929.3.3
Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 1939.3.4
Tính toán cột chống đỡ xà gồ 1949.3.5
9.4 Thiết kế cốp pha dầm 196
Thiết kế ván khuôn dầm khung 1969.4.1
Thiết kế ván khuôn dầm 300x600 2009.4.2
9.5 Thiết kế cốp pha cầu thang 204
Cấu tạo cầu thang 2049.5.1
Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 2049.5.2
Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 2069.5.3
Thiết kế ván khuôn bản thang 2089.5.4
9.6 Tính toán consol đỡ giàn giáo 211CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG PHẦN NGẦM 21410.1 Trình tự thiết kế 214
Trang 1110.2 Tính toán kho bãi công trường 214
Tính toán nhân khẩu công trình 214
10.2.1 Tính toán nhà tạm 214
10.2.2 Diện tích kho bãi 215
10.2.3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 217
PHỤ LỤC: DANH MỤC HÌNH ẢNH 218
218
218
Trang 12X Z
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn và chiều dày ô sàn 7
Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn dày 80 mm 9
Bảng 2.3: Tải trọng tác dụng lên sàn dày 100 mm 9
Bảng 2.4: Bảng tính tĩnh tải và hoạt tải sàn tầng điển hình 11
Bảng 2.5: Bảng tính thép ô sàn bản kê 18
Bảng 2.6: Bảng tính thép ô sàn bản dầm 20
Bảng 3.1: Trọng lượng bản thân dầm (200x500) 22
Bảng 3.2: Kết quả tính toán tĩnh tải sàn truyền vào dầm D2 23
Bảng 3.3: Kết quả tải trọng tường truyền lên dầm 25
Bảng 3.4: Kết quả hoạt tải truyền lên dầm D2 26
Bảng 3.5: Tổ hợp nội lực momen dầm D2 27
Bảng 3.6: Tổ hợp lực cắt dầm D2 27
Bảng 3.7: Bảng tính toán cốt thép dầm D2 30
Bảng 3.8: Bảng tính toán cốt thép đai dầm D2 35
Bảng 3.9: Trọng lượng bản thân dầm (300x600) 36
Bảng 3.10: Kết quả tính toán tĩnh tải sàn truyền vào dầm D1 36
Bảng 3.11: Kết quả tải trọng tường truyền lên dầm D1 37
Bảng 3.12: Kết quả tải trọng dầm phụ truyền lên dầm D1 38
Bảng 3.13: Kết quả hoạt tải truyền lên dầm D1 38
Bảng 3.14: Kết quả hoạt tải truyền từ dầm phụ 39
Bảng 3.15: Tổ hợp nội lực momen dầm D1 40
Bảng 3.16: Tổ hợp lực cắt dầm D1 41
Bảng 3.17: Tính toán cốt thép dọc dầm D1 44
Bảng 4.1: Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1 50
Bảng 4.2: Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 51
Bảng 4.3: Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2 51
Bảng 5.1: Sơ bộ chọn tiết diện cột 63
Bảng 5.2: Tải trọng bản thân dầm 66
Trang 14Bảng 5.3: Tải trọng sàn truyền vào dầm khung 69
Bảng 5.4: Tải trọng tường + cửa phân bố đều trên dầm là : qt = ∑G/ld 70
Bảng 5.5: Tải trọng bản thân dầm dọc 71
Bảng 5.6: Tải trọng sàn truyền về dầm dọc 71
Bảng 5.7: Tải trọng tường trên dầm dọc truyền về nút khung 73
Bảng 5.8: Trọng lượng cột trên nút 73
Bảng 5.9: Hoạt tải phân bố đều trên dầm khung 74
Bảng 5.10: Hoạt tải tập trung tại các nút khung qua dầm dọc 75
Bảng 5.11: Bảng tính toán tải trọng gió 78
Bảng 5.12: Tổ hợp nội lực momen dầm khung: 80
Bảng 5.13: Tổ hợp lực cắt dầm khung 87
Bảng 5.14: Bảng chọn cốt thép dầm khung 99
Bảng 5.16: Bảng chọn cốt thép cột 116
Bảng 6.1: Địa chất công trình 127
Bảng 6.2: Độ lún ổn định của nền đất dưới đáy móng M1 141
Bảng 6.3:Độ lún ổn định của nền đất dưới đáy móng M2 151
Bảng 8.1: Thời gian thi công ép cọc cho móng M2 164
Bảng 8.2: Bảng định mức công tác ép cọc 165
Bảng 8.3: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 169
Bảng 8.4: Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 170
Bảng 8.5: Catalog ván khuôn Hòa Phát 174
Bảng 8.6: Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng 175
Bảng 8.7: Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong 176
Bảng 8.8: Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài 176
Bảng 8.9: Khối lượng công tác bê tông đài cọc: 179
Bảng 8.10: Khối lượng cốt thép đài cọc: 180
Bảng 8.11: Khối lượng ván khuôn đài cọc: 180
Bảng 8.12: Bảng khối lượng công việc trên từng phân đoạn 181
Bảng 8.13: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 183
Trang 15Bảng 8.14: Nhịp dây chuyền của các phân đoạn 183
Bảng 8.15: Nhịp dây chuyền (kij) 184
Bảng 8.16: Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 184
Bảng 8.17: Tính dãn cách (Oij) 184
Bảng 8.18: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 185
Bảng 8.19: Khối lƣợng san đầm đất đợt 1 185
Bảng 8.20: Khối lƣợng ván khuôn gạch đợt 2 186
Bảng 8.21: Khối lƣợng đất đắp đợt 2 186
Bảng 8.22: Khối lƣợng cốt thép giằng móng và nền tầng hầm 186
Bảng 8.23: Bảng khối lƣợng công việc trên từng phân đoạn 186
Bảng 8.24: Bảng khối lƣợng công việc trên từng phân đoạn 187
Bảng 8.25: Nhịp dây chuyền (kij) 188
Bảng 9.1 Thông số cột chống Hòa Phát 189
Trang 16DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể 1
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 6
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 8
Hình 2.3 Sơ đồ nội lực tổng quát 14
Hình 2.4 Sơ đồ nội lực tổng quát 14
Hình 3.1 Sơ đồ tính dầm D2 21
Hình 3.2 Tải trọng từ sàn truyền vào dầm D2 22
Hình 3.3 Tải trọng từ tường truyền vào dầm D2 24
Hình 3.4 Sơ đồ tính dầm D1 36
Hình 3.5 Sơ đồ tải trọng dầm phụ truyền lên dầm 37
Hình 3.6 tĩnh tải trục 3 và 4 38
Hình 3.7 tĩnh tải trục 1 và 2 38
Hình 3.8 tĩnh tải nhịp AB 38
Hình 3.9 tĩnh tải nhịp 2‟ 38
Hình 4.1: Mặt bằng cầu thang tầng 4 ,5 trục 4 48
Hình 4.2: Sơ đồ tính bản thang 49
Hình 4.3: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 49
Hình 4.4: Cấu tạo bản chiếu nghỉ 50
Hình 4.5: Sơ đồ tính cốn thang 52
Hình 4.6: Xác định nội lực cốn thang 53
Hình 4.7: Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 55
Hình 4.8: Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN) 56
Hình 4.9: Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN2)(q:daN/m) 59
Hình 5.1 Sơ đồ tính khung 2 61
Hình 5.2 Sơ đồ lí tưởng của cột 62
Hình 5.3 Sơ đồ tải sàn tầng 1 truyền vào dầm trục 2 68
Hình 5.4 Sơ đồ tải sàn tầng 2-10 truyền vào dầm trục 2 69
Hình 5.5 Sơ đồ tính cốt treo 112
Trang 17Hình 6.1 Bố trí cọc trong móng M1 135
Hình 6.2 Khối móng quy ước móng M1 138
Hình 6.3 Biểu đồ tính lún móng M1 142
Hình 6.4 Mặt cắt tính mô men móng M1 143
Hình 6.5 Bố trí thép cho đài cọc M1 144
Hình 6.6 Biểu đồ tính lún móng M2 148
Hình 6.7 Biểu đồ tính lún móng M2 152
Hình 6.8 Mặt cắt tính mô men móng M2 153
Hình 6.9 Bố trí thép cho đài cọc 154
Hình 8.1: Máy ép cọc thuỷ lực mã hiệu EBT-200T 158
Hình 8.2: Sơ đồ tính máy ép cọc thuỷ lực mã hiệu EBT-200T 159
Hình 8.3: Mặt cắt ngang máy cẩu khi cẩu vật 160
Hình 8.4: Đường đặc tính cần trục XKG – 30, tay cần L = 20 (m) 161
Hình 8.5: Sơ đồ cẩu đối trọng 162
Hình 8.6: Sơ đồ cẩu cọc 162
Hình 8.7: Hình dáng hố đào 167
Hình 8.8: Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2 168
Hình 8.9 Sơ đồ tính ván khuôn 1200x500x55(mm) 178
Hình 8.10 Sơ đồ tính ván khuôn khi tăng cường thêm 1 sườn đứng ở giữa 178
Hình 8.11: Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 181
Hình 9.1: Mặt cắt cốp pha cột 190
Hình 9.2: Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 190
Hình 9.3: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 192
Hình 9.4: Sơ đồ tính toán xà gồ: 193
Hình 9.5: Xà gồ chữ C 194
Hình 9.6: Sơ đồ tính của cột chống 195
Hình 9.7: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 196
Hình 9.8: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 197
Hình 9.9: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 198
Trang 18Hình 9.10: Sơ đồ tính của cột chống 199
Hình 9.11: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 200
Hình 9.12: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 201
Hình 9.13: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 202
Hình 9.14: Sơ đồ tính của cột chống 203
Hình 9.15: Mặt bằng kết cấu cầu thang bộ trục 3-4 204
Hình 9.16: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 204
Hình 9.17: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 207
Hình 9.18: Sơ đồ tính toán xà gồ: 207
Hình 9.19: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 209
Hình 9.20: Sơ đồ tính toán xà gồ: 210
Hình 9.21: Sơ đồ tính toán công xôn 212
Hình 9.22: Biểu đồ moment 212
Hình 9.23: Nội lực gối 212
Hình 1: Sơ đồ tĩnh tải dầm D2 218
Hình 2: Sơ đồ hoạt tải 1 dầm D2 218
Hình 3: Sơ đồ hoạt tải 2 dầm D2 218
Hình 4: Sơ đồ hoạt tải 3 dầm D2 218
Hình 5: Sơ đồ hoạt tải 4 dầm D2 218
Hình 6: Sơ đồ hoạt tải 5 dầm D2 218
Hình 7:Biểu đồ nội lực tĩnh tải dầm D2 218
Hình 8:Biểu đồ nội lực hoạt tải 1 dầm D2 219
Hình 9:Biểu đồ nội lực hoạt tải 2 dầm D2 219
Hình 10:Biểu đồ nội lực hoạt tải 3 dầm D2 219
Hình 11:Biểu đồ nội lực hoạt tải 4 dầm D2 219
Hình 12:Biểu đồ nội lực hoạt tải 5 dầm D2 220
Hình 13: Sơ đồ tĩnh tải dầm D1 220
Hình 14: Sơ đồ hoạt tải 1 dầm D1 220
Hình 15: Sơ đồ hoạt tải 2 dầm D1 220
Trang 19Hình 16: Sơ đồ hoạt tải 3 dầm D1 220
Hình 17: Sơ đồ hoạt tải 4 dầm D1 220
Hình 18: Sơ đồ hoạt tải 5 dầm D1 220
Hình 19:Biểu đồ nội lực tĩnh tải dầm D1 221
Hình 20:Biểu đồ nội lực hoạt tải 1 dầm D1 221
Hình 21:Biểu đồ nội lực hoạt tải 2 dầm D1 221
Hình 22:Biểu đồ nội lực hoạt tải 3 dầm D1 221
Hình 23:Biểu đồ nội lực hoạt tải 4 dầm D1 221
Hình 24:Biểu đồ nội lực hoạt tải 5 dầm D1 222
Hình 25 Sơ đồ tĩnh tải khung 222
Hình 26 Sơ đồ hoạt tải 1 223
Hình 27 Sơ đồ hoạt tải 2 224
Hình 28 Sơ đồ phân tải gió trái khung 225
Hình 29 Sơ đồ phân tải gió phải khung 226
Hình 30 Biểu đồ moment tĩnh tải khung 227
Hình 31 Biểu đồ lực cắt tĩnh tải khung 228
Hình 32 Biểu đồ moment hoạt tải 1 khung 229
Hình 33 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1 khung 230
Hình 34 Biểu đồ moment hoạt tải 2 khung 231
Hình 35 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2 khung 232
Hình 36 Biểu đồ moment gió trái khung 233
Hình 37 Biểu đồ lực cắt gió trái khung 234
Hình 38 Biểu đồ moment gió phải khung 235
Hình 39 Biểu đồ lực cắt gió phải khung 236
Trang 20DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
-TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
-TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng việt Nam
- 1N+1K: 1 liên kết ngàm +1 liên kết khớp
Trang 21Chung Cư Thái Dương
1.1 Giới thiệu về công trình
Kỳ, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố lớn thuộc tỉnh Quảng Nam
Vị trí xây dựng
1.1.3.
Thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam.Tòa nhà có 12 tầng bao gồm 10 tầng chức năng,1 tầng thượng và 1 tầng bán ngầm công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 20,4x39 (m2); chiều cao 36,3m; nhà xe được bố trí trong tầng hầm Các thông số về khu đất gồm:
Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1565 m2
Trang 22Chung Cư Thái Dương
Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao
và ít biến động,nhiệt độ trung bình hàng năm là 25 o
C;
Tháng có nhiệt độ cao nhất: trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)
Tháng có nhiệt độ thấp nhất : trung bình 16 - 17 oC (tháng 12, 1, 2,3)
Mùa mưa: từ tháng 10 đến tháng 12:
Lượng mưa trung bình hàng năm : 2000-2500 mm;
Lượng mưa cao nhất trong năm: 550 - 1000 mm trong các tháng 10,11,12
Lượng mưa thấp nhất trong năm: 100- 130 mm trong các tháng 1,9
Gió: có hai mùa gió chính là gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông Thuộc khu vực gió IIB
Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%
Nắng:tổng số giờ nắng trong năm: 1786 giờ
Địa hình: Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình
Địa chất: Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là
50 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 4,2 m Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống dưới:
Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m
Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m
Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m
Cát hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m
Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m
1.2 Các giải pháp kỹ thuật công trình
Hệ thống điện
1.2.1.
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Trang 23Chung Cư Thái Dương
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
Hệ thống nước
1.2.2.
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước
ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ
hệ thống bơm ở tầng hầm
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra
Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 3,6 m
Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 3 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2000x2250 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 3 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 2 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi
Trang 24Chung Cư Thái Dương
Tầng hầm : Bãi đỗ xe, phòng tủ điện, phòng kĩ thuật nước, nhà kho.Diện tích 795,6m2,chiều cao 3m
Tầng 1: Phòng dịch vụ thể thao, phòng dịch vụ giải trí, cửa hàng tạp hóa, phòng kỹ thuật và phòng quản lý.Diện tích 795,6m2,chiều cao 3,6m
Tầng 2-Tầng 10: Tầng điển hình gồm các căn hộ gia đình Diện tích 880,16m2,chiều cao 3,3m
Tầng lửng: Phòng kĩ thuật thang máy Diện tích 65,52m2,chiều cao 3m
Giải pháp mặt đứng
1.3.3.
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố.Công trình kết hợp giữa giải pháp hình khối đơn giản của toàn nhà
và cách điệu với chi tiết ban công nhô ra để tạo điểm nhấn
Hệ thống thông gió, chiếu sáng
1.3.4.
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
Hệ thống chống sét
1.3.6.
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Trang 25Chung Cư Thái Dương
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
Vệ sinh môi trường
1.3.7.
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế
hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa
về hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
Trang 26Chung Cư Thái Dương
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem
là ngàm
Khi 2
1
l2
l Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm
Khi 2
1
l2
l Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn, l2-kích thước theo phương cạnh dài
Chọn chiều dày sàn theo công thức: hb = D
Trang 27Chung Cư Thái Dương
Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 (điều 8.2.2) quy định :
hmin 40mm đối với sàn mái
hmin 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
hmin 60mm đối với sàn của nhà sản xuất
hmin 70mmđối với bản làm từ bê tông nhẹ
[2] TCXDVN 356-2005
Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6
cm đối với công trình dân dụng
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chọn chiều dày ô bản
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn và chiều dày ô sàn
D m1 m2
Hbmin Hbmax
Chọn
Hb (m) l1 l2 k=l2/l1
Bản
kê 4 cạnh
Bản loại dầm
Hb=Dxl1/m Hb=Dxl1/m
S1 3,5 4,5 1,29 x 4 N 1 40 45 0,08 0,09 0,1 S2 4,5 4,9 1,09 x 4N 1 40 45 0,10 0,11 0,1 S3 3,6 4,5 1,25 x 4N 1 40 45 0,08 0,09 0,1 S4 4,5 4,9 1,09 x 4 N 1 40 45 0,10 0,11 0,1 S5 3,5 4,5 1,29 x 4 N 1 40 45 0,08 0,09 0,1 S6 3,3 4,5 1,36 x 4 N 1 40 45 0,07 0,08 0,1 S7 3,3 3,9 1,18 x 4 N 1 40 45 0,07 0,08 0,1 S8 3,3 3,6 1,09 x 4N 1 40 45 0,07 0,08 0,1 S9 3,3 3,9 1,18 x 4N 1 40 45 0,07 0,08 0,1 S10 3,3 4,5 1,36 x 4N 1 40 45 0,07 0,08 0,1 S11 3,9 4,5 1,15 x 4N 1 40 45 0,09 0,10 0,1 S12 3,9 3,9 1,00 x 4N 1 40 45 0,09 0,10 0,1 S13 3,6 3,9 1,08 x 4N 1 40 45 0,08 0,09 0,1 S14 3,9 3,9 1,00 x 4N 1 40 45 0,09 0,10 0,1 S15 3,9 4,5 1,15 x 4N 1 40 45 0,09 0,10 0,1 S16 3,9 4,5 1,15 x 4 N 1 40 45 0,09 0,10 0,1 S17 3,9 3,9 1,00 x 4N 1 40 45 0,09 0,10 0,1 S18 3,9 3,9 1,00 x 4N 1 40 45 0,09 0,10 0,1 s19 3,9 4,5 1,15 x 4 N 1 40 45 0,09 0,10 0,1
Trang 28Chung Cư Thái Dương
S20 3 6 2,00 x 4N 1 40 45 0,07 0,08 0,1 S21 2 2,8 1,40 x 4N 1 40 45 0,04 0,05 0,1 S22 2,4 3,9 1,63 x 4N 1 40 45 0,05 0,06 0,1 S23 3,9 3,9 1,00 x 4 N 1 40 45 0,09 0,10 0,1 S24 3,9 4,5 1,15 x 4N 1 40 45 0,09 0,10 0,1 S25 1,2 3,5 2,92 x 1N, 1K 1 30 35 0,03 0,04 0,08 S26 1,2 4,9 4,08 x 1N, 1K 1 30 35 0,03 0,04 0,08 S27 1,2 4,5 3,75 x 1N, 1K 1 30 35 0,03 0,04 0,08 S28 1,2 3,3 2,75 x 1N, 1K 1 30 35 0,03 0,04 0,08 S29 1,2 3,9 3,25 x 1N, 1K 1 30 35 0,03 0,04 0,08 S30 1,2 3,9 3,25 x 1N, 1K 1 30 35 0,03 0,04 0,08 S31 1,2 3,9 3,25 x 1N, 1K 1 30 35 0,03 0,04 0,08 S32 1,2 3,6 3,00 x 1N, 1K 1 30 35 0,03 0,04 0,08
2.2 Tĩnh tải sàn
Trọng lƣợng các lớp sàn
2.2.1.
Cấu tạo sàn nhƣ hình sau:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó:
(daN/m3): trọng lƣợng riêng của vật liệu
n: hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán
Trang 29Chung Cư Thái Dương
Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn dày 80 mm Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt
(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó:
ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt t-s
g =(S -S ).(n δ γ +2.n δ γ )+n S γt c t t t v v v c c c
Trang 30Chung Cư Thái Dương
t = 0,1(m): chiều dày của mảng tường
t = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
c= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Hoạt tải sàn
2.2.3.
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân
bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995) nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995) nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+0, 6
Trang 31Chung Cư Thái Dương
Bảng 2.4: Bảng tính tĩnh tải và hoạt tải sàn tầng điển hình
Kích thước
số giảm tải ψ
Trang 32Chung Cư Thái Dương
S9 3.3x3.9 12.9 Bếp 3.7 3.2 11.84 1.76 182.55 438 620.55 150 1.3 0.9 175.5 S10 3.3x4.5 14.9 Phòng
Trang 33Chung Cư Thái Dương
Trang 34Chung Cư Thái Dương
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2.3 Sơ đồ nội lực tổng quát
Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Trang 35Chung Cư Thái Dương
Tính cho một ô bản điển hình
2.4.2.
Tính cho bản kê 4 cạnh (ô S11 )
l2/l1 = 4,5/3,9=1,15< 2 bản kê 4 cạnh (thuộc sơ đồ 9)
TT s
min 0
Trang 36Chung Cư Thái Dương
TT s
min 0
TT s
min 0
Trang 37Chung Cư Thái Dương
TT s
min 0
Trang 38Chung Cư Thái Dương
Trang 39Chung Cư Thái Dương
Trang 40Chung Cư Thái Dương