1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Du lịch sinh thái trong vấn đề phát triển kinh tế xã hội từ thực tiễn cù lao chàm, tỉnh quảng nam

104 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng du khách ra đảo ngày một tăng trở thành một trong những thách thức lớn trong việc bảo tồn hệ sinh thái nơi này, nhất là chất lượng dịch vụ bởi hạ tầng ở Cù Lao Chàm dù được cải

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HOÀNG

DU LỊCH SINH THÁI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN

CÙ LAO CHÀM, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: VIỆT NAM HỌC

Mã số: 60 22 01 13

LUẬN VĂN THẠC SĨ VIỆT NAM HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS TS LẠI PHI HÙNG

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, khoa Việt Nam học và các phòng, ban chức năng trong Học viện Khoa học xã hội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Đặc biệt, tôi xin được tỏ lòng biết ơn chân thành tới người hướng dẫn khoa học - P G S TS Lại Phi Hùng Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình, chu đáo

về mặt học thuật cũng như những lời động viên, khích lệ của thầy để tôi có thể hoàn thành luận văn đúng hạn

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong bài tiểu luận là trung thực, được các tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 07 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 6 1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái bền vững 6

1.2 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản phát triển du lịch sinh thái 11

1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá du lịch sinh thái bền vững 15

1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái của một số quốc gia và bài học vận dụng cho Việt Nam nói chung và Cù Lao Chàm nói riêng 17

Chương 2: ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI CÙ LAO CHÀM 29

2.1 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của Cù Lao Chàm 29

2.2 Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại CLC 42

2.3 Ảnh hưởng phát triển du lịch sinh thái đến kinh tế - xã hội của CLC 48

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI CÙ LAO CHÀM 60

3.1 Phương hướng phát triển du lịch tại Cù Lao Chàm 60

3.2 Giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Cù Lao Chàm 64

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 78

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CLC: Cù Lao Chàm

DLST: Du lịch sinh thái

KBT: Khu bảo tồn

KBTB: Khu bảo tồn biển

KDTSQ : Khu dự trữ sinh quyển

TMP: Tourism Master Plan

Quy hoạch tổng thể du lịch

UNDP: United Nations Development Programme

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

UNWTO United nations world tourism organization

Tổ chức Du lịch thế giới

WTTC World Tourism and Travel Council

Hội đồng Du lịch Lữ hành thế giới

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sự tiếp cận của phát triển bền vững là nền tảng

của Du lịch sinh thái (UNWTO, 2009)

Trang 7

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cấu trúc DLST của Buckley (1994) Trang 10 Bảng 2.1 : Đa dạng sinh học ở khu vực Cù Lao Chàm Trang 33 Bảng 2.2: Tổng doanh thu du lịch CLC giai đoạn

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển nhanh và mạnh của ngành công nghiệp không khói trong những năm vừa qua đã và đang mang lại nguồn thu quan trọng cho các nền kinh tế Cũng như các ngành kinh tế khác ngành du lịch ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm và được đặt trong sự phát triển hướng tới tính bền vững

Dựa trên sự phát triển cân bằng giữa bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế du lịch còn mang lại sự phát triển cho địa phương mà không tác động tiêu cực đến văn hóa – xã hội, đang trở thành xu thế của thời đại

Cù Lao Chàm được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới vào năm 2009 Từ đó đến nay, Cù Lao Chàm có bước phát triển mạnh

mẽ, thu hút khá nhiều du khách bởi vẻ đẹp hoang sơ của mình Sự phát triển của ngành du lịch góp phần vào sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tạo việc làm góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân…

Tuy nhiên, Cù Lao Chàm sau thời gian khai khai thác đưa vào phát triển du lịch, đang đối diện nhiều vấn đề liên quan phát triển bền vững Số lượng du khách ra đảo ngày một tăng trở thành một trong những thách thức lớn trong việc bảo tồn hệ sinh thái nơi này, nhất là chất lượng dịch vụ bởi hạ tầng ở Cù Lao Chàm dù được cải thiện nhiều nhưng sẽ khó bảo đảm về nước sạch, vệ sinh môi trường, kể cả vấn đề lương thực, vấn đề xử lý rác thải, chống ô nhiễm môi trường cũng gặp nhiều khó khăn, vấn đề khai thác, bảo vệ

và phát huy bản sắc văn hóa địa phương cũng gặp nhiều hạn chế…

Làm thế nào để cân bằng các khía cạnh theo quan niệm bền vững trong phát triển du lịch sinh thái tại Cù Lao Chàm là nguyên nhân để tác giả lựa

chọn đề tài: Du lịch sinh thái trong vấn đề phát triển kinh tế - xã hội từ thực tiễn Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam làm đề tài luận văn tốt nghiệp

của mình

Trang 8

2

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đã có nhiều công trình nghiên cứu và đánh giá DLST nhiều nơi trên thế

giới Ví dụ như nhà khoa học Matley (1976), Clare Gun (1994) đề xuất các nguyên tắc, phương pháp, vận dụng kinh nghiệm vào việc tổ chức không gian

du lịch cho các lãnh thổ Hector Ceballos và Lascurain (200 ) người Mexico nghiên cứu DLST như là một công cụ giúp phát triển bền vững

Việt Nam, việc nghiên cứu DLST đã được đề cập tới ở nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như: giáo trình Du lịch sinh thái - những vấn đề về lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” do PGS.TS Phạm Trung Lương chủ biên Du lịch sinh thái – Ecotourism” do GS - TSKH Lê Huy

– Khánh Hòa” (2013) dự án "Xây dựng năng lực cho phát triển Du lịch ở Việt Nam” của Antonio Machado (2003)

Những đề tài nghiên cứu trên cùng những báo cáo tham luận trong các hội nghị, hội thảo đã tổng quan cơ sở lý luận về DLST cũng như đánh giá tiềm năng phát triển DLST ở Việt Nam, trong đó có tiềm năng phát triển DLST Cù Lao Chàm

Bên cạnh đó, luận văn thạc s , khóa luận tốt nghiệp… cũng đã đề cập đến các

khía cạnh trong pháp triển DLST Cù Lao Chàm như: đề tài nghiên cứu Lợi ích cộng đồng trong hoạt động du lịch tại khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm (2010) của tác giả Chu Mạnh Trinh luận án tiến s chuyên ngành kinh

tế Khai thác tiềm năng DLST Vùng Du lịch Bắc Trung bộ Việt Nam (2012) của tác giả Đinh Thị Thi, luận văn thạc s Phát triển DLST biển đảo Cù Lao Chàm – tỉnh Quảng Nam (2012) của tác giả Trần Xuân Mới, … Nhìn chung,

Trang 9

3

những đề tài này đề cập khá đa dạng các khía cạnh, cũng như thực trạng trong việc phát triển DLST ở Cù Lao Chàm nói chung và KBTB nói riêng… Song các nghiên cứu trên còn thiên về lý luận, chỉ dừng lại mức độ nghiên cứu tổng quát đa số các nghiên cứu về DLST chỉ chú tâm đến tài nguyên thiên nhiên, mà xem nhẹ tài nguyên nhân văn, xem nhẹ nguồn lực văn hóa chưa làm rõ được mối quan hệ giữa Kinh tế - Môi trường - Văn hóa trong phát triển DLST

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý thuyết có liên quan về du lịch sinh thái,

đặc biệt du lịch sinh thái bền vững đối với một vùng biển – hải đảo

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để bảo vệ môi trường biển, văn hóa –

xã hội trên đảo liên quan đến du lịch sinh thái và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại đảo Cù Lao Chàm

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, phân tích và tổng hợp các lý thuyết liên quan phát triển du lịch sinh thái, du lịch sinh thái bền vững với biển – đảo

- Khảo sát tình hình phát triển du lịch sinh thái trên đảo và ảnh hưởng của nó đến kinh tế, đời sống xã hội người dân, qua đó cho thấy sự chưa hài hòa, thiếu tính bền vững của phát triển du lịch sinh thái tại đây

- Khuyến nghị các giải pháp hợp lý để phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững ảnh hưởng tích cực đến kinh tế xã hội trên đảo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là du lịch sinh thái với

vấn đề phát triển kinh tế - xã hội tại Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam

* Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn

trên không gian thuộc khu vực đảo Cù Lao Chàm và các vùng phụ cận có ảnh hưởng đến nơi đây

Trang 10

4

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Tác giả muốn nghiên cứu làm rõ các nội dung lý luận về du lịch sinh thái, về các nguyên tắc, điều kiện để phát triển du lịch sinh thái bền vững tại một điểm du lịch nhất định Thông qua việc phân tích đánh giá thực trạng hoạt động phát triển du lịch sinh thái trong những năm qua tác động đến phát triển kinh tế - xã hội trên đảo, cùng với định hướng phát triển du lịch tác giả đưa ra các giải pháp, trình bày những kiến nghị hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ phát triển

du lịch sinh thái trên đảo trong thời gian tới với các cấp liên quan như với Sở

Du lịch, Trung tâm xúc tiến du lịch tỉnh, Ban quản lý, với các doanh nghiệp, và với người dân và cộng đồng

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu liên ngành

Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã vận dụng kiến thức của một số ngành như địa lý du lịch, sinh thái học, văn hóa học, xã hội học… để làm rõ hơn cho vấn đề mình nghiên cứu

5.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành nhiều lần thực địa để thu thập thông tin, tài liệu, chụp ảnh, phỏng vấn, tham quan và đồng thời cũng đến các điểm du lịch trên Cù Lao Chàm

5.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Đối tượng điều tra bằng bảng hỏi bao gồm:

- Các hộ dân địa phương ở cụm đảo Cù Lao Chàm (chủ yếu ở Hòn Lao) Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

- Các khách du lịch đến tham quan Cù Lao Chàm (khách nội địa và quốc tế)

- Ngoài ra, tác giả luận văn còn điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp người dân, du khách và chuyên gia du lịch (đơn vị kinh doanh du lịch

ở địa bàn)

Trang 11

5

5.2.4 Phương pháp phân tích thống kê và mô tả

Tác giả sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu thập từ

Sở VHTT-DL, Trung tâm xúc tiến du lịch, Ban quản lý đảo Cù Lao Chàm Bên cạnh đó còn sử dụng các nguồn dữ liệu từ báo, tạp chí, sách, internet Với các nguồn dữ liệu này tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê để phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động du lịch sinh thái tác động đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Về lý luận

Khái quát cụ thể, rõ nét hơn về lý thuyết du lịch sinh thái với những đặc điểm chính của loại hình này, đặc biệt là du lịch sinh thái biển đảo theo hướng bền vững

6.2 Về thực tiễn

- Luận văn đã phân tích trên khía cạnh du lịch sinh thái là bộ phận cốt lõi của phát triển bền vững, hướng đến sự cân bằng của ba khía cạnh kinh tế - xã hội - môi trường, thay vì hiện nay yếu tố kinh tế đang chủ đạo

- Trên cơ sở phân tích dữ liệu từ đó đã đề xuất xây dựng các chương trình du lịch sinh thái phù hợp với định hướng phát triển bền vững

- Trên các cơ sở tính toán và phân tích, tác giả đã đề xuất các giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển, trong đó, nhấn mạnh đến sự phát triển cuộc sống của người dân Cù Lao Chàm trong mối tương quan du lịch sinh thái

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương :

- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch sinh thái

- Chương 2: Ảnh hưởng phát triển du lịch sinh thái đến kinh tế - xã

hội tại Cù Lao Chàm

- Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại

Cù Lao Chàm

Trang 12

6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái bền vững

Vai trò của ngành du lịch trong ngành dịch vụ ngày càng rõ nét Với những thuận lợi, những mặt tích cực mà phát triển du lịch đem lại thì du lịch thực sự có khả năng làm thay đổi bộ mặt kinh tế của một quốc gia Du lịch có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta đạt các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (Millennium Development Goals) mà Liên hơp quốc đã đề ra từ năm 2000

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của xã hội hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai (Ủy ban Brundtland, 198 ) Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đã đưa vấn đề

du lịch bền vững (sustainable tourism) là một phần quan trọng của phát triển bền vững (sustainable development) tại nước ta

Cách tiếp cận du lịch theo hướng bền vững truyền thống” nhất là đi theo ba trục nội dung của phát triển bền vững: Kinh tế - Xã hội - Môi trường

1.1.1 Khái niệm về du lịch bền vững

Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa thống nhất quan niệm phát triển du lịch bền vững Machado, 2003 đã định ngh a phát triển du lịch bền vững là: Các hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch, ngành du lịch, và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau Du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá hủy về tài nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương” [19, tr.13]

Theo Hội đồng Du lịch Lữ hành Thế giới (WTTC) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO): Du lịch bền vững là loại hình du lịch đáp ứng được nhu

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Sự tiếp cận của phát triển bền vững là nền tảng

của Du lịch sinh thái (UNWTO, 2009)

Tóm lại, phát triển du lịch bền vững là một vấn đề không thể thiếu được trong quá trình đi lên của đất nước nói chung và của ngành du lịch nói riêng Tuy nhiên bảo vệ và cải thiện môi trường phải được coi là yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển

1.1.2 Khái niệm về du lịch sinh thái bền vững

Du lịch sinh thái” (ecotourism) là một khái niệm tương đối mới và đã nhanh chóng thu hút được sự quan tâm của nhiều người, hoạt động trong nhiều

l nh vực khác nhau Khái niệm này, nếu tiếp cận ở những góc độ khác nhau, sẽ

có những cách hiểu khác nhau Trong đó, cách hiểu DLST là một loại hình du lịch thiên nhiên là cách hiểu khá phổ biến, mang tính tổng quát Với cách tiếp cận này, thì mọi hoạt động của du lịch có liên quan đến thiên nhiên, đều được hiểu là DLST [1, tr.78]

Du lịch sinh thái có thể được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như:

Trang 14

8

- Du lịch thiên nhiên (Natural Tourism)

- Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natural-based on Tourism)

- Du lịch môi trường (Environmental tourism)

- Du lịch đặc thù (Particular tourism)

- Du lịch xanh (Green tourism)

- Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism)

- Du lịch bản xứ (Indiginous tourism)

- Du lịch có trách nhiệm ( esponsible tourism)

- Du lịch nhạy cảm (Sensiti ed tourism)

- Du lịch nhà tranh (cottage tourism)

dã và những giá trị văn hóa được khám phá” [1, tr.8]

Năm 1993, Allen đưa ra một định ngh a đề cập sâu sát đến l nh vực hoạt động trách nhiệm của du khách, đó là: “Du lịch sinh thái được phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiên khác về mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề

Du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên hoang dã

đã cùng với ý thức giáo dục để biến bản thân khách du lịch thành những người

đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường Phát triển DLST sẽ làm giảm thiểu tác động của khách du lịch đến văn hóa và môi trường đảm bảo cho địa

Trang 15

Tại Việt Nam, trong hội thảo về Xây dựng chiến lược phát triển DLST

ở Việt Nam” tháng 9 năm 1999 có đưa ra định ngh a về DLST là: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho n lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Trong Chương 1 của Luật du lịch năm 2005, tại khoản 19 Điều 4, có định ngh a khá ngắn gọn về DLST là: Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nh m phát triển bền vững”

Theo quy chế quản lí các hoạt động hoạt động du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn ban hành năm 200 , thì Du lịch sinh thái được hiểu là: “Du lịch sinh thái

là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nh m phát triển bền vững”[2]

Bên cạnh những quan điểm và khái niệm trên còn có nhiều định ngh a

mở rộng về nội dung của DLST:

Trong khi đó, Hiệp hội du lịch Hoa Kì lại định ngh a DLST là du lịch có mục đích với các khu thiên nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính của cộng đồng địa phương” [1, tr.79]

Trang 16

10

Hiệp hội DLST ở Australia cho rằng: Du lịch sinh thái là một hình thức

du lịch dựa vào thiên nhiên và định hướng về môi trường tự nhiên và nhân văn, được quản lí một cách bền vững và có lợi cho sinh thái” [1, tr.79]

Tổ chức IUCN (Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế tại Việt Nam) định

ngh a: Du lịch sinh thái là loại hình du lịch và tham quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ, để thưởng thức và hiểu biết thiên nhiên (và có k m th o đặc trưng văn hóa quá khứ cũng như hiện tại)

có h trợ đối với bảo tồn, và có ít tác động từ du khách, giúp cho sự tham gia tích cực có ích cho kinh tế-xã hội của nhân dân địa phương” [17, tr.77]

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cấu tr c DLST của Buckl y 1 4

(nguồn: [9, tr.1 )

Như vậy ta có thể thấy rằng, mặc dù có những khái niệm cơ bản chung, song căn cứ vào những đặc thù và mục tiêu phát triển của mỗi quốc gia, tổ chức quốc tế đều phát triển những định ngh a riêng của mình về DLST

Từ các định ngh a trên về DLST, có thể khái quát những đặc trưng về định ngh a của khái niệm này như sau:

- Dựa vào thiên nhiên và các nền văn hóa bản địa, chủ yếu là các khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 17

sự tham gia của tất cả các bên liên quan

- Mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

- Nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường thiên nhiên và văn hóa bản địa thông qua hoạt động giáo dục diễn giải môi trường Từ đó, nâng cao nhận thức tự giác bảo vệ môi trường

- Đảm bảo cho nhu cầu thưởng thức của các thế hệ mai sau không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các du khách hôm nay (du lịch sinh thái bền vững) Du lịch sinh thái thường được xem xét là bộ phận quan trọng nhất của du lịch bền vững

Du lịch sinh thái bền vững là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm đáp ứng được nhu cầu hiện tại của du khách và của những điểm đến mà vẫn bảo đảm và cải thiện nguồn lực cho tương lai

1.2 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản phát triển du lịch sinh thái

1.2.1 Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái

1.2.1.1 Yêu cầu 1: Sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên

Với tính đa dạng sinh thái cao, sinh thái tự nhiên được hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí hậu và động thực vật, bao gồm: sinh thái tự nhiên (natural ecology), sinh thái động vật (animal ecology), sinh thái thực vật (plant ecology), sinh thái nông nghiệp (agri - cultural ecology), sinh thái khí hậu (ecoclimate) và sinh thái nhân văn (human ecology)

Trang 18

12

Đa dạng sinh thái là một bộ phận và là một dạng thứ cấp của đa dạng sinh học, ngoài thứ cấp của đa dạng di truyền và đa dạng loài Đa dạng sinh thái thể hiện ở sự khác nhau của các kiểu cộng sinh tạo nên các cơ thể sống, mối liên hệ giữa chúng với nhau và với các yếu tố vô sinh có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống như: đất, nước, địa hình, khí hậu , đó là các hệ sinh thái (eco - systems) và các nơi trú ngụ, sinh sống của một hoặc nhiều loài sinh vật (habitats) (Theo công ước đa dạng sinh học được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh io de Jannero về môi trường, vào ngày 5 tháng năm 1992

và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 1993)

Như vậy có thể nói du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên (natural - based tourism), chỉ có thể tồn tại và phát triển ở những nơi có các hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng sinh thái cao nói riêng và tính

đa dạng sinh học cao nói chung

1.2.1.2 Yêu cầu 2: Hướng dẫn viên du lịch sinh thái

Để đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được sự hiểu biết cho khách du lịch sinh thái, người hướng dẫn ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải là người am hiểu các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hoá cộng đồng địa phương Điều này rất quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động du lịch sinh thái, khác với những loại hình du lịch tự nhiên khác khi du khách có thể tự mình tìm hiểu hoặc yêu cầu không cao về sự hiểu biết này ở người hướng dẫn viên Trong nhiều trường hợp, cần thiết phải cộng tác với người dân địa phương để có được những hiểu biết tốt nhất, lúc đó người hướng dẫn viên chỉ đóng vai trò là một người phiên dịch giỏi

Hoạt động du lịch sinh thái đòi hỏi phải có được người điều hành có nguyên tắc Các nhà điều hành du lịch sinh thái phải có được sự cộng tác với các nhà quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và cộng đồng địa phương nhằm mục đích đóng góp vào việc bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn

Trang 19

Đứng ở góc độ xã hội, sức chứa là giới hạn về lượng du khách mà tại đó bắt đầu xuất hiện những tác động tiêu cực của các hoạt động du lịch đến đời sống văn hoá - xã hội, kinh tế - xã hội của khu vực Cuộc sống bình thường của cộng đồng địa phương có cảm giác bị phá vỡ, xâm nhập

Đứng ở góc độ quản lý, sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà khu du lịch có khả năng phục vụ Nếu lượng khách vượt quá giới hạn này thì năng lực quản lý của khu du lịch sẽ không đáp ứng được yêu cầu của khách, làm mất khả năng quản lý và kiểm soát hoạt động của khách, kết quả là sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường và xã hội

Do khái niệm sức chứa bao gồm cả định tính và định lượng, vì vậy khó

có thể xác định một con số chính xác cho mỗi khu vực Mặt khác, mỗi khu vực khác nhau sẽ có chỉ số sức chứa khác nhau Các chỉ số này chỉ có thể xác định một cách tương đối bằng phương pháp thực nghiệm

Để đáp ứng yêu cầu này, cần phải tiến hành nghiên cứu sức chứa của các địa điểm cụ thể để căn cứ vào đó mà có các quyết định về quản lý Điều này cần được tiến hành đối với các nhóm đối tượng khách/thị trường khác nhau,

Trang 20

1.2.2 Những nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái bền vững

Các cơ sở nền tảng ban đầu làm kim chỉ nam cho hoạt động DLST bao gồm:

- Nghiên cứu và bảo tồn các giá trị thiên nhiên, giá trị văn hóa

- Tăng cường nội dung giáo dục môi trường

- Tổ chức đồng bộ và chuyên nghiệp về nghiệp vụ du lịch và lữ hành nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường

- Hướng mọi khả năng đến việc góp phần bảo vệ môi trường

Từ những cơ sở nền tảng trên, DLST khi hướng đến mục tiêu bền vững

đã xây dựng các nguyên tắc cơ bản sau đây:

1.2.2.1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách bền vững: bao gồm tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn Cân đối hài hòa trong việc sử dụng một cách bền vững nguồn tài nguyên là nền tảng cơ bản nhất của việc phát triển DLST

1.2.2.2 Bảo tồn tính đa dạng về tự nhiên, văn hóa,… (chủng loài các hệ động thực vật, bản sắc văn hóa dân tộc,…) vì DLST lấy bảo tồn là tiêu chí hàng đầu trong hoạt động, khai thác du lịch chỉ là hoạt động thứ yếu

1.2.2.3 Thúc đẩy chương trình giáo dục và huấn luyện để cải thiện, quản

lý di sản và các loại tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả Tác động giảm

Trang 21

15

thiểu mức tiêu thụ tài nguyên hiện có, giảm thiểu lượng chất thải một cách triệt

để nhằm nâng cao chất lượng môi trường

1.2.2.4 Trong quá trình khai thác hoạt động DLST, cần phối hợp mục tiêu hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương, vì trách nhiệm của DLST là đóng góp vào phúc lợi của cộng đồng địa phương như là một sự đầu tư gián tiếp cho bảo tồn, góp phần tạo tính tương tác bền vững cho hoạt động DLST từ địa bàn sở tại

1.2.2.5 Phối hợp lồng ghép hài hòa giữa chiến lược phát triển du lịch của địa phương, vùng và của quốc gia

1.2.2.6 Tạo điều kiện thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương.Với sự tham gia tích cực của cộng đồng sở tại không chỉ đem lại lợi ích cho riêng cộng đồng, cho môi trường sinh thái mà còn góp phần tăng cường khả năng đáp ứng tính đa dạng sản phẩm của DLST

1.2.2.7 Triển khai các họat động tư vấn các nhóm lợi ích và công chúng

Tư vấn giữa công nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức và cơ quan nhằm đảm bảo cho sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh

1.2.2.8 Marketing du lịch một cách trung thực và có trách nhiệm Phải cung cấp cho du khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa khu

du lịch, qua đó góp phần thỏa mãn nhu cầu của du khách

1.2.2.9 Tổ chức đào tạo các thành viên quản lý, chuyên nghiệp hóa các nhân viên phục vụ trong họat động kinh doanh du lịch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá du lịch sinh thái bền vững

Cơ sở để đánh giá sự phát triển bền vững của một chủ thể du lịch là những tiêu chuẩn hoặc yếu tố được dùng để đánh giá quá trình hoạt động, để so

Trang 22

16

sánh về mặt không gian và thời gian ở phạm vi v mô hoặc vi mô của nền kinh

tế xã hội Để đánh giá thước đo về du lịch bền vững cần phải đánh giá trên ba mặt đó là: bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môi trường

1.3.1 Tiêu chuẩn về kinh tế

Bền vững về mặt kinh tế là phát triển kinh tế nhanh và ổn định trong một thời gian dài Tăng trưởng nhanh chưa chắc đã có được phát triển bền vững về mặt kinh tế Vì thế chúng ta phải luôn duy trì một tốc độ tăng trưởng ổn định hợp lý và lâu dài không nên chỉ chú trọng và nhấn mạnh vào tăng trưởng kinh

tế nhanh Tiêu chuẩn đánh giá là:

- Mức tăng trưởng kinh tế do quá trình phát triển đem lại

- Mức đóng góp cho phát triển kinh tế địa phương

- Sự phát triển phù hợp với mục tiêu đề ra trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và địa phương

1.3.2 Tiêu chuẩn về xã hội, con người

Tính bền vững đó phải mang tính nhân văn hay nói một cách khác là phải đem lại phúc lợi và chia sẻ công bằng cho mọi cá nhân trong xã hội Phát triển phải được gắn liền với một xã hội ổn định, hoà bình, mở rộng và nâng cao năng lực lựa chọn cho mọi người cùng với đó là việc nâng cao sự tham gia của cộng đồng vào quá trình phát triển Tiêu chuẩn đánh giá là:

- Sự khai thác hợp lý các giá trị văn hóa-xã hội

- Giáo dục, xây dựng, phục hồi và phát triển văn hóa truyền thống của dân tộc

- Sự hưởng thụ về văn hóa, mức sống và sinh hoạt của cộng động được cải thiện

Trang 23

17

1.3.3 Tiêu chuẩn về môi trường

Môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống và sự phát triển của mỗi cá thể và của cộng đồng, nó bao gồm toàn bộ các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học và xã hội bao quanh Bền vững về mặt môi trường là ở đó con người

có cuộc sống chất lượng cao dựa trên nền tảng sinh thái bền vững Tiêu chuẩn đánh giá là:

- Mức độ khai thác và bảo vệ tài nguyên

- Sức chứa của các điểm đến DLST, mật độ phát triển cho phép

- Quản lý môi trường của những hoạt động phát triển, quản lý chất thải

- Bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái bằng việc giáo dục nâng cao nhận thức tôn trọng, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái cho các địa phương tham gia vào hoạt động phát triển

Các tiêu chuẩn đánh giá nêu trên có ý ngh a rất quan trọng giúp cho việc định lượng và định tính về những hoạt động phát triển cho một quốc gia, một vùng, một tỉnh và từng doanh nghiệp như: giúp cho các nhà hoạch định chiến lược và đề ra chính sách, xác định nhiệm vụ, mục tiêu phát triển DLST bền vững giúp đưa ra các quyết định, chương trình hoạt động để đạt được nhiệm

vụ và mục tiêu phát triển bền vững

1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái của một số quốc gia

Trong năm năm trở lại đây, nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, với xuất phát điểm và điều kiện kinh tế - xã hội khá tương đồng với Việt Nam, nhưng với những chính sách đầu tư, cơ chế quản lý thông thoáng cũng như các biện pháp phát triển DLST thích hợp đã góp phần đưa hoạt động DLST nói riêng và ngành du lịch nói chung phát triển đạt nhiều kết quả vượt trội Xem xét những kinh nghiệm về xây dựng và quản lý thực hiện chiến lược phát triển DLST của các nước đó có giá trị tham khảo hết sức bổ ích cho nhiều vùng, tỉnh

và nhiều điểm đến DLST của Việt Nam, trong đó có Cù Lao Chàm

Trang 24

18

1.4.1 Kinh nghiệm từ mô hình OTOP của Thailand

Chương trình kích thích tinh thần kinh doanh tại địa phương nhằm hỗ trợ đặc biệt các địa phương trong việc sản xuất và tiếp thị các sản phẩm địa phương trên thị trường Thailand và thế giới - One Town/Tambon One Product (OTOP) – Theo sáng kiến Bộ Thương Mại Thailand phối hợp với Bộ Du lịch

và Thể thao năm 1999 là một mô hình khá thành công trong phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững Các chính sách được áp dụng tạo nên những thành công được UNWTO đánh giá và ghi nhận là:

Các làng nghề được hỗ trợ vốn đầu tư từ Chính phủ, được hỗ trợ huấn luyện và chuyển giao công nghệ, được hỗ trợ các khâu tiếp thị, xúc tiến bán hàng…

Các trung tâm nghiên cứu và đào tạo nghệ nhân cũng được lập ra

Các chính sách khuyến khích khôi phục và bảo tồn giá trị văn hóa địa phương cũng được chú ý Đặc biệt là việc lưu giữ và chuyển hóa các giá trị này vào trong các sản phẩm

Các sản phẩm gắn nhãn OTOP, được trưng bày trong hội chợ thương mại quốc tế, được hưởng chính sách miễn hoặc giảm thuế Những sản phẩm nào từ 3 sao trở lên được chính quyền đặc biệt hỗ trợ, cấp 5 sao được ưu tiên nhất Đây là lý do để các sản phẩm không ngừng được cải thiện và nâng cao chất lượng nhằm nhận được sự hỗ trợ từ Chính phủ

Thông qua sự khôi phục và phát triển của các làng nghề, việc giữ gìn bản sắc giá trị tri thức văn hóa truyền thống thực hiện tốt hơn, cũng góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân ở địa phương, …

Phát triển du lịch với các hình thức chợ đường phố (kad), chợ đêm (night ba aar) giúp các làng nghề giới thiệu và bán sản phẩm của làng mình cho du khách

Trang 25

19

Việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế sản phẩm, cải tiến và nâng cao chất lượng các sản phẩm OTOP, xây dựng các trang thông tin của địa phương… có sự kết hợp giữa các địa phương, doanh nghiệp du lịch kết hợp với các trường đại học và viện nghiên cứu tạo kết quả cao

Những doanh nghiệp lữ hành thường xuyên tổ chức các chương trình du lịch đến các làng nghề để khách du lịch được tận mắt thấy sinh hoạt làng nghề, quy trình sản xuất các sản phẩm OTOP và có thể tự mình thực hiện tạo ra các sản phẩm ấy

Môi trường du lịch thân thiện tại các làng nghề được tạo ra từ đội ngũ hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp đến những người dân địa phương luôn tươi cười, niềm nở

Phong trào khôi phục lại giá trị nguyên bản của văn hóa và đất nước Thailand, với trọng tâm là phát triển du lịch sinh thái, gắn du lịch với bảo vệ môi trường, cảnh quan và các giá trị truyền thống của đất nước được Chính phủ và các cơ quan hữu quan của Thailand, các tổ chức phi chính phủ kết hợp thực hiện Mục tiêu phong trào là nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, bảo tồn và củng cố nền văn hóa bản địa, khuyến khích động viên dân cư tự quyết định cách sinh sống của họ, đóng góp cho sự bảo tồn tài nguyên thiên nhiên

và môi trường

Ban đầu, chương trình áp dụng chính tại Chiang ai và Chiang Mai, nơi

có hoạt động du lịch khá phát triển Sau đó được đúc kết và nhân rộng cho hơn

0 bản làng văn hóa khác, mang lại những kết quả to lớn và thiết thực Thông qua mô hình này rất nhiều làng của Thailand đã trở thành điểm đến DLST hấp dẫn, cư dân trong vùng nhận thức được du lịch đưa lại kinh tế cho họ, thông qua đó những giá trị văn hóa, kiến trúc Thailand, những vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên cũng được giữ gìn, …

Trang 26

20

Là quốc gia được đánh giá cao vì có những bước đi hợp lý và hiệu quả trong việc khai thác phát triển các hoạt động du lịch và DLST ở những vùng chậm phát triển, với những điều kiện kinh tế xã hội khá tương đồng với Việt Nam, những nội dung từ mô hình trên của Thailand là kinh nghiệm đáng giá để chúng ta đúc kết và vận dụng

1.4.2 Kinh nghiệm về phát triển DLST biển đảo của Phillipin s Phillipnes là quốc gia có đặc điểm lãnh thổ phân bố thành quần đảo rộng

lớn, địa hình phong phú, đa dạng và bị chia cắt bởi nhiều núi non, với 107 hòn đảo, Phillipines có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển loại hình DLST biển đảo Tuy vẫn còn nhiều vấn đề bất cập trong chiến lược phát triển du lịch cho từng vùng cụ thể của quốc gia này, nhưng những kinh nghiệm thành công của ngành du lịch Philippines cũng cần cho các nước có điều kiện phát triển tương đồng tham khảo

Trước hết với thành công, cần ghi nhận về mặt tổ chức, để quản lý khai thác có hiệu quả môi trường thiên nhiên của chính quyền Năm 1991, Sở Du lịch phối hợp với Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) đã chuẩn bị quy hoạch tổng thể du lịch Philippines (TMP) Trong số các mục tiêu được đưa

ra bởi TMP, mục tiêu được xem như chủ chốt quan trọng là định hướng phát triển Phillipines như một điểm đến du lịch đẳng cắp thế giới theo nguyên tắc phát triển du lịch bền vững Từ năm 1992 đến 1998 những hội thảo liên quan đến phát triển DLST theo hướng bền vững được tổ chức liên tục, đỉnh điểm là

1998, TMP đã đưa ra khuôn mẫu phát triển DLST bền vững với các vấn đề quan trọng Năm 1999 với lệnh 111 Hội đồng phát triển du lịch sinh thái quốc gia (NEDC), bao gồm các Bộ trưởng Du lịch, Bộ Môi trường và Tài nguyên,

Bộ Nội vụ và chính quyền địa phương, Bộ Thương mại và Công nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục, Văn hóa và Thể thao và cơ quan phát triển kinh tế, doanh nghiệp tư nhân của nhà nước và phi chính phủ Bên dưới NEDC, Ban

Trang 27

21

điều hành DLST quốc gia (NESC) và 15 Ủy ban DLST khu vực ( EC) được thành lập để thực hiện các chương trình và hoạt động Ngoài ra, còn có nhóm phụ trách DLST về mặt k thuật (ETWG) để hỗ trợ k thuật và hành chính cho NEDC và NESC Hiện nay, bộ máy này tồn tại và hoạt động hiệu quả

Chiến lược chính mà chính phủ Phillipines đưa vào phát triển DLST là nâng cao nhận thức các vấn đề về phát triển du lịch theo hướng bền vững, đồng thời đề ra các phương pháp khả thi trong việc giải quyết những vấn đề này Chiến lược xây dựng với sự tham vấn của các bên liên quan đến môi trường, kinh doanh du lịch và người dân bản địa Nội dung chính gồm 4 khía cạnh: 1 Xây dựng các trang web để phát triển, quản lý và bảo vệ DLST 2 Tăng cường

và phát triển sản phẩm 3 Giáo dục, tuyên truyền bảo vệ môi trường 4 Các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế cộng đồng [21, tr.9]

Với những chính sách đúng đắn, DLST Phillipines đã góp phần nâng cao

ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường và sinh thái Ngoài ra, chính phủ Philippines còn quan tâm đầu tư xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên quanh những vùng núi cao, thêm vào đó là những nơi tập trung các loại thú hoang dã quý hiếm các hải đảo đều được quy hoạch rõ ràng và được bao phủ bởi những thảm xanh của các vườn cây ăn trái

Để đáp ứng cho sự phát triển kinh tế nói chung và DLST nói riêng, Chính phủ Philippine rất chú trọng đến việc khai thác các dạng năng lượng xanh và sạch Như nguồn năng lượng từ sức gió, ánh nắng mặt trời và năng lượng địa nhiệt Chiến lược này đã tỏ ra rất hữu dụng đối với các khu du lịch nghỉ dưỡng tại các đảo xa đất liền, nơi quanh năm đầy nắng gió và nguồn nhiệt lượng dồi dào Thêm vào đó xu hướng của khách du lịch quốc tế ngày nay muốn chọn điểm đến những nơi có hoạt động du lịch xanh và có trách nhiệm với môi trường

Trang 28

22

Bên cạnh đó, để phục hồi các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái – nhân văn, chính phủ còn tiến hành các chương trình phục hồi các di sản văn hoá và lịch sử thông qua việc phát triển hoạt động du lịch bền vững với các sản phẩm du lịch văn hoá bền vững đặc hữu Nhiều làng nghề thủ công với các sản phẩm độc đáo được khôi phục và phát triển như sản xuất gốm sứ (burnay), gạch vigan cổ, dệt thủ công, nghề nhuộm vải…

Ngoài ra, chính phủ ban hành chính sách kêu gọi tư nhân hợp tác với chính phủ nhằm đảm trách các vấn đề về vệ sinh và quản lý môi trường Song song với hoạt động này, việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được tiến hành rộng rãi Các khoá đào tạo dài hạn, ngắn hạn được tổ chức thường xuyên, tài liệu được in ấn gồm nhiều hình ảnh đẹp, minh hoạ rõ và có tính giáo dục cao, được phát miễn phí có tác dụng khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường trong lòng mỗi người dân Đây có thể nói là những nhân tố góp phần thúc đẩy du lịch của Philippines tăng trưởng bền vững trong các năm qua

1.4.3 Kinh nghiệm từ mô hình DLST biển đảo Bali - Indonesia

Theo Anak Agung Gde aka Dalem, DLST đã bắt đầu tại Bali từ những những năm 1980 Tuy nhiên, năm 1990, dưới sự hỗ trợ của tổ chức UNDP, dự

án quy hoạch tổng thể khu du lịch được xây dựng, và được chính phủ thông qua, DLST Bali mới phát triển theo hướng đúng đắn

Dự án phát triển du lịch bền vững của Bali nhằm quản lý du lịch và quy hoạch phát triển toàn diện cho một vùng địa lý kinh tế cụ thể Quy hoạch nhằm tạo ra sự phát triển cân bằng, đã tập trung định hướng thành 1 vùng hiện có, đồng thời bổ sung các vùng mới, vùng biển đảo, đất liền 1 vùng được chia làm ba loại chính: vùng biển phía Nam Bali, các vùng biển khác, vùng đất liền

Ba loại vùng được phân biệt về cơ bản theo các đặc trưng: tài nguyên thiên

Trang 29

+ Bảy tiêu chuẩn đánh giá: Hệ sinh thái Hiệu quả Công bằng Bản sắc văn hoá Cộng đồng Cân bằng Phát triển

+ Dự án du lịch Bali hội đủ các cơ hội phát triển bền vững:

Nền văn hoá đặc sắc, giàu bản sắc (các điệu nhảy, âm nhạc, nghệ thuật truyền thống) và nhiều đền chùa

Môi trường tự nhiên phong phú và đa dạng

Môi trường cuộc sống hấp dẫn, sống động

Các hoạt động thúc đẩy du lịch

+ Dự án cũng đứng trước những thách thức:

Phải hòa giải mâu thuẫn giữa ưu tiên quốc gia và ưu tiên địa phương Phải giải quyết các vấn đề mất cân đối trong vùng thông qua đa dạng các loại hình, quy mô phát triển du lịch một cách thích hợp

Phải tăng cường liên kết tích cực giữa du lịch và các thành phần kinh tế khác, quản lý sự cạnh tranh giữa các ngành trong việc sử dụng nguồn tài nguyên, đảm bảo thu lợi và phân phối đồng đều trong cộng đồng

Phải đảm bảo chất lượng môi trường tự nhiên được duy trì, giải quyết các vấn đề xói mòn biển, cung cấp chất lượng nguồn nước, cung cấp năng lượng và xử lý chất thải, sự thay đổi của đất, sự phá huỷ rừng

Phải tính toán, theo dõi các quản lý các chuyển biến về văn hoá xã hội Phải nâng cấp cơ sở hạ tầng

Trang 30

24

Phải cân bằng giữa nhu cầu của khách và dân địa phương

+ Các chính sách làm cơ sở cho phát triển du lịch:

Có bốn yếu tố cơ bản để xác định các loại hình du lịch thích hợp cho Bali: Loại hình thu hút: văn hoá, tự nhiên và giải trí

Sự phân bổ giữa đất liền và bờ biển

Các đặc điểm của vùng: có ba loại tiềm năng du lịch khác nhau là điểm, tuyến, phạm vi rộng

Thực trạng phát triển: phát triển nhanh, phát triển và kém phát triển Chính phủ Indonesia đã thực hiện quy hoạch phát triển bền vững toàn vùng Bali rồi mới quy hoạch bền vững chi tiết ở địa phương và đảm bảo sự thống nhất từ vùng đến địa phương

Dưới sự hỗ trợ hướng dẫn của các cơ quan quản lý của chính phủ, các doanh nghiệp du lịch, các hợp tác xã, các tổ chức cộng đồng địa phương đã chủ động xây dựng nội dung quy hoạch phát triển các khu DLST do mình quản lý dựa theo các tiêu chí thống nhất gồm:

Đánh giá sự giàu có và độc đáo của tài nguyên DLST hiện có (hệ sinh thái, thực vật, động vật đặc hữu và cảnh quan thiên nhiên, nền văn hóa truyền thống và các di sản…)

Nền văn hóa truyền thống bản địa (yếu tố đa văn hóa kết hợp)

Nhu cầu của khách DLST, các sản phẩm chủ lực

Cung cấp các lợi ích kinh tế xã hội nhằm cải thiện cuộc sống cho cộng đồng địa phương trong quá trình hoạt động

Các mối đe dọa đến hệ sinh thái, ô nhiễm khi khai thác tài nguyên

Đầu tư cơ sở hạ tầng, gắn kết với hệ thống giao thông đến các khu DLST Phạm vi đất đai được giao hoặc thuê

Để tận dụng tối đa nguồn lợi tài nguyên nhân văn để phát triển DLST văn hóa, các doanh nghiệp du lịch phải lựa chọn những nội dung nỗi bật, độc

Trang 31

25

đáo của văn hóa địa phương, với sự tham gia chủ động của cộng đồng để tạo sản phẩm đặc sắc đáp ứng nhu cầu khách du lịch Đa số các quốc gia khi khai thác tài nguyên phát triển DLST đều chú trọng đến tài nguyên thiên nhiên (chiếm khoảng 90%), tuy nhiên Indonesia lại nâng mức độ của tài nguyên văn hóa lên 40% và giảm tỷ trọng tài nguyên thiên nhiên xuống 0% (Galot Sudarto, Phát triển DLST ở Inđônêsia, 2008) Phát triển DLST dựa trên yếu tố văn hóa đã giúp cho người dân trong cộng đồng tự hào về bản sắc văn hóa của mình hơn, ý thức được DLST không chỉ là công cụ giúp cải thiện điều kiện kinh tế mà còn là công cụ để bảo tồn, được sử dụng để quảng bá triết lý phát triển bền vững (ví dụ thành công như ở vùng Ubud-Bali)

1.4.4 Kinh nghiệm từ mô hình du lịch cộng đồng – Hom stay của

Malaysia

Là một quốc gia rất coi trọng đến phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng, Malaysia hiện nay có khoảng 20 – 25% các tour hoặc điểm đến là dạng DLST Một trong số các loại hình khách du lịch rất ưu thích tại Malaysia

là DLST dựa vào cộng đồng – Homestay Loại hình này được triển khai từ những năm 1980, đến nay nó đã phát triển mạnh mẽ trên khắp Malayssia

Để thực hiện thành công các chương trình phát triển DLST ở homestay,

Bộ Du lịch Malaysia (MOTOU – Ministry of Tourism) yêu cầu sự hỗ trợ của các chính quyền địa phương, khu vực tư nhân, cộng đồng dân cư Hiệp hội homestay Malaysia được thành lập, đã đề xuất các nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Đề xuất hướng dẫn, chính sách phát triển chương trình homestay cụ thể cho các bang, tỉnh

+ Cấp phép cho các làng và các hộ thành viên tham gia chương trình + Cung cấp ngân qu ban đầu cho đầu tư hạ tầng, hỗ trợ nâng cấp nhà cửa cho các hộ tham gia, (ví dụ: hỗ trợ mỗi hộ 5.000 M để sửa sang hệ thống toilet, bếp…)

Trang 32

26

+ Quảng bá chương trình homestay ở trong và ngoài nước

+ Liên hệ với các đơn vị chức trách liên quan

Những hộ được chọn làm homestay phải hội đủ các điều kiện: đường sá vào nhà thuận tiện, đầy đủ tiện nghi cho du khách như phòng ngủ, toilet, gia đình không có tiền sử về tội phạm, không bị mắc các bệnh xã hội có thể lây lan cho cộng đồng, đạt tiêu chuẩn cao về vệ sinh môi trường Sau khi được cấp giấy phép, những hộ gia đình sẽ được chính quyền các vùng tổ chức huấn luyện trong vòng ngày, theo các nội dung như hướng dẫn cách làm vệ sinh ngôi nhà của mình sạch sẽ, an ninh hơn, cách tiếp đón du khách, trang trí lại cho thẩm

m hơn

Về phía các doanh nghiệp lữ hành, đại diện cộng đồng dân cư địa phương được huấn luyện k năng về quản lý, phát triển về dịch vụ du lịch, tạo các sản phẩm du lịch đặc thù, hướng dẫn cách sử dụng các nguồn thu có hiệu quả…

Từ những mô hình về tổ chức, quản lý, đầu tư và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển DLST ở các nước Thailand, Philippines, Indonesia, Malaysia,…

ta có thể đúc kết một số kinh nghiệm sau:

- Chính phủ các nước đều rất chú trọng đến phát triển DLST, coi phát triển du lịch đại chúng nói chung và DLST nói riêng là một quốc sách nên đã tập trung nhiều nguồn lực để ưu tiên đầu tư cho DLST cả về cơ chế, chính sách lẫn hạ tầng k thuật, cơ sở vật chất

- Mô hình quản lý: nhà nước, doanh nghiệp, và cộng đồng cùng tham gia

và cùng chia sẻ lợi ích (Win - Win Model) được áp dụng một cách hiệu quả Trong đó nêu cao tinh thần tự giác có trách nhiệm của cộng đồng sở tại, từ việc xây dựng thể chế phù hợp với địa phương, giám sát thực hiện đến phân phối lợi nhuận theo một mục tiêu cơ bản là bảo tồn những giá trị cảnh quan, nhân văn

và môi trường cho sự phát triển bền vững gắn liền với lợi ích kinh tế xã hội của các bên tham gia

Trang 33

27

- Vấn đề việc duy trì và bảo vệ môi trường, cân bằng cảnh quan sinh thái, duy trì và phát huy văn hóa bản địa được quan tâm hàng đầu, xem như là thách thức to lớn cần chiến lược phù hợp để giải quyết

- Hợp tác rộng rãi với các tổ chức quốc tế về du lịch và sinh thái - môi trường như UNWTO, WTTC, TIES, UNDP, PATA, WWF, IUCN thông qua các dự án hợp tác tài trợ quốc tế để chuyển giao những kinh nghiệm về hoạch định chính sách, tổ chức đào tạo cũng như áp dụng các mô hình tổ chức thành công về quản lý khai thác DLST ở các địa phương

- Sự kết hợp chặt chẽ, khoa học giữa các cơ quan, đơn vị để tổ chức và quản lý toàn diện về du lịch, tạo ra những chiến lược và sản phẩm du lịch tốt có chất lượng cao các hoạt động điều hành mang tính đồng bộ, giúp khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, đem lại nguồn thu lớn cho đất nước

- Biết chọn lọc có trọng điểm loại hình DLST đặc trưng cho từng vùng miền Mặt khác, còn chú trọng trong khâu quảng bá du lịch, mạnh dạn đầu tư cho công tác xúc tiến du lịch tại các thị trường trọng điểm ở nước ngoài

- Ngành du lịch của các nước Thailand, Indonesia và Malaysia đều chú trọng xem xét vấn đề quy hoạch phát triển các khu DLST được đặt trong quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển DLST quốc gia một cách nhất quán với tầm nhìn dài hạn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, hạn chế sự chồng chéo và thiếu nhất quán ở các cấp quản lý giúp cho môi trường hoạt động minh bạch, thu hút đầu tư từ mọi thành phần kinh tế trong xã hội

Trang 34

28

Tiểu kết chương 1:

Hiện nay, phát triển DLST theo hướng bền vững là xu hướng tiến bộ của các quốc gia trên thế giới Trong bối cảnh hiện nay, khi du lịch ngày càng có vị thế trong nền kinh tế của các quốc gia, vai trò của DLST càng được quan tâm hơn bao giờ hết Phát triển DLST theo hướng bền vững được xem như là một hình thức kinh doanh mang tính tích cực và đạo đức để tiến đến một nền thương mại công bằng và có trách nhiệm với thế hệ mai sau về mặt tự nhiên và

xã hội DLST đang được xem là một hình thức xóa đói giảm nghèo có hiệu quả

ở nhiều nước

Như vậy, để phát triển DLST một cách lâu dài và hiệu quả, trên cơ sở phát huy thế mạnh về tài nguyên DLST vốn có của Cù Lao Chàm, cần phải có chiến lược đồng bộ nhằm khai thác các nguồn tài nguyên quý giá và độc đáo ở đây thành những sản phẩm du lịch đa dạng và hấp dẫn khách du lịch, nhằm tạo

ra những sản phẩm DLST độc đáo để đáp ứng nhu cầu của du khách và tăng khả năng cạnh tranh trong hoạt động DLST của Việt Nam nói chung, Cù Lao Chàm nói riêng với các nước trong khu vực

Trang 35

29

Chương 2 ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI CÙ LAO CHÀM

2.1 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của Cù Lao Chàm

2.1.1 Khái quát về Cù Lao Chàm

Cù Lao Chàm là xã đảo Tân Hiệp thuộc thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam Là một cụm đảo gồm 0 hòn đảo lớn, nhỏ: Hòn Lao, Hòn Mồ, Hòn La, Hòn Dài, Hòn Tai, Hòn Khô và Hòn Ông, trong đó Hòn Lao có diện tích lớn nhất (13,82km2) và chiếm dân cư nhiều nhất trong toàn vùng Cụm đảo trải rộng trên một diện tích không gian khoảng 15km2, trong đó rừng chiếm khoảng 90% Dân số trên các hòn đảo này gồm khoảng 3000 người, có trên 0% dân số sống bằng nghề đi biển Cù Lao Chàm cách bờ biển Cửa Đại 15km về phía Đông, cách thị xã Hội An 19km về phía Đông - Đông Bắc

Diện tích đất ở và canh tác không rộng, song do vị thế và những điều kiện tài nguyên rừng, biển và nguồn nước ngọt phong phú, CLC ngay từ thời tiền sử đã được chọn làm nơi tụ cư, sinh sống của con người Mặt khác cũng do

vị trí tiền tiêu và như tấm bình phong che chắn, CLC luôn gắn bó hữu cơ với đất liền Cùng với Cửa Đại - Hội An, Trà Kiệu và M Sơn theo trục sông Thu Bồn tạo nên thế liên hoàn của chuỗi văn hoá trong những giai đoạn cực thịnh của văn hóa Chăm Pa

Cù Lao Chàm là một di tích văn hoá lịch sử gắn với sự hình thành và phát triển của đô thị thương cảng Hội An Bản đồ Tây - phương xưa thường ghi CLC với tên "PoloCham Pello" lấy từ tiếng Nam - Ấn (Autronesian) "Pulau Champa" CLC còn có các tên gọi khác như Sanfu Fùlaw, Puliciam, Chiêm Bất Lao, Tiên Bích La Tại đây còn nhiều di tích thuộc các nền văn hoá Sa

Trang 36

Với vị trí địa lí cùng các giá trị văn hóa – lịch sử độc đáo và tài nguyên địa mạo cảnh quan hấp dẫn đã tạo cho CLC một vị trí quan trọng cả về mặt kinh tế, chính trị và quốc tế

2.1.2 Tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên

Cù Lao Chàm thuộc vùng khí hậu có nền nhiệt độ đồng đều, nhiệt độ trung bình năm khoảng 2 oC, không có gió tây nam khô nóng Mưa tương đối

ít và điều hoà, ít có sương mù, độ ẩm trung bình 80 - 90% Vào các tháng 8, 9,

10 hàng năm, chịu ảnh hưởng nặng của áp thấp nhiệt đới và bão

Cù Lao Chàm có nhiều dạng địa hình đặc trưng, với các bậc địa hình – mặt san bằng, các thềm biển, bãi biển, v.v… Đặc điểm nổi bật của địa hình CLC là tính đối xứng: đảo định hướng Tây Bắc – Đông Nam với sườn Đông Bắc hẹp và dốc đứng, sườn Tây Nam rộng và thoải hơn Các bãi biển hiện đại, với cung bờ lõm rộng là dạng địa hình đặc trưng cho bờ biển Tây Nam của CLC (bãi Làng, bãi Chồng, bãi Hương, bãi Bắc, bãi Xép)

Những di sản địa mạo đặc sắc trên cùng với thế giới sinh vật phong phú

đã hình thành cho CLC nhiều cảnh quan đẹp và còn hoang sơ

Các bãi biển thoải với nền cát mịn, sạch, nằm xen giữa các mỏm đá nhô với nhiều nét chạm trổ độc đáo suốt dải bờ Tây của đảo Chiều dài các

Trang 37

31

bãi từ 100m (bãi Bắc) đến 00m (bãi Bìm), chiều rộng từ 20m đến 40 - 60m (bãi Hương)

Các vách đá kỳ v , các khối đá phong phú về hình thể, và mặc dù không

có cảnh quan núi đá vôi nhiệt đới hấp dẫn như Hạ Long, nhưng bù lại các dạng địa hình phong hóa, bóc mòn và mài mòn từ đá granit cũng đã tạo nên những hình thái đầy hấp dẫn và gây ấn tượng mạnh, với các dạng tự nhiên đa dạng như đá sót, tháp, tường thành, đá đổ, các khối đá lớn tròn cạnh nằm chồng chềnh vênh lên nhau (biểu tượng của bãi Chồng), v.v…

Ngoài ra địa hình đặc thù của CLC chính là các hang – khe nứt, phân bố khá rộng rãi ở ven chân sườn đảo, là môi trường sinh sống lý tưởng cho loài chim yến Hiện tại, chim yến cùng với khỉ đuôi dài là hai loại động vật nằm trong sách đỏ động vật Việt Nam Những hang yến có phương nứt Đông Bắc - Tây Nam, Tây Bắc - Đông Nam, cắm gần thẳng đứng hoặc nghiêng 0 - 70o

, địa hình hiểm trở CLC, hiện nay có rất nhiều hang đá có chim yến làm tổ Tính từ phía Tây Bắc xuống có hang Khô ở Hòn Khô hang Trán Quỷ, hang

Cả, hang Trăn, hang Tò Vò ở Hòn Lao hang Xanh êu, hang Bắc Cầu, hang

Kỳ Trâu ở Hòn Tai Trong đó hang Khô và hang Tò Vò là hai hang có chim yến làm tổ nhiều nhất Cảnh quan của các hang yến cũng khá hấp dẫn bởi những vách đá cheo leo, hiểm trở bên trên, và phía dưới là những con sóng bạc đầu đập vào trắng xóa Trên vách hang dày đặc những tổ chim yến (tai yến) do những cặp chim yến miệt mài ngày đêm xây dựng những hang yến, ngoài tiếng sóng biển, âm thanh càng rộn ràng hơn bởi tiếng của đàn chim yến và một

số sinh vật khác

Các hang yến ở CLC là điểm tham quan du lịch lý tưởng bởi ngoài giá trị cảnh quan, du khách đến nơi này có thể hiểu rõ thêm về tập tính sinh học của chim yến như vị trí và cách thức làm tổ, chim đẻ và ấp trứng…

Trang 38

32

Phía sau các bãi biển là những dải rừng nguyên sinh xanh đậm với đa dạng sinh học cao, còn phía ngoài các bãi là tiếp đến các hệ sinh thái cỏ biển và san hô đầy màu sắc

Cù Lao Chàm có 1.549 ha rừng tự nhiên và 1 ha mặt nước, với khí hậu quanh năm mát mẻ, hệ động thực vật trên đảo vô cùng phong phú và đa dạng, đặc biệt là nguồn hải sản và nguồn tài nguyên yến sào ừng CLC có nhiều loại lâm sản quý như gõ, kiền kiền, dẻ, chua, mây, song, dâu, sim các loại dược liệu quý hiếm như mã tiền, sơn máu, ối tím, ngũ gia bì…

Núi ở đây như một dải đất mẹ cù lao Sườn phía đông, đá tảng dốc đứng hiểm trở, kéo dài tới sườn tây, dốc thoải bao bọc cù lao Khi men theo những con đường mòn leo lên sườn núi, trên những lùm cây lá thấp là rừng xanh cây

lá rộng nhiệt đới phân bố từ độ cao 50 – 500m, có nhiều loại gỗ quý như gõ biển, huỷnh, lim xẹt và vô vàn chủng loại lâm sản như song, mây, cây làm thuốc Thú vị nhất là nhiều loại phong lan nở hoa quanh năm với loài huyết nhung tía sườn đồi phía đông của đảo, do địa hình dốc vẫn tồn tại thảm thực vật cây bụi và những trảng cỏ với nhiều loại đặc trưng như sến đất, huyết giác

và cỏ cứng

Theo kết quả nghiên cứu của Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia, Hà Nội, tại CLC có nhiều loại cây cảnh rất đẹp đã sống vài ba trăm năm với hình dạng lạ mắt Bạn có thể đi dạo, nghỉ ngơi, ngồi bên con Suối Tình ngắm dòng nước chảy hay tận mắt thấy những cây tuế cao 2 - 3m mọc nhiều trên đảo Hòn Dài, chiêm ngưỡng dáng vẻ kỳ lạ của cây vông nem đường kính gần 2m, có bạnh lớn - một loài đa rễ bám vào tảng đá hoặc quấn quanh thân gỗ khác, đây là hiện tượng mà giới chuyên môn gọi là bóp cổ”

Thảm thực vật có độ bao phủ lớn chính là nơi cư trú của nhiều loại động vật Hiện CLC có 12 loài thú, 13 loài chim, 130 loài bò sát và 5 loài ếch nhái Trong đó có 2 loài được ghi vào sách đỏ động vật Việt Nam là chim yến và khỉ

Trang 39

33

đuôi dài Đối với cư dân cù lao, những chú khỉ đuôi dài tinh nghịch xuống tận

bờ đá giáp với mặt nước biển vào mỗi sớm chiều đã trở thành nếp sinh hoạt thường nhật

ạn san hô là môi trường sống quan trọng và phổ biến nhất tại KBTB CLC San hô phát triển thành từng đám xung quanh hầu hết các đảo, với hình thái cấu trúc đa dạng Đã ghi nhận 2 1 loài thuộc 59 giống của 15 họ san hô cứng, 15 loài thuộc 11 giống của họ san hô mềm, 3 loại thủy tức san hô (Milleporidae), 1 loài san hô xanh (Helioporidae) và 2 loại san hô gai (bộ Antipatharia) 4 loại cỏ biển gồm Halophila decipiens, Halophila ovalis, Halodule pinifolia và Cymodecea rotundata 4 loài thuộc 2 giống rong lớn loại thân mềm thuộc 43 giống và 28 họ; có 4 loại tôm hùm: Panulirus longipes, P ornatus, P stimpsoni và P versicolor và một loại cua Charybdis feriata 1 loài thuộc 9 giống và 8 họ da gai khoảng 200 loài cá rạn thuộc 85 giống, 3 họ [11; tr199]

Các thảm cỏ biển chỉ phân bố tại bờ Tây của đảo, trên các vùng đáy cát, chủ yếu tập trung tại bãi Bắc, bãi Ông, bãi Chồng, bãi Bìm, bãi Hương và một

số vùng đất nhỏ tại bãi Nần Tổng diện tích cỏ biển là 50 ha, trong đó thảm lớn nhất ở bãi Ông (20 ha)… [11; tr200]

Trang 40

34

Trên 8 hòn đảo nhỏ, mỗi nơi có mỗi điều kỳ thú khác Tuy nhiên, chỉ cần

đi theo con đường nhựa cấp phối quanh lưng đảo Hòn Lao, bạn không chỉ tận hưởng trời nước mênh mông mà còn khám phá thế giới tự nhiên vô cùng đa dạng, phong phú ừng nguyên sinh, những bãi cát biển trắng mịn, nước biển trong xanh, đang dần trở thành thương hiệu của đảo, như bãi Làng, bãi Hương, bãi Bắc Với cảnh quan thiên nhiên đẹp, nhiều dáng vẻ khác nhau, đã tạo cho cụm đảo này bức tranh đa dạng sắc màu là nguồn cảm hứng sáng tác không chỉ cho các thi s , học s , nhiếp ảnh gia, mà còn cho chính các du khách khi có dịp đến tham quan, ngh dưỡng tại hòn đảo này CLC luôn là điểm đến lý thú cho những ai yêu thích vùng sinh thái biển mà thiên nhiên nơi đây ban tặng

2.1.3 Tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn

Có thể nhận thấy cảnh quan sinh thái ở CLC thật thơ mộng, hoang sơ,

ấn tượng và hấp dẫn, là một lợi thế hết sức nỗi bật để khai thác phát triển du lịch Bên cạnh cảnh quan sinh thái, cảnh quan văn hóa nhân văn ở CLC cũng rất đặc trưng, mang đậm dấu ấn biển đảo cần được nghiên cứu bảo tồn và phát huy

Những nghiên cứu khảo cổ - lịch sử cho thấy từ cách đây trên 3000 năm

đã có cư dân sinh sống trên đảo CLC Các lớp cư dân từ bản địa thời tiền sử/tiền Sa Huỳnh đến Chămpa, Đại Việt liên tục kế tiếp nhau định cư sinh sống trên đảo này cho đến ngày nay Cù Lao Chàm có số lượng di tích tín ngưỡng, khảo cổ lớn với 2 di tích thuộc nhiều loại hình và niên đại khác nhau

2.1.3.1 Nhà ở

Từ khi có con người sinh sống, những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc chắc hẳn đã được những lớp cư dân sống trên đảo quan tâm, trong đó có việc làm nhà để ở, định cư lâu dài Để thích hợp với điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa, gió, tố lốc… trên đảo, những ngôi nhà dựng lên đều có quy mô vừa phải, hạn chế chiều cao Điều này thể hiện rõ qua kiến trúc đặc trưng chung của

Ngày đăng: 06/10/2016, 15:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2009), Du lịch sinh thái ( cotourism), NXB Khoa học và K thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái ( cotourism)
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Khoa học và K thuật Hà Nội
Năm: 2009
3. Vũ Cao Đàm (2011), Phương pháp luận nghiên cứu Khoa học, NXB giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu Khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
4. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (2009), Nghị quyết số: 145/2009/NQ- HĐND Về quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hướng 2020, khóa VII, kỳ họp thứ 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số: 145/2009/NQ-HĐND Về quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hướng 2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
Năm: 2009
5. Hội văn nghệ dân gian TP. Đà Nẵng (2008), Tổng tập văn hóa văn nghệ dân gian - Tập 3- Tập tục, lễ hội đất Quảng, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng tập văn hóa văn nghệ dân gian - Tập 3- Tập tục, lễ hội đất Quảng
Tác giả: Hội văn nghệ dân gian TP. Đà Nẵng
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2008
6. Lại Phi Hùng, Đại cương văn hóa Việt Nam (2015), NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương văn hóa Việt Nam
Tác giả: Lại Phi Hùng, Đại cương văn hóa Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2015
7. Lại Phi Hùng, Bài giảng Du lịch văn hóa (201 ), NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Du lịch văn hóa
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
8. Đào Thị Hoàng Mai (2015), Du lịch nông thôn từ lý luận đến thực tiễn, NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch nông thôn từ lý luận đến thực tiễn
Tác giả: Đào Thị Hoàng Mai
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2015
9. Phạm Hồng Long (2013), Tài liệu chương trình phát triển du lịch sinh thái, Bộ nông nghiệp và PTNT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chương trình phát triển du lịch sinh thái
Tác giả: Phạm Hồng Long
Năm: 2013
10. Phạm Trung Lương (2002), Du lịch sinh thái – Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái – Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
11. Trần Đức Thạnh (chủ biên) (2012), Biển đảo Việt Nam – Tài nguyên vị thế và những kỳ quan địa chất, sinh thái tiêu biểu, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biển đảo Việt Nam – Tài nguyên vị thế và những kỳ quan địa chất, sinh thái tiêu biểu
Tác giả: Trần Đức Thạnh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ
Năm: 2012
12. Trần Mạnh Thường (2013), Việt Nam Văn hóa và Du lịch, NXB Thời Đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam Văn hóa và Du lịch
Tác giả: Trần Mạnh Thường
Nhà XB: NXB Thời Đại
Năm: 2013
13. Chu Mạnh Trinh (2008), Cộng đồng tham gia đánh giá hiệu quả khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam, Ban quản lý KBTB Cù Lao Chàm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng tham gia đánh giá hiệu quả khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm
Tác giả: Chu Mạnh Trinh
Năm: 2008
14. Chu Mạnh Trinh và nnk (2010), Đề tài nghiên cứu Lợi ích cộng đồng trong hoạt động du lịch tại khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm – Hội An, Ban quản lý KBTB Cù Lao Chàm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu Lợi ích cộng đồng trong hoạt động du lịch tại khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm – Hội An
Tác giả: Chu Mạnh Trinh và nnk
Năm: 2010
16. Bùi Thị Hải Yến (2010), Quy hoạch du lịch. Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch du lịch
Tác giả: Bùi Thị Hải Yến
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2010
18. Viện Nghiên cứu Phát triển Du Lịch (1998), Cơ sở khoa học phát triển DLST Việt Nam, Tổng cục Du lịch xuất bản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học phát triển DLST Việt Nam
Tác giả: Viện Nghiên cứu Phát triển Du Lịch
Năm: 1998
19. Antonio Machado (2003), Tourism and Sustainable Development, dự án "Xây dựng năng lực cho phát triển Du lịch ở Việt Nam", VNAT and FUNDESO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng năng lực cho phát triển Du lịch ở Việt Nam
Tác giả: Antonio Machado
Năm: 2003
20. Hector Ceballos and Lascurain (2006), Ecoturismo Instrumento Desarrollo Sostenible, México Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hector Ceballos and Lascurain (2006), "Ecoturismo Instrumento Desarrollo Sostenible
Tác giả: Hector Ceballos and Lascurain
Năm: 2006
21. National economic and social council (2001), National Ecotourism Strategy (Preliminary Draft), Phillipines.Các bài báo, website Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Ecotourism Strategy (Preliminary Draft)
Tác giả: National economic and social council
Năm: 2001
22. Đà Nẵng (2009), Cù Lao Chàm, Quảng Nam: Được đề cử công nhận khu dự trữ sinh quyển Thế giới, http://tinmoi.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cù Lao Chàm, Quảng Nam: Được đề cử công nhận khu dự trữ sinh quyển Thế giới
Tác giả: Đà Nẵng
Năm: 2009
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (200 ), Quy chế quản lí hoạt động của các khu DLST tại các VQ , khu BTTN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sự tiếp cận của phát triển bền vững là nền tảng - Du lịch sinh thái trong vấn đề phát triển kinh tế   xã hội từ thực tiễn cù lao chàm, tỉnh quảng nam
Sơ đồ 1.1 Sự tiếp cận của phát triển bền vững là nền tảng (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cấu tr c DLST của Buckl y  1  4 - Du lịch sinh thái trong vấn đề phát triển kinh tế   xã hội từ thực tiễn cù lao chàm, tỉnh quảng nam
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cấu tr c DLST của Buckl y 1 4 (Trang 16)
Bảng 2.2: Tổng doanh thu du lịch CLC giai đoạn 2013 - 2015 - Du lịch sinh thái trong vấn đề phát triển kinh tế   xã hội từ thực tiễn cù lao chàm, tỉnh quảng nam
Bảng 2.2 Tổng doanh thu du lịch CLC giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w