Tuy nhiên, ở nước ta, công dụng nhiều mặt của cây Nưa vẫn chưa được chú ý.Hiện nay Nưa chỉ được trồng và sử dụng đơn thuần như là một loại rau ở một vài địaphương, còn củ Nưa ít được sử
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-PHẠM THỊ THANH HƯƠNG
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA CỦ NƯA TẠI ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HOÁ HỌC
ĐÀ NẴNG, NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA CỦ NƯA TẠI ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Sinh viên thực hiện
Lớp
Người hướng dẫn
: Phạm Thị Thanh Hương : 14CHD
: GS.TS Đào Hùng Cường
ĐÀ NẴNG, NĂM 2018
Trang 3NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Thanh Hương
Lớp: 14CHD
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”
vào tháng 6 năm 2017, tại Nam Giang – Quảng Nam
Quốc)
phân tích 3 số, bếp cách thuỷ, bếp điện, cốc, giấy lọc, bông nghiệm, đũa thuỷ tinh, ốngđong, pipet, các dụng cụ thí nghiệm khác
trong mẫu nguyên liệu
Dichloromethane, Etyl acetate
Trang 4PGS.TS Lê Tự Hải GS.TS Đào Hùng CườngSinh viên đã hoàn thành và nộp bản báo cáo cho khoa ngày tháng năm 2018.
Kết quả đánh giá: Ngày tháng Năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Hương
Trang 6Sau hơn sáu tháng thực hiện đề tài, em đã học được rất nhiều điều bổ ích và tíchluỹ thêm cho bản thân được nhiều kiến thức thực tiễn quý báu về lĩnh vực mà ennghiên cứu Do đó, trong trang đầu của luận văn này cho em phép em xin bày tỏ lòngbiết ơn của mình:
Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Đào Hùng Cường đã giao đề tài và tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luậnnày
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo bộ môn và các thầy cô công tácphòng thí nghiệm khoa Hóa trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian nghiên cứu thực hiện khóaluận vừa qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh giúp đỡ, độngviên trong cuộc sống cũng như học tập
Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học nên bài luận văn này không tránhkhỏi thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của thầy cô để
em có thể thu nhận thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân sau này
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô sức khỏe, hạnh phúc và thành công trongcuộc sống cũng như sự nghiệp giảng dạy của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Phạm Thị Thanh Hương
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Các phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Nghiên cứu lý thuyết 2
4.2 Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Giới thiệu về chi Amorphophalus 4
1.2 Đặc điểm thực vật học của loài Nưa Trồng (Amorphophallus konjac C Koch) (khoai Nưa, Nưa trồng, thuộc họ Ráy – Araceae). 4
1.3 Cấu trúc hóa học của Glucomannan 5
1.4 Khai thác, chế biến và bảo quản 6
1.5 Ứng dụng 6
1.5.1 Lĩnh vực công nghiệp thực phẩm 7
1.5.2 Lĩnh vực thực phẩm chức năng và dược dụng 8
1.6 Công dụng của Glucomannan 9
1.7 Các nghiên cứu về nưa và quy trình tách, chiết Glucomannan 9
1.7.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 9
1.7.2 Nghiên cứu ở trong nước 10
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP - THỰC NGHIỆM 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2 Thiết bị, hóa chất 12
2.2.1 Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu 12
2.2.2 Dung môi, hóa chất (Trung Quốc) 12
2.3 Phương pháp nghiên cứu 12
2.3.1 Phương pháp trọng lượng 12
2.3.1.1 Xác định độ ẩm 12
2.3.1.2 Xác định hàm lượng tro 13
2.3.1.3 Xác định hàm lượng một số kim loại nặng 14
2.3.2 Phương pháp chiết mẫu thực vật 14
Trang 82.3.3 Phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS) 15
2.3.4 Phương pháp định tính các hợp chất có trong dịch chiết của củ Nưa với dung môi nước. 15
2.3.4.1 Saponin 15
2.3.4.2 Alkaloid 16
2.3.4.3 Coumarin: 16
2.3.4.4 Flavonoid 16
2.3.4.5 Đường khử: 17
2.3.4.6 Polyphenol: 17
2.3.4.7 Axit hữu cơ 17
2.3.4.8 Polysaccarid 17
2.3.6 Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) 18
2.4 Quy trình nghiên cứu thực nghiệm 18
2.4.1 Sơ đồ thực nghiệm 18
2.4.2 Xử lý nguyên liệu 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Kết quả xác định các thông số vật lý 20
3.1.1 Độ ẩm 20
3.1.2 Hàm lượng tro 20
3.1.3 Hàm lượng kim loại 20
3.2 Kết quả khảo sát thời gian chiết của các dung môi ảnh hưởng đến quá trình chiết tách. 21
3.2.1 Kết quả khảo sát thời gian chiết bằng phương pháp soxhlet 21
3.2.1.1 Kết quả thời gian chiết bằng dung môi n – hexane 21
3.2.1.2 Kết quả nghiên cứu thu dịch chiết củ Nưa bằng dung môi Dichloromethane.22 3.2.1.3 Kết quả nghiên cứu thu dịch chiết bằng dung môi Ethyl acetate 22
3.2.2 Kết quả khảo sát thời gian chiết và khối lượng kết tinh thu được bằng phương pháp đun hồi lưu 23
3.3 Kết quả định danh thành phần hoá học cảu củ Nưa trong các dịch chiết bằng phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS) 24
3.3.1 Kết quả định danh từ dịch chiết n-Hexane 24
3.3.2 Kết quả định danh từ dịch chiết Dichloromethane 26
3.3.3 Kết quả định danh từ dịch chiết Etyl Acetate 29
Trang 93.3.4 Kết luận chung 30
3.4 Kết quả định tính các hợp chất có trong dịch chiết củ Nưa với dung môi nước 32
3.5 Kết quả thu nhận Glucomannan từ dịch chiết củ nưa với dung môi nước 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
KẾT LUẬN 35
KIẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 10Số hiệu
dung môi n-Hexane
dung môi Dichloromethane
dung môi Etyl acetateẢnh hưởng của thời gian đến khối lượng kết tủa và kết tinh thu
hồi lưu
acetate
3.11 Tổng hợp kết quả định danh thành phần hóa học
chiết từ củ nưa
củ nưa với dung môi nước
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Số hiệu
Trang 12: Tiêu chuẩn Việt Nam : Infra Red
: Amorphophalus
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Gần nữa thế kỉ nay, con người đã lạm dụng thái quá các sản phẩm công nghiệp
và điều đó làm ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống, đặc biệt là vấn đề sứckhỏe Chính điều này đã thúc đẩy con người sử dụng các sản phẩm tự nhiên Và cũng
vì thế mà các nhà khoa học không ngừng tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra những chấttrong tự nhiên có lợi cho cuộc sống của con người
Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Vì vậy, nước ta
có thảm thực vật phong phú và có nhiều tiềm năng về cây thuốc Trong đó có cây Nưa,một loại cây trồng được trồng nhiều ở các quốc gia Đông Nam Á như là một cây lươngthực thực phẩm Ở nước ta, Nưa mọc hoang rải rác ở khắp các vùng rừng núi, đượcngười dân địa phương đem về trồng ở trong vườn, quanh bờ ao, dọc hàng rào và trêncác đồi để làm thức ăn cho người và gia súc Thân Nưa được sử dụng làm rau xanh,nấu cùng với cá, thịt, làm dưa chua , chế biến thành những món ăn dân dã Lá Nưa cóthể dùng để chăn nuôi hoặc tận dụng làm nguồn phân xanh Củ Nưa làm nguyên liệucho các ngành công nghiệp sản xuất kẹo bánh, miến, mì, thạch rau câu, làm thuốc chưabệnh táo bón, giảm cholesterol, béo phì,
Tuy nhiên, ở nước ta, công dụng nhiều mặt của cây Nưa vẫn chưa được chú ý.Hiện nay Nưa chỉ được trồng và sử dụng đơn thuần như là một loại rau ở một vài địaphương, còn củ Nưa ít được sử dụng, chỉ chủ yếu để dùng làm giống cho vụ sau hoặclàm thức ăn chăn nuôi Trên thực tế tất cả những thành phần có ý nghĩa lớn về mặtdược lý của Nưa nằm ở củ Nưa Nhiều nghiên cứu về thành phần và vai trò củ Nưacho thấy trong bột củ Nưa có chứa Glucomannan là hợp chất có nhiều công dụngquý, có tác dụng tốt đến bệnh ung thư, tim mạch, béo phì, cao huyết áp Vì vậy ởnhiều nước trên thế giới củ Nưa được sử dụng và đem lại nguồn lợi lớn Tuy nhiên ởnước ta cây Nưa chưa được sử dụng và khai thác hợp lý
Cho đến nay những nghiên cứu về cây Nưa ở nước ta còn rất ít Nhằm gópphần nâng cao giá trị sử dụng và khai thác một cách hợp lí, việc nghiên cứu để xâydựng một quy trình chiết tách, từ đó xác định thành phần và những hoạt tính của cây
là một vấn đề cần thiết Do đó, em chọn đề tài “ Nghiên cứu chiết tách và xác định
thành phần hóa học của củ Nưa tại địa bàn tỉnh Quảng Nam”.
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Các phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lý thuyết
4.2 Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
phần khai thác, sử dụng và bảo vệ loài cây này một cách hiệu quả và bền vững
lý,
Trang 15khảo sát thành phần hóa học và cấu trúc của một số hợp chất có trong cây Nưa
Trang 166 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 38 trang, 13 bảng, 10 hình ảnh, 27 tài liệu tham khảoVới:
Mở đầu (3 trang)
Chương 1 : Tổng quan (8 trang)
Chương 2 : Phương pháp – Thực nghiệm (8 trang)
Chương 3 : Kết quả và thảo luận (15 trang)
Kết luận và kiến nghị (1 trang)
Tài liệu tham khảo (3 trang)
Trang 171.1. Giới thiệu về chi Amorphophalus
Theo một số nghiên cứu về phân bố cây thuộc họ Ráy (Araceae) cho thấy, trên thế giới có khoảng 170 loài Amorphophallus phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á,
châu Phi, Mardagascar, Australia Ở Châu Á nó phân bố chủ yếu ở các nước Đông Á
Việt Nam, cho đến nay đã phát hiện được khoảng 20 loài Amorphophallus phân bố từ Bắc đến Nam, củ Nưa (chi Amorphophallus) phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng núi (có
độ cao thường dưới 1000m) và trung du của miền Bắc và miền Nam Việt Nam cónguồn Nưa phong phú với tổng lượng ước tính có khoảng 1000 tấn [6]
thực vật Việt Nam và các tài liệu phân loại thực vật vị trí phân loại của họ Ráy tronggiới thực vật như sau:
Amorphophallus konijac C Koch., Amorphophallus paeoniifolius (Denst.)
Nicols.; Amorphophallus interrutuptus Engler & Gehrm., Amorphophallus verticillatus Hett., Amorphophallus mekongeasis Engler & Gehrm., Amorphophallus panomensis Gagn , Amorphophallus tonkinensis Engler & Gehrm….
1.2. Đặc điểm thực vật học của loài Nưa Trồng (Amorphophallus konjac C.
Koch) (khoai Nưa, Nưa trồng, thuộc họ Ráy – Araceae).
Cây thảo có củ lớn hình tròn hơi bẹp, đường kính 10- 25cm; trước ra hoa, sau ra
lá, lá đứng, có bẹ bao, mỗi lá chia làm 3 nhánh, các nhánh lại chia đốt, phiến lá xẻ thuỳsâu hình lông chim, các thuỳ cuối hình quả trám thuôn, nhọn đầu; cuống lá thon, dài40-80cm, nhẵn, màu lục nâu, có điểm các chấm trắng Cụm hoa có mo lớn, mo dài 20-30cm, trong màu đỏ, ngoài màu lục, ngắn hơn buồng, buồng đứng trên cao, phần
Trang 18cái dài 6cm, phần đực dài 8cm, phần không thụ 20-25cm Thường sinh trưởng từ tháng
4 đến tháng 11 ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
Nưa trồng rất dễ được tìm thấy ở nhiều nơi trên nước ta, nhưng chủ yếu vẫn là ởmiền núi Bắc Bộ, miền Tây Nam Bộ và một vài nơi ở Trung Bộ, trong đó có địa bàntỉnh Quảng Nam
Hình 1.1 Hình ảnh Nưa konjac
(Amorphophallus konjac, họ Ráy Araceae)
1.3 Cấu trúc hóa học của Glucomannan
Glucomannan là một polysaccarit có cấu tạo mạch thẳng, khối lượng phân tử từ
200 ÷ 2000kDa, được tạo nên từ các đơn vị cấu trúc là D-glucose và D-mannose liên
mà tỷ lệ giữa D-glucose và D-mannose trong phân tử có sự khác nhau Bên cạnh đó,
loại glucomannan, nhóm hydroxyl (-OH) ở nguyên tử cacbon C6 của một số mắt xíchđược axetyl hóa Cấu trúc của glucomannan được minh họa như sau:
Trang 19Dược liệu khô được đóng vào bao nilon dày, để nơi khô ráo, thoáng mát đểtránh bị mốc.
1.5 Ứng dụng
Từ lâu, bột Nưa giàu glucomannan đã được sử dụng làm thực phẩm dưới cácdạng: mì, đậu hũ, đồ ăn nhẹ (snack) hay được hầm với thịt như các món ăn truyềnthống Từ cách đây hơn 2000 năm, người Trung Quốc đã sử dụng glucomannan đểđiều trị hen suyễn, ho, thoát vị, đau ngực, bỏng cũng như rối loạn về huyết học và da.Năm 1994, glucomannan chính thức được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm(FDA) cho phép sử dụng như là phụ gia thực phẩm Hiện nay, ở Bắc Quảng Đông,
Trung Quốc, cây A.konjac còn được trồng như là cây lương thực giúp giảm nghèo.
Các sản phẩm sử dụng bột Nưa giàu glucomannan đang lưu hành rộng rãi trên thịtrường thế giới, tại Trung Quốc và Nhật Bản đã xuất khẩu trên thế giới nhiều sản
Bột Nưa có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: công nghiệp thực phẩm và
y học cũng như việc khai thác toàn diện tính chất bột bay của nó Từ quan điểm vềdinh dưỡng, sức khỏe và y học, bột Nưa được sử dụng như sau:
Trang 20 Bột Nưa và bột Nưa kỹ thuật thường là nguyên liệu chính hoặc phụ gia trongcông nghiệp thực phẩm Khi khoa học và công nghệ nghiên cứu bột Nưa phát triển thìngười dân có được một sự hiểu biết tốt hơn về sản phẩm từ loài Nưa, bột Nưa ngàycàng được sử dụng như một nguyên liệu quan trọng hoặc chất phụ gia trong sản xuấtthực phẩm, đồ uống, thạch và nước trái cây.
loại thực phẩm tăng cường sức khỏe, có thể được phát triển cho các nhóm người tiêudùng cụ thể Chúng cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm, một sốloại thuốc với cellulose hòa tan như một thành phần để điều trị táo bón; đồng thời sửdụng để ngăn ngừa hoặc điều trị lipid máu, bệnh tim mạch vành, bệnh tiểu đường vàbéo phì
1.5.1 Lĩnh vực công nghiệp thực phẩm
Sản phẩm Đậu Phụ Bột Nưa, tăng tính dai của đậu phụ và là sản phẩm đậu phụcao cấp chế biến xào nấu, được bán rộng rãi tại Nhật Các sản phẩm khác như kẹocao su, mì konnyaku, mì Nhật,
Hình 1.3 Một số sản phẩm trong công nghiệp thực phẩm từ củ Nưa
a Đậu hũ Nưa b Thạch rau câu
c Bột rau câu d Bánh gạo lức Konjac
Trang 21a Thực phẩm chức năng; b Gạo; c Viên giảm cân
Tại Trung quốc và phục vụ xuất khẩu có những sản phẩm khác như chế phẩmdược dụng (Bạch Kim Vu Bảo) sử dụng bột Nưa tinh chế loại gôm; giàu chất xơ, phục
vụ mục đích giảm béo và giảm mỡ máu; nghèo năng lượng Sản phẩm Gạo NưaDưỡng Sinh (Konjac Healthy Meter) sử dụng bột Nưa tinh chế phục vụ ăn kiêng,nghèo năng lượng Sản phẩm Bông Tắm Từ Nưa sử dụng tính chất xơ của bộtglucomannan, giữ ẩm làm mịn da đồng thời bảo vệ bề mặt da khỏi bị kích ứng, đây làsản phẩm công nghệ cao được sản xuất và tiêu thụ chủ yếu tại các nước phát triển(Mỹ, châu Âu, Nhật, )
Bột Nưa tinh chế được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm chứcnăng dinh dưỡng và dược Một trong những ứng dụng thực phẩm chức năng của sảnphẩm chứa bột Nưa (thành phần chính là glucomannan) là điều chỉnh quá trình mấtcân bằng dinh dưỡng bởi tính chất xơ Chức năng tăng cường sức khoẻ của sản phẩmchứa bột Nưa giàu glucomannan như sau:
Trang 221.6 Công dụng của Glucomannan
Glucomannan là một chất xơ hoà tan hoàn toàn, không chứa năng lượng nên rất
có lợi cho sức khoẻ Theo nghiên cứu của S Chearskul và cộng sự, glucomannan cótác dụng thỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường tuyp 2 nhờ kìm hãm hormon kích thích thèm
ngày có tác dụng hỗ trợ giảm đường huyết sau ăn, choleserol máu, lipid máu ở bệnhnhân tiểu đường tuyp 2 Theo một số công bố khác, glucomannan còn có thể hỗ trợlàm tăng độ nhạy của insulin, kiểm soát hội chứng kháng insulin, giảm nguy cơ mắcbệnh tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường tuyp 2, giảm nồng độ lipid huyết tương vàglucozơ máu, giảm cân và hỗ trợ điều trị cao huyết áp với liều sử dụng 1 - 13 g/ngày
nhuận tràng [27] Theo đánh giá của Alonso-Sande M.[15], glucomannan là loại vậtliệu rất tiềm năng cho nhiều lĩnh vực, đặc biệt là cho lĩnh vực y dược học
1.7 Các nghiên cứu về nưa và quy trình tách, chiết Glucomannan
1.7.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Glucomannan có trong củ Nưa là một polysaccaride với nhiều tính chất quýnhư khả năng tương hợp và phân hủy sinh học, có khả năng hình thành gel thuậnnghịch và không thuận nghịch, khối lượng phân tử khoảng 200÷2000 Kda Trongdung dịch nước, glucomannan có thể hấp thụ tới 200 lần khối lượng của nó, tạo dungdịch có độ nhớt cao 20,000 ÷ 40,000 cp, cao nhất trong các chất xơ nguồn gốc thiênnhiên Nhờ những tính chất sinh lý hóa đặc biệt đó mà glucomannan và dẫn xuất đãđược ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như: công nghiệp thực phẩm; công nghệ sinh
Nhìn chung, hàm lượng và chất lượng của glucomannan phụ thuộc rất nhiềuyếu tố như phương pháp tách chiết, điều kiện canh tác, thời điểm thu hoạch v.v…
Theo một số nghiên cứu, trọng lượng khô của củ A konjac tươi chiếm khoảng 10 ÷13
%, trong đó 49 ÷ 60% (w/w) là glucomannan, 10 ÷ 30% (w/w) tinh bột, 2,6÷7%(w/w) chất khoáng, 5÷14% (w/w) protein, 3÷5% (w/w) đường tan, 3.4÷5.3% (w/w)
Nghiên cứu về công nghệ chế biến và dây chuyền công nghệ trên thế giới đượcphát triển những năm l980 tại Nhật [35] sau đó được ứng dụng rộng rãi tại Trung
Trang 2310quốc Chế biến củ Nưa được tiến hành qua nhiều bước: làm khô củ Nưa, sản phẩm từ
củ tươi không để được lâu nên thường được làm khô để dự trữ hoặc bán, chất lượngkhông được tốt Từ năm 1980, công nghệ và trang thiết bị để sấy khô được phát triển
được đề xuất để chống nhiễm bẩn bởi khói sấy từ than đá và thay đổi phương phápsấy khô trực tiếp thành sấy khô gián tiếp Sau đó chế biến sản xuất bột Nưa cao cấp.Các công nghệ khác nhau hiện nay đã được nghiên cứu và đưa vào sản xuất trên thếgiới
1.7.2 Nghiên cứu ở trong nước
Các tài liệu liên quan tới cây Nưa ở Việt Nam không nhiều Năm 1942,Ganepain biên soạn họ Ráy ở Đông Dương trong cuốn “Thực vật chí Đông Dương”
ông đã mô tả 4 loài Nưa có ở Việt Nam là: Nưa chuông – A paeoniifolius, Nưa Bắc
Bộ - A tonkinensis, Nưa mekong – A mekongensis, Nưa đứt đoạn – A interruptus.
Tới năm 1994, trong một số bài báo khoa học, Hetterscheid công bố một số các loài
Nưa phát hiện ở Việt Nam như Nưa hoa vòng – A verticillatus từ mẫu thu ở Cúc Phương, Nưa lông – A lanuginosus từ mẫu thu ở Hòn Tre (Nha Trang), Nưa trạm trổ
- A scaber từ mẫu thu ở Nam Bộ, v.v Sau đó, Nguyễn Văn Dư [5, 6] công bố thêm một số loài Nưa mới như Nưa phong nha – A tuberculatus từ mẫu ở Phong Nha – Kẻ Bàng, Nưa hoa đực khối – A synandrifer ở Ninh Thuận, Nưa kiên lương – A.
kienluongensis, v.v Trong các chuyến khảo sát thực địa ở Việt Nam, Nguyễn Văn Dư
đã phát hiện nhiều loài trước đây chỉ phân bố ở Trung Quốc, Thái Lan hay Lào bổ
sung cho hệ thực vật Việt Nam như Nưa vân nam – A yunnanensis, Nưa đầu nhăn –
A corrugatus, Nưa krausei – A krausei, Nưa konjac – A konjac, v.v cả 4 loài này
đều là những loài trồng làm nguyên liệu cho glucomannan ở Trung Quốc nhưng cũngphân bố ở vùng phía bắc (Hà giang) và miền Trung (Tây nguyên) Trong các giống
phân bố ở Việt Nam này, loài Nưa krausei – A krausei, Nưa konjac – A konjac khá
phù hợp với điều kiện ở một số vùng tại Tây nguyên và có thể được khai thác để làmnguyên liệu sản xuất bột Nưa giàu glucomannan
Tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, một vài nhóm nghiên cứu
đã kết hợp bước đầu tiến hành các nghiên cứu về cây Nưa cho glucomannan Các kếtquả nghiên cứu thu được mới chỉ là những bước nghiên cứu cơ bản về cây Nưa ở ViệtNam như thành phần loài, phân bố, thành phần hóa học, v.v Đề tài cấp Viện Hàn
Trang 24lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam của TS Nguyễn Văn Dư đã bước đầu khảo sát,
xác định Việt Nam có 4 loài Nưa (Amorphophallus) có giá trị và hàm lượng
glucomannan đủ lớn cho mục đích khai thác và sử dụng glucomannan Đặc biệt đã
xác định được khu phân bố của loài Nưa konjac (Amorphophophallus konjac), là loài
Nưa được sử dụng phổ biến cho mục đích lấy glucomannan ở Nhật Bản và TrungQuốc Tuy còn rất hạn chế, nhưng có thể nói đây là những tài liệu đầu tiên nghiên cứu
về việc trồng trọt cây Nưa ở Việt Nam Phối hợp với đề tài này, các kết quả đánh giá
về hàm lượng và các phương pháp tách chiết Glucomannan từ củ cây Nưa – PGS, TS
Đỗ Trường Thiện, TS Lê Ngọc Hùng tiến hành cũng đã đánh giá tốt về hàm lượngglucomannan trong củ cây Nưa ở Việt Nam Các khảo sát gần đây của nhóm đề tàicũng cho thấy tại Tây Nguyên đã có sự phân bố tự nhiên của một số loài Nưa như
Nưa lông – Amorphophallus pillosus Hett., Nưa fallax – Amorphophallus fallax Hett., Nưa khảm – A scaber Hett & Serebryany, v.v Hiện nay trên thế giới, các loài Nưa
này vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu nhân giống và trồng trọt để phát triển sản xuấtnhưng các nghiên cứu về trồng trọt và chế biến các sản phẩm về bột Nưa konjac ở
Trang 252.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là củ Nưa được thu mua tại Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
Trang 26+ Dựa vào hiệu khối lượng của mẫu trước và sau khi sấy để tính hàm lượng nước
có trong mẫu phân tích
03 số
Cách tiến hành
+ Chuẩn bị mẫu: Nguyên liệu được cân chính xác khoàng 5g (m1) cho vào 3 cốc sấy(đã được xác định khối lượng ở trên) Đưa cốc có chứa mẫu và đũa sấy ở 60 - 70oC
(thỉnh thoảng trộn đều) Lấy mẫu ra, để nguội trong bình hút ẩm và đem cân (khối
lượng nước trong nguyên liệu tính theo công thức:
Trong đó:
2.3.1.2 Xác định hàm lượng tro
thử trong điều kiện nhất định
Cách tiến hành
Để xác định hàm lượng tro trong Nưa ta lấy vào 3 cốc sứ, mỗi cốc đựng khoảng
5 gam bột nguyên liệu (kí hiệu của mẫu đã ghi trên chén sứ) rồi đem than hóa sơ bộtrên bếp điện Sau đó, cho cốc sứ có chứa mẫu vào lò nung và nung ở nhiệt độ 400-
hoá khoảng 6 - 7 giờ, ta thấy bột Nưa bị tro hoá hoàn toàn Lúc này tro ở dạng bột,màu xám trắng Cho cốc vào bình hút ẩm cho đến khi cốc nguội hẳn thì cân cốc trêncân phân tích và ghi giá trị khối lượng Tiếp tục cho cốc vào lò nung, nung 2 tiếng, lấy
Trang 272.3.1.3 Xác định hàm lượng một số kim loại nặng
đến 10ml và đem xác định hàm lượng một số kim loại nặng là Pb, As, Cr bằng phươngpháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng 2, số 02 Ngô Quyền, TP Đà Nẵng
2.3.2 Phương pháp chiết mẫu thực vật
2.3.2.1 Phương pháp chiết Soxhlet
Phương pháp này dùng để thực hiện khảo sát thời gian chiết tối ưu với các dungmôi: n-Hexane, Dichloromethane, Etyl Acetate bằng bộ chiết Soxhlet loại 500 mL Sửdụng phương pháp chiết soxhlet với khoảng 10g bột nguyên liệu và 200mL dung môin-Hexane ở nhiệt độ 78C (lấy lượng bột nguyên liệu và lượng dung môi tương tự đểthực hiện với 2 dung môi còn lại, đối với dung môi Etyl Acetate ở nhiệt độ 87C vàdung môi Dichloromethane ở nhiệt độ 45C) Tiến hành chiết với 5 mẫu với thời giankhác nhau lần lượt là 2, 4, 6h, 8 và 10 giờ Hồi lưu dung môi, thu dịch chiết, cô đuổidung môi đến khối lượng không đổi rồi cân
2.3.2.2 Phương pháp đun hồi lưu
Phương pháp này dung để khảo sát sự ảnh hưởng của thời gian chiết của dungmôi nước đến khối lượng cao thu được nhằm tìm ra thời gian chiết tối ưu cho phươngpháp này
bột nguyên liệu cho vào túi vải và 200mL nước cất ở nhiệt độ 110C Tiến hành chiếtvới 5 mẫu với thời gian lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5 giờ Thu dịch chiết, đuổi bớt dung môi
Trang 28sao cho lượng dịch chiết còn khoảng 50 mL thêm 200 mL Ethanol 96, trong dịch chiếtlập tức xuất hiện kết tủa trắng, để ổn định lượng kết tủa sau 12 giờ, mẫu được bọc kínbằng màng bọc thực phẩm, giấy bạc và keo trong Sau 12 tiếng ổn định mang mẫu đilọc trên phễu Bucher, thu được kết tủa thô 1 (kết tủa trắng đục có lẫn một ít kết tủatrắng trong), rồi mang đi cân, ghi kết quả.
lần cho đến khi mẫu kết tủa chỉ còn màu trắng đục thì rửa kết tủa lại bằng Ethanol 96cho đến khi giọt rửa cuối cùng trên phễu có pH trung tính thì dừng lại, ta thu được kếttủa thô 2, mang đi cân, ghi kết quả và tiến hành thu kết tủa trên giấy lọc bảo quảntrong lọ penicillin
hoàn tan lại vào khoảng 20ml nước cất trong bình cầu đáy tròn loại 250 mL, thêm dầncho đên đủ 50 mL nước cất, thêm tiếp 30ml Ethanol 96 vào bình cầu, lắc nhẹ Lắpdụng cụ, đun sôi nhẹ trên bếp điện cho đến khi phần kết tủa trong bình tan hoàn toàn,nếu không tan, cứ sau 10 phút thêm tiếp 10 mL dung dịch Nước : Cồn 96 với tỉ lệ 5 :
3 cho đến khi kết tủa trong bình tan hoàn toàn rồi mang đi lọc nóng (chuẩn bị phễu vàgiấy lọc được tẩm ướt và sấy nóng sẵn) Thu dịch chiết trong bình elen được bịt kínbằng màng bọc thực phẩm, giấy bạc và keo trong, để lắng sau 12 giờ trong ngăn mát tủlạnh Kết quả có kết tinh lại dạng mảng, màu trắng Tiến hành mang dịch chiết chứakết tinh đi ly tâm, thu được kết tinh, cân, ghi kết quả, bảo quản và mang đi đo phổhồng ngoại IR để xác định cấu trúc
2.3.3 Phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS)
Việc định danh sơ bộ về một số thành phần hoá học có trong các cao chiết Hexane, Dichloromethane và Etyl acetate bằng phương pháp chiết soxhlet được thựchiện thông qua việc đo phổ GC-MS tại Trung Tâm Kiệm Nghiệm Thuốc – Mỹ Phẩm –Thực Phẩm, 17 Trương Định, TP Huế
n-2.3.4 Phương pháp định tính các hợp chất có trong dịch chiết của củ Nưa với dung môi nước.
2.3.4.1 Saponin
Cân 0,1 gam bột Nưa cho vào trong ống nghiệm lớn, thêm 5mL nước cất Lắcmạnh ống nghiệm trong 5 phút, để yên và quan sát hiện tượng tạo cột bọt bền vững sau
15 phút