1.1.2Vị trí xây dựng công trình Công trình nhà tháp chung cư 7 tầng nằm tại thành phố Nam Định, nằm tại nút giao nhau giữa đường Trần Quốc Toản và Lý Tự Trọng là khu vực có cơ sở hạ tần
Trang 1Chương 1: KIẾN TRÚC
1.1Giới thiệu về công trình
1.1.1Chức năng và nhiệm vụ của công trình
Chung cư là loại công trình đang rất phổ biến và thông dụng ở các nước phát
triển trên thế giới.Với đặc điểm cao tầng chứa được số dân rất lớn,chung cư được
coi là lựa chọn hang đầu để giải quyết bài toán dân số và quỹ đất hiện nay.Các
tòa chung cư ngày càng cao hơn thể hiện sự phát triển vượt bâc của con người về
kiến trúc,kỹ thuật xây dựng. Hiện nay tòa nhà Burj Khalifa tại Đubai với chiều
cao 828m là toàn tháp cao nhất trên thế giới.Công trình này có thể chứa được
hàng chục ngàn dân
H1.1.Tòa tháp Burj Khalifa”tòa tháp cao nhất thế giới”
Tại Việt Nam đi đôi với chính sách mở cửa, chính sách đổi mới ,Việt Nam mong
muốn được làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho Việt
Nam từng bước hoà nhập, thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần
thiết
Cùng với sự hòa nhập đó là sự phát triển của kinh tế và dân số,nhu cầu về nhà ở
ngày càng cao trong khi quỹ đất hạn chế đòi hỏi phải có hướng đi mới để giải
Trang 2ứng nổi nhu cầu của người dân.Nhà tháp chung cư cao tầng là 1 trong những phương án khả thi để giải quyết vấn đề đó.Với đặc điểm cao tầng nhà tháp vừa có thể chứa được 1 lượng người lớn vừa có thể là nới mua sắm buôn bán của người dân và đó cũng là 1 nét kiến trúc 1 điểm nhấn của thành phố
1.1.2Vị trí xây dựng công trình
Công trình nhà tháp chung cư 7 tầng nằm tại thành phố Nam Định, nằm tại nút giao nhau giữa đường Trần Quốc Toản và Lý Tự Trọng là khu vực có cơ sở hạ tầng tốt có vị trí thuận lợi khí hậu trong lành.Với dân số hơn 1 triệu người của tỉnh Nam Định chắc chắn công trình tháp chung cư sẽ giải quyết được nhu cầu khá lớn về nhà ở của người dân
1.1.3Quy mô và đặc điểm công trình:
Công trình được xây dựng với tổng diện tích sàn mỗi tầng là 523 m2
với 6tầng và
1 tầng mái, được xây trên khu đất có diện tích 29000 m2, nhằm phục vụ nhu cầu
ở và sinh hoạt cho khoảng 200 người dân
+ Tầng 1: Bố trí các hệ thống kỹ thuật, phòng kho,nhà bảo vệ Phần còn lại chủ yếu là chỗ để xe
+ Tầng 2 đến tầng 6: Dùng bố trí căn hộ,phòng kỹ thuật
+Tầng 7 là tầng mái
1.2Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1.2.1Điều kiện địa chất
Địa chất công trình khá tốt,ít chịu tác động của các yếu tố đặc biệt.Phần móng được gia cố bằng các biện pháp kỹ thuật phù hợp với đặc điểm công trình.Các biện pháp đo đạc được tiến hành theo tiêu chuẩn của nhà nước
1.2.2Điều kiện kinh tế xã hội
Hiện nay chung cư cao tâng được xây dựng khá phổ biến ở nước ta trong điều kiện dân số đông,nhu cầu về nhà ở lớn.Trong khi đó quỹ đất xây dựng lại rất hạn chế Công trình phục vụ tốt nhu cầu nhà ở của người dân, mang lại một không gian sống hiện đại và tiện nghi, giúp con người có một sức khỏe và cuộc sống thoải mái
- Giải quyết hài hòa với sự phát triển trước mắt và lâu dài
Trang 3- Bố trí kiến trúc đảm bảo thông gió tự nhiên tốt, tuy nhiên phải hạn chế tạo ra các vùng áp lực gió
- Bố trí hệ thống cấp điện cấp nước, hợp lý và linh hoạt
-Không ảnh hưởng đến quy hoạch chung của thành phố,có kiến trúc hài hòa và đặc biệt
1.4.2Kiến trúc công trình
Là một công trình lớn của thành phố, với hình khối kiến trúc vuông vức, hình dáng vút cao, thể hiện một phong cách mạnh mẽ, hiện đại và bền vững của công trình Mặt đứng của công trình:
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ thuật của công trình Khi nhìn
từ xa thì ta chỉ cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc, nhưng khi đến gần thì sự biểu hiện nghệ thuật chuyển sang mặt đứng Giải pháp mặt cắt dọc công trình:
Dựa vào đặc điểm công trình,các yếu tố nhân trắc học của người Việt Nam mà chiều cao các tầng các phòng sẽ được tính toán hợp lý,tạo lên kiến trúc vừa đẹp vừa tiện nghi cho người sử dụng.,thỏa mãn điều kiện sống của con người vừa tiết kiệm được chi phí xây dựng nhằm giảm giá thành phục vụ tất cả các đối tượng dân cư
1.5Giải pháp kết cấu của kiến trúc
Trang 4+ Phá hoại uốn phải xảy ra trước phá hoại cắt
+ Các nút phải khoẻ hơn các thanh (cột và dầm )quy tụ tại đó
- Việc thiết kế công trình phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:
+ Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao trọng lượng thấp
1.6Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình
Hệ thống thông gió và chiếu sáng:
Các phòng ở, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài Ngoại trừ tầng hầm bắt buộc sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo, từ tầng trệt trở đi đều tận dụng khả năng chiếu sáng tự nhiên Việc bố trí các ô cửa sổ vừa tận dụng được ánh sáng mặt trời vừa không bị nắng buổi chiều chiếu vào tạo nên
sự thuận tiện cho người sử dụng Mỗi căn hộ đều được tiếp xúc với môi trường xung quanh thông qua một logia, điều này giúp người ở có cảm giác gần gũi với thiên nhiên, căn hộ được thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt hơn
Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng.Các loại đèn sẽ được bố trí ở khu vực hành lang ,cầu thang và khắp tất cả các phòng trong tòa nhà đảm bảo ánh sáng làm việc sinh hoạt cho tòa nhà
Trang 5Đường đổ rác được bố trí thẳng đứng, làm bằng vật liệu không cháy, không rò rỉ, không có vật nhô ra Diện tích mặt cắt thông thủy không được nhỏ hơn
0,5mx0,5m Cửa lấy rác phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh, phương thức thu gom và vận chuyển rác phải phù hợp với phương thức quản lý rác của thành phố
Hệ thống điện:
Điện cung cấp cho công trình được lấy từ hệ thống điện lưới quốc gia, ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng Diesel cung cấp, máy phát điện đặt tại phòng kỹ thuật thuộc tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất vì bất kì một lí do gì, thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho những trường hợp sau:
+ Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
1) Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố đựoc nhận vào bể ngầm sát chân công trình Sau đó nước được bơm lên bể chứa trung gian bằng thép mạ kẽm đặt ở tầng mái Việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động Từ bể nước đặt trên mái, qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các vị trí cần thiết của công trình
2) Hệ thống thoát nước và xử lí nước thải công trình:
+ Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ logia các căn hộ bằng ống nhựa Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu:
+ Thoát nước thải sinh hoạt, nước thải từ hầm vệ sinh… được xử lý qua bể tự hoại, sau khi xử lý rồi đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
+ Trên mặt bằng sân được đánh dốc để đưa nước mặt thoát ra đường ống rãnh có nắp đậy phía trên
Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
-Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và ở mỗi phòng, ở nơi công
Trang 6cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lí, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình thông qua hệ thống cứu hỏa
-Hệ thống liên lạc khẩn đối với đợn vị phòng cháy chữa cháy trong thành phố để trong thời gian nhanh nhất từ khi gặp sự cố đợn vị phòng cháy chữa cháy có thể tiếp cận giải cứu người và dập tắt sự cố
Hệ thống thông tin liên lạc:
Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến, dây dẫn được đặt chìm vào trong tường đưa đến từng căn hộ sử dụng
Lắp đặt hệ thống wife bao phu toàn bộ công trình phục vụ cho nhu cầu internet
và liên lạc của các cá nhân trong tòa nhà
1.7Kết luận
Công trình nằm trong vùng có khí hậu nóng ẩm,nới trung tâm của thành phố.Do đó các vần đề về khí hậu ánh sáng thông gió, đảm bảo giao thông là rất quan trọng.Xây dựng công trình yêu cầu chúng ta phải đưa ra các biện pháp hợp lý để xây dựng công trình
Trang 7Chương 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1Phân tích dạng kết cấu khung
Yêu cầu chung đối với kết cấu
Kết cấu bê tông cốt thép là kết cấu được sử dụng phổ biến cho các công trình xây dưng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
Có độ dẻo cao,có độ phân tán tải trọng tốt
Dầm phải bị biến dạng dẻo trước cột
Các nút phải khoẻ hơn các thanh (cột và dầm) quy tụ tại đó để cho sự truyền lực giữa các thanh là thuận lợi và nhanh chóng
- Việc thiết kế công trình phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:Vật liệu cần có tỷ lệ giữa cường độ và trọng lương cao nghĩa là vật liệu có trọng lượng nhẹ mà độ cứng lớn,vật liệu phải cso tính biến dạng tính liền khối cao và có giá thành hợp lý
Hệ khung chịu lực
1) Đặc điểm cấu tạo
Hệ khung chịu lực được tạo thành từ các cột,dầm liên kết với nhau theo hai
phương tạo thành hệ khung không gian
Trang 8Hình 1-1 Nhà có hệ khung chịu lực Nếu kể thêm các dầm ngang (ở tầng trên cùng một số tầng trung gian) liên kết dàn đứng với các bộ phận còn lại của khung thì hiệu quả chịu tải trọng ngang của khung tăng lên đáng kể
Hình 1-2 Ảnh hưởng của việc bố trí hệ giằng đến biểu đồ mômen
Dưới tác dụng của tải trọng ngang các giằng ngang đóng vai trò phân phối lực dọc giữa các cột khung và cản trở chuyển vị xoay làm giảm mômen ở tầng dưới của khung
Trang 9Hệ khung tường lực
-Đặc điểm cấu tạo
Hệ khung tường lực có cấu tạo bởi các cấu kiện thẳng đứng và tường ngang Tải trọng truyền xuống các vách cứng thông qua sàn
-Ưu điểm:có khả năng chịu lực ngang tốt ,thường được sủ dụng cho các công trình cao trên 20 tầng
- Nhược điểm:khả năng chịu lực phụ thuộc lớn vào hình dạng và vị trí của chúng trên mặt bằng do đó bọ giảm đi bới sự xuất hiện các ô cửa
Hệ lõi chịu lực
Hình dạng,số lượng,vị trí các lõi cứng chịu lực trên mặt bằng rất đa dạng:
Nhà lõi tròn,vuông,chữ nhật ,… (dạng kín hoặc hở)
Nhà có một hay nhiều lõi
Lõi nằm trong nhà,theo chu vi hoặc ngoài nhà
Trong các nhà cao tầng lõi cứng thường được bố trí cùng với hệ thống thang máy
2.1.2Phương án lựa chọn
Lựa chọn kết cấu
Từ các phân tích trên ta lựa chon khung bê tông cốt thép hỗn hợp gồm
(dầm,cột,vách cứng,lõi chịu lực) và phương án sàn sườn toàn khối rất nhiều ưu điểm cả về kinh tế và kĩ thuật Phương án được chọn là:
Khung bê tông cốt thép + Vách bê tông cốt thép + lõi bê tông cốt thép + sàn sườn toàn khối
2.1.3Sơ bộ kích thước kết cấu
Sơ bộ kích thước tiết diện sàn
Kích thước ô sàn lớn nhất là 3,2x7,2 m
Trang 10Chiều dày sàn: hS= D ng
l m
Trong đó D = 0.81.4.: hệ số phụ thuộc tải trọng
chọn D =0,8 với hoạt tải trung bình
WC (bxh(m)) Dầm chính (bxh(m)) Dầm phụ (bxh(m))
Sơ bộ kích thước tiết diện cột
Trang 11Diện tích sơ bộ của cột:
(1,1 1, 2)
n
N F
Yêu cầu
- Vật liệu phải có cường độ cao,trọng lượng nhẹ,độ bền cao,tính biến dạng và khả năng chống cháy tốt
- Bê tông
Trang 12TT tiêu chuẩn (Kg/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
TT tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
TT tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
Trang 13Bảng 1-6 Tĩnh tải mái M
STT Các lớp sàn Chiều
dày(m)
TLR (kG/m3)
TT tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
Tải trọng tường xây:
Tường bao xung quanh nhà và các tường ngăn giữa các phòng , tường nhà vệ sinh được xây bằng gạch có =1500 kG/m3
Chiều cao tường: ht= H - hd
Trong đó:
+ ht: chiều cao tường
+ H: Chiều cao tầng nhà
+ hd: Chiều cao dầm trên tường tương ứng
Khi tính tải trọng tường ta phải nhân với hệ số giảm tải do các ô cửa
Bảng 1-7 Tải trọng tường xây(tầng điển hình)
Tầng Loại tường Dày
(m)
Cao (m)
TLR (kG/m3)
Giảm tải
Tải phân bố trên dầm 1515 1695,1 Tường 100 0.11 3,3 1800 1 653 1.1 718,3 Vữa trát 2 lớp 0.04 3,3 2000 1 264 1.3 343,2
Trang 14Trong thực tế các hoạt tải không xuất hiện ở tất cả cá phòng,do đó giá trị hoạt tải được nhân với hệ số giảm tải theo quy đinh trong TCVN 2737-1995
+Hệ số giảm tải đối với nhà ở, phòng ăn, WC, phòng làm việc…
1
1
/
6,04,0
A A
A
, (2-6)+ Hệ số giảm tải đối với phòng họp, phòng giải trí, …
1
1
/
5,05,0
A A
+ W:áp lực tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió được xác định:
+ Wo là áp lực tiêu chuẩn Với địa điểm xây dựng tại Nam Định thuộc vùng gió IV-B, ta có Wo=155 2
/
daN m = 0,155 2
/
T m + Hệ số vượt tải n = 1,2
+ Hệ số khí động C ( tra bảng theo tiêu chuẩn)
Trong đó Hi là chiều cao của tầng thứ i
Bảng 1-9 Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Tầng Chiều cao
tầng(m)
Cốt cao độ (m)
Wo (T/m2)
W hút (T/m)
Trang 152.3Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng
Tải trọng tường nhà vệ sinh được tính tổng cộng rồi chia đều cho diện tích khu sàn vệ sinh và cộng với tải trọng các lớp cấu tạo của sàn vệ sinh
Sơ đồ cách chất tải trọng tĩnh tải như hình vẽ
Hình 1-4 mô hình trong Etabs
2.4 Tính toán nội lực cho công trình
2.4.1 Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình
Ký hiệu tải trọng các trường hợp tải trọng:
Trang 16Hệ số tĩnh tải là 1,1.Trọng lượng bản thân công trình do máy tự tính
Theo TCVN 2737-1995 gồm có hai loại tổ hợp là tổ hợp cơ bản 1 và tổ hợp cơ bản 2
Kết quả xuất biểu đồ nội lực nguy hiểm nhất
Kết quả nội lực Bao của dầm khung trục 2 được trình bày trong bảng 1.1 phần Phụ Lục
Kết quả nội lực của cột khung trục 2 được trình bày trong bảng 1.2 phần Phụ Lục
Trang 17Chương 3
TÍNH TOÁN SÀN
3.1Phân tích lựa chọn sàn tính toán
S S
Trang 18TT tiêu chuẩn (kG/m 2 )
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m 2 )
Bảng 1-11 Các hệ số mô men để tính bản kê 4 cạnh theo sơ đồ khớp dẻo
r = l2/l1 θ A1 và B1 A2 và B2
Thay các tỉ số vào phương trình:
Trang 191)Tính cốt thép chịu lực theo phương cạnh l1
Giả thiết a01 = a’01 = 2 cm
Trang 21TT tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
= 0,018 = 0,0053 = 0,0407 = 0,0112
Trang 22-Cốt thép chịu mômen dương: M1 = 0,143 Tm
Cốt thép chịu mômen dương: M2 = 0,04 Tm
Do momen theo phương cạnh dài khá nhỏ nên ta bô trí cốt thép như theo phương
Trang 23S S
3 6
6 7
17
Hình 1-8 :Mặt bằng bố trí thép lớp dưới
1
1 1
3
Hình 1-9 :Mặt bằng bố trí thép lớp trên
h
6 33 6 2
8 2
19 28 7
35 28
7 2
24
33 18
5 2
e
30
Hình 1-10 Mặt cắt 1-1
Trang 246 33
6 3
6 3
Trang 26Chọn thép sơ bộ 528, có Fa = 30,79 cm2
Hàm lượng cốt thép
s
min o
Trang 27Toàn bộ các lực cắt đều thoả mãn, đảm bảo điều kiện bêtông không bị ép vỡ bởi ứng suất nén chính
Kiểm tra điều kiện 2 : Q k1 Rk b ho = 0,6.10,5.0,22.0,56 = 77 (T)
Giá trị lực cắt ở các đoạn dầm thoả mãn Nên ta chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo
Là đặt 8a100
Tính toán cốt treo
Ở tại vị trí dầm phụ kê lên dầm B22 cần có cốt treo để tăng cường khả năng chịu lực Lực tập trung do dầm phụ truyền vào là (tính toán trong etabs): P = 10,15 T Cốt treo được đặt dưới dạng các cốt đai, diện tích cần thiết là:
4
2 tr
P 10,15.10 = = = 451,111 mm
8 6 2
Trang 286 2
Trang 29Độ vươn của cánh S f lấy không lớn hơn giá trị bé nhất trong các trị số sau:
Kiểm tra điều kiện 1 :Q ko Rn b.ho = 0,35.1150.0,22.0,36= 31,87 (T)
Toàn bộ các lực cắt đều thoả mãn, đảm bảo điều kiện bêtông không bị ép vỡ bởi ứng suất nén chính
Kiểm tra điều kiện 2 : Q k1 Rk b ho = 0,6.1050.0,22.0,36 = 49,89 (T)
Giá trị lực cắt ở các đoạn dầm thoả mãn Nên ta chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo
Là đặt 8a100
Trang 306
82
Trang 31Chương 5
TÍNH TOÁN CỘT
5.1Đại cương về nén lệch tâm xiên
"Nén lệch tâm xiên xảy ra khi mặt phẳng uốn không chứa trục đối xứng của tiết diện
Gọi hai trục đối xứng của tiết diện là ox và oy Góc giữa mặt phẳng uốn và trục
ox là α ,có thể phân phối mômen M thành 2 thành phần tác dụng trong 2 mặt phẳng chứa trục ox và trục oy là Mx và My
x
yHình 1-15 Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên
Trường hợp khi tính toán nội lực đã xác định và tổ hợp riêng Mx ,My ,theo 2 phương trình thì mômen tổng M sẽ là
5.1.1Cơ sở tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên
Tài liệu tham khảo : Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép ,của GS Nguyễn Đình Cống
Phương pháp tính toán dựa trên việc biến đổi trường hợp nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương để tính cốt thép Nguyên tắc của phương pháp này được trình bày trong tiêu chuẩn của nước Anh BS8110 và của Mỹ ACI 318
Trang 32,tác giả đã dựa vào nguyên tắc đó để lập ra các công thức và điều kiện tính toán phù hợp với TCVN 356 – 2005
Xét tiết diện có cạnh Cx , Cy điều kiện để áp dụng phương pháp là
0, 5 x 2
y
C
C
,cốt thép được đặt theo chu vi
Tiết diện chịu lực nén N ,mômen uốn Mx , My độ lệch tâm ngẫu nhiên eax và eay.Sau khi xét uốn dọc theo hai phương tính được hệ số x và y Mômen đã ra tăng thành Mx1 My1
l
(5-3)
Eb : Môđun đàn hồi của bêtông
J : Mô men quán tính của tiết diện theo phương đang xét
l0 : Chiều dài tính toán của tiết diện
(5-4)
: Hệ số phụ thuộc vào liên kết ở hai đầu cấu kiện
Với nhà nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột ,kết cấu sàn đổ toàn khối có
từ ba nhịp trở lên 0, 7
Tuỳ theo tương quan giữa giá trị Mx1 và My1 với kích thước các cạnh tương ứng
mà đưa về một trong hai mô hình tính toán (theo phương x hoặc theo phương y)điều kiện và kí hiệu trong bảng sau
Trang 33Bảng 1-15 Bảng điều kiện quy đổi về trường hợp lệch tâm phẳng
M M
M M
Chuẩn bị các số liệu thiết kế
Rs : Cường độ tính toán của cốt thép
Rb : Cường độ tính toán của bêtông
ea : Độ lệch tâm ngẫu nhiên được lấy không nhỏ hơn 1/25 chiều cao tiết diện cột
và không nhỏ hơn các trị số sau
20 mm đối với cột và các tấm tường có chiều dày từ 25 cm trở lên
15 mm đối với cột và các tấm tường có chiều dày từ 15 - 25 cm
Trang 34Độ lệch tâm tính toán eo được xác định như sau
Với kết cấu siêu tĩnh : e0 = max (e1,ea)
Dựa vào độ lệch tâm e0 và giá trị x1 để phân biệt các trường hợp tính toán
Trường hợp 1 : nén lệch tâm rất bé khi o 0,3
o
e h
tính toán gần như nén đúng tâm
Hệ số ảnh hưởng của nén lệch tâm e
sc b
N
R b h A
đồng thời x1R.h otính toán theo trường hợp nén lệch tâm bé
Xác định chiều cao vùng nén x
Trang 35 đồng thời x1R.h otính toán theo trường hợp nén lệch tâm lớn
Tính Ast theo công thức sau với k = 0,4
1
o st
Theo nhiệm vụ thiết kế em đi tính toán khung trục 2 của công trình
Các cột thay đổi tiết diện 1 lần từ tầng 1 tới tầng 3 kích thước 0,5 x 0,4 m ,
Trang 37Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng
eo là độ lệch tâm tính toán được xác định như sau
Với kết cấu siêu tĩnh : e0 = max (e1,ea) = max (0,012, 0,048) = 0,048 m
0, 048 0,126 0,3
0,36
o o
Trang 38C C Vậy tính theo phương x
h = Cx = 0,4 m , b = Cy = 0,5 m
Giả thiết a = 0,04 m có ho = 0,4 – 0,04 = 0,36 m , Z = 0,36 – 0,04 = 0,32 m
M1 = Mx1 = 5,591T.m
M2 = My1 = 0,04 T.m
Độ lệch tâm ngẫu nhiên ea = eax + 0,2.eay = 0,04 + 0,2.0,04 = 0,048 m
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng
eo là độ lệch tâm tính toán được xác định như sau
Với kết cấu siêu tĩnh : e0 = max (e1,ea) = max (0,012, 0,048) = 0,048 m
0, 048 0,126 0,3
0,36
o o
Trang 39C C Vậy tính theo phương x
h = Cx = 0,4 m , b = Cy = 0,5 m
Giả thiết a = 0,04 m có ho = 0,4 – 0,04 = 0,36 m , Z = 0,36– 0,04 = 0,32 m
M1 = My1 = 5,232 T.m
M2 = Mx1 = 1,303 T.m
Độ lệch tâm ngẫu nhiên ea = eay + 0,2.eax = 0,04 + 0,2.0,04 = 0,048 m
Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng
Trang 40Độ lệch tâm tính toán eo được xác định như sau
Với kết cấu siêu tĩnh : e0 = max (e1,ea) = max (0,018, 0,048) = 0,048m
0, 048 0,13 0,3
0,36
o o
Hệ số uốn dọc phụ thêm khi xét nén đúng tâm
14 23, 64 104 tính theo công thức sau