1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huong dan su dung dau can XK3118T1

6 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 179,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đầu cân được bật – khởi động, bản thân đầu cân sẽ tự kiểm tra mọi thông số được calib, cài đặt, các kết nối, … nếu tải trên bàn cân có tải trọng nằm trong dải giá trị tự động về 0 th[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG XK3118T1

Trang 2

I Thông số cơ bản:

Bộ chuyển đổi A/D , ∑—Δ , 10 lần/giây

Tốc độ lấy mẫu: 30000mẫu/s

Kết nối Load Cell: thông qua 6 dây kết nối, DC +5V, có thể kết nối được từ 1-6 loadcell 350Ω Dải tín hiệu đầu vào: -16mV, 18mV

Độ nhạy tín hiệu≥1.5uV/e

Nguồn cấp cho đầu cân: AC 110- 240V, 50- 60Hz, đi kèm Ắc quy 6V/4AH

Dải nhiệt độ làm việc: 0- 40°C

II Kết nối với Cảm biến trọng lượng - Loadcell:

Chỉ định

1 Xung nguồn (-)

2 Phản hồi (-)

6 Xung nguồn (+)

7 Phản hồi (+)

8 Tín hiệu (-)

9 Tín hiệu (+)

Nối tắt chân 1 và 2, chân 6 và 7 khi kết nối với Loadcell chỉ có 4 dây

Chú ý:

 Việc kết nối giữa loadcell và đầu cân phải đảm bảo, chính xác; dây mát Shield phải được nối đất Không được kết nối hoặc ngắt kết nối với loadcell khi đầu cân đang bật, việc này có thể làm hỏng đầu cân và loadcell

 Đầu cân và Loadcell là những thiết bị rất nhạy cảm, do đó phải đảm bảo tránh sét, tránh kết nối với nguồn điện lưới khi đang hàn điện, các hoạt động gây sụt điện khác…

2 Kết nối truyền thông

SHIELD

Trang 3

Sơ đồ đấu nối

1

2 3 4

5

Cổng truyền thông

màn hình lớn

hình lớn

Kết nối giữa đầu cân XK 3118T1 và màn hình hiển thị lớn Keli:

sử dụng hai chân:

- Chân số 4 dây màu đen ( chân IN)

- Chân số 5 dây màu đỏ ( chân OUT)

III Calib – Hiệu chuẩn cân.

1 Khởi động đầu cân ( tự bản thân đầu cân sẽ thực hiện các bước kiểm tra kết nối, các thông

số trên màn hình), sau khi vào màn hình hiển thị trọng lượng cân như bình thường

2 Tháo mở nắp Calibration ở mặt sau đầu cân

3 Ấn nút Calib phía bên trong, các thông số Calib sẽ hiển thị lên trên màn hình chính

Chi tiết hướng dẫn các bước Calib:

[ CAL ] Thông báo đã vào được chức năng Calib Ấn  để tiếp tục

1 Ấn “” để chọn bước

nhảy

[ E 01] Bước nhảy: 01, 02, 05, 10, 20, 50

Ấn  để tiếp tục 2

Ấn “” để chọn dấu phẩy thập phân

[ dC 0]

Chọn dấu phẩy thập phân đằng sau số 0 Vdụ: 0.1, 0.01,0.001, 0.001

Ấn  để tiếp tục

Chọn mức tải tối đa ≤ Giá trị max của Loadcell:

Ấn “” dịch chuyển để chọn chữ số cần thay đổi

Ấn “” để tăng giá trị chữ số vừa chọn

Ấn “” để xác nhận và tiếp tục

4 Hiệu chuẩn Mức 0 – Zero [noLoAd]

Hiệu chuẩn Mức 0: Chờ cân ổn định nhất, không

đặt tải trên mặt bàn cân

Ấn “” để xác nhận mức 0 - không có tải và tiếp tục

giá trị tải thực

[AdLoAd] Sau khoảng 2s tự động hiển thị chế độ điền giá trị

tải trọng

Trang 4

Đặt quả cân chuẩn hợp lý lên bàn cân để hiệu chuẩn,

[003.000]

Nhập đúng giá trị của quả cân chuẩn đặt lên bàn cân

Ấn “” dịch chuyển để chọn chữ số cần thay đổi

Ấn “” để tăng giá trị chữ số vừa chọn

Ấn “” để xác nhận và tiếp tục

Trở về chế độ làm việc như bình thường

[ 3.000] Sau khi Calib, giá trị trọng lượng thực tế trên bàn cân sẽ được hiển thị trên màn hình đầu cân

IV Thiết lập các thông số hiệu chỉnh khác

Sau khi vào chế độ Calib như ở trên, ấn nút “” trên đầu cân hiển thị [Zero] và ấn “” để cài đặt chế độ trở về “0”.

[ Zero ] Thông báo đã vào mục cài đặt

Ấn  để tiếp tục

2 Ấn “” để chỉnh Ấn  để xác nhận [ Zot *.*] Độ nhạy 0: 0~4d.

3 Ấn “” để chỉnh Ấn  để xác nhận [ nt **] Thiết lập bằng tay:0, 2, 4, 10, 20, 100% tải trọng tối đa

4 Ấn “” để chỉnh Ấn  để xác nhận [At **]

Thiết lập tự động:

0, 2, 4, 10, 20, 100% tải trọng tối đa Chọn [ - - ] để tắt chức năng lưu giữ chế độ trở

về 0

5 Ấn “” để chỉnh Ấn  để xác nhận [FL ***]

Thiết lập chế độ lọc - Filter:

[ S t b]: ổn định [ SEn ]: nhạy cảm

Ấn giữ nút “FUNCTION” cho đến khi có tiếng bíp:

1

Ấn giữ nút

“FUNCTION”

Ấn “” để chỉnh

Ấn  để xác nhận

[ Fn ** ]

Chức năng:

[ Lb]: kg/lb [ ANL]: Cân động vật, khóa màn hình [ ]: No Function

2 Ấn “” để chỉnh Ấn  để xác nhận [ PS **]

Chế độ chờ:

[ oFF ]: Tắt chế độ chờ

[ oN]: Bật chế độ chờ, sau 5 phút tự về chế độ chờ

[ onP]: Tự động tắt đầu cân sau 5 phút ở chế độ chờ

3 Ấn “” để chỉnh [ br** **] Tốc độ truyền RS232: 600~9600bps

Trang 5

Ấn  để xác nhận

4 Thiết lập chế độ High [H*****]

Thiết lập chế độ High:

Ấn “” dịch chuyển để chọn chữ số cần thay đổi

Ấn “” để tăng giá trị chữ số vừa chọn

Ấn “” để xác nhận và tiếp tục

5 Thiết lập chế độ

Thiết lập chế độ Low:

Ấn “” dịch chuyển để chọn chữ số cần thay đổi

Ấn “” để tăng giá trị chữ số vừa chọn

Ấn “” để xác nhận và tiếp tục

 Nếu trọng lượng tải đặt trên bàn cân ≥ giá trị High thì đèn báo “HI” trên đầu cân sáng – đỏ

 Nếu trọng lượng tải đặt trên bàn cân ≤ giá trị Low thì đèn báo “LO” trên đầu cân sáng – vàng

 Nếu trọng lượng tải đặt trên bàn cân nằm giữa giá trị High và giá trị Low thì đèn báo “OK” trên đầu cân sáng – xanh

V Vận hành

1 Tự động về 0 khi tắt và bật đầu cân.

Khi đầu cân được bật – khởi động, bản thân đầu cân sẽ tự kiểm tra mọi thông số được calib, cài đặt, các kết nối, … nếu tải trên bàn cân có tải trọng nằm trong dải giá trị tự động về 0 thì trên màn hình sẽ hiện giá trị 0 và đèn báo “zero digit” sẽ sáng Nếu tải có tải trọng nằm ngoài dải thì trên màn hình sẽ hiện thị trọng lượng thực tế của tải

Nếu dải thiết lập tự động về 0 là “- -” thì đó chính là giá trị của lần cuối cùng trước khi tắt đầu cân, nó sẽ tự động được lưu giữ

2 Về không bằng tay.

Đầu cân sẽ hiện thị về 0 khi ấn nút “ZERO”

3 Tare – trừ bì.

Vận hành chức năng trừ trọng lượng bì có thể được tiến hành nếu đồng thời trọng lượng tổng và trọng lượng tịnh  0 và ổn định

Đầu cân sẽ hiển thị “0” sau khi ấn nút “TARE” Trọng lượng bì chính là trọng lượng tổng hiện tại trên bàn cân Và đầu cân sẽ tự về chế độ “NET” và đèn báo “NET” sẽ sáng (chế độ cân trọng lượng tịnh)

Đầu cân sẽ thoát khỏi chế độ “NET” sau khi ấn nút “TARE” khi trọng lượng tổng bằng “0” và đang ở chế độ hiển thị “NET”

4 Vận hành chế độ TOTAL,

Trang 6

 Trong trường hợp, trọng lượng tịnh lớn hơn giá trị tối thiểu và ổn định, khi ấn nút

“TARE”, trọng lượng hiện tại sẽ được thêm vào, đèn báo “TOTAL” sáng, và giá trị tổng

sẽ được hiện thị trên màn hình, sau 3s chuyển về chế độ [n ***] để add thời gian, sau 3s nữa thì thoát Hoạt động tiếp theo sẽ chỉ hợp lệ khi trọng lượng tịnh nhỏ hơn giá trị tối thiểu

 Ấn giữ "TOTAL" cho đến khi có tiếng còi báo, đèn "FUNCTION" và đèn "TOTAL" sẽ sáng và có thể ấn "" để kiểm tra giá trị tổng - các lần bổ sung thêm và ấn "" để thoát

 Ấn giữ “TOTAL” sau đó ấn "→" và nhập vào trạng thái hiển thị tổng, sẽ có một thông báo : [CLRAr-], có nghĩa là để xóa tổng giá trị hay không Ấn "" để xóa và "

FUNCTION" để thoát ra và giữ giá trị

VI Các lỗi thường gặp

Err 01 Vượt quá dải Zero

Err 02 Không đáp ứng được yêu câu của tổng tải

Err 03 Quá tải

Err 04 Tải không ổn định khi Calib

Err 05 Tải để Calib không phù hợp, quá nhẹ, hoặc không đủ

Err 09 Mất dữ liệu lưu trữ

Err 10 Lỗi khởi động, SCM bị hỏng

Keep Pressing “TOTAL” Display Total Value Press “ ” to see theadding times Press “” to exit

Press “→” to clear total value Press “” to confirm clear

Press “FUNCTION’ to cancel

Ngày đăng: 15/06/2021, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w