1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN KHOA HOC 5

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dung Dịch
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 173,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng một số kiến thức về sự sinh sản của động vật đẻ trứng trong việc tiêu diệt những con vật có hại cho sức khỏe con người... Nêu được một số nguồn năng lượng sạch ...[r]

Trang 1

Tuần 19-Tiết 37 :

DUNG DỊCH

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu được một số ví dụ về dung dịch

- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất

- GDBVMT (mức độ LH )

2 Kĩ năng: - Tạo ra một một dung dịch.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 76, 77

- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh,

thìa nhỏ có cán dài

- HSø: SGK.

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Hỗn hợp.

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:“Dung dịch”.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một

dung dịch”

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Cho HS làm việc theo nhóm.

- Giải thích hiện tượng đường không tan hết?

- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối vào

nước, không tan mà đọng ở đáy cốc

- Khi đó ta có một dung dịch nước đường bão

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn.

a) Tạo ra một dung dịch nước đường

(hoặc nước muối)

b)Thảo luận các câu hỏi:

- Để tạo ra dung dịch cần có những điều

kiện gì?

- Dung dịch là gì?

- Kể tên một số dung dịch khác mà bạn

biết

- Đại diện các nhóm nêu công thức pha

dung dịch nước đường (hoặc nước muối)

- Các nhóm nhận xét, xem có cốc nào có

đường (hoặc muối) không tan hết mà cònđọng ở đáy cốc

- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịch

giấm và đường hoặc giấm và muối,…Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với

Trang 2

4’

1’

ở thể lỏng chất kia hoà tan trong chất lỏng

- Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với

chất hoà tan trong nó

- Nước chấm, rượu hoa quả.

 Hoạt động 2: Thực hành

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Làm thế nào để tách các chất trong dung

dịch?

- Trong thực tế người ta sử dụng phương

pháp chưng cất để làm gì?

- Kết luận:

+ Tách các chất trong dung dịch bằng cách

chưng cất

+ Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất dùng

cho ngành y tế và một số ngành khác

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Nêu lại nội dung bài học.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học.

- Nhận xét tiết học

chất bị hoà tan trong nó

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở

trang 77 SGK

- Dự đoán kết quả thí nghiệm.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li.

1 Kiến thức: - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt

hoặc tác dụng của ánh sáng

2 Kĩ năng: - Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt

trong biến đổi hoá học

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II/ CA ́C KĨ NĂNG SỚNG CƠ BẢN :

- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm

- Kĩ năng ứng phĩ trước những tình huống khơng mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thínghiệm ( của trị chơi)

II

I / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78 81 SGK

- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch

- Học sinh : - SGK

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 3

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Dung dịch

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: “Sự biến đổi hoá

học”

- Thế nào là sự biến đổi hoá học ?

- Nếu ví dụ.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Cho HS làm việc theo nhóm.

- Không đến gần các hố vôi đang tôi, vì nó

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.

c) Cho vôi sống vào nước

d)Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh

vụn

e) Xi măng trộn cátf) Xi măng trộn cát và nướcg)Đinh mới để lâu thành đinh gỉh)Thủy tinh ở thể lỏng trở thành thể rắn

- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá

học? Tại sao bạn kết luận như vậy?

- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học?

Tại sao bạn kết luận như vậy?

- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu

hỏi

- Các nhóm khác bổ sung.

- Cả lớp nhận xét

Cho vôi sống vào nước Hoá

học

Vôi sống khi thả vào nước đã không giữlại được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt.

3 Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh vụn Lí học Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, không bị biến đổi thành chất khác

4 Xi măng trộn cát Lí học Xi măng + cát hỗn hợp xi măng cát, tính chất của cát và xi măng vẫn giữ nguyên,

không đổi

5 Xi măng trộn cát vànước Hóahọc

Xi măng + cát+ nước vữa xi măng Tính chất hoàn toàn khác với tính chất của

ba chất tạo thành nó là cát, xi măng và nước 6

Đinh mới để lâu nhày

thành đinh gỉ Hoáhọc

Dưới tác dụng của hơi nước trong KK , chiếc đinh bị gỉ Tính chất của đinh gỉ khác hẳn tính chất của đinh mới

7

Thủy tinh ở thể lỏng sau

khi được thổi thành các

chai, lọ, để nguội

thủy tinh ở thể rắn

Lí học

Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thủy tinh vẫn không thay đổi

Trang 4

3’

1’

toả nhiệt, có thể gây bỏng, rất nguy hiểm

 Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh vai trò

của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học”

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là

sự biến đổi hoá học, xảy ra dưới tác dụng của

nhiệt, ánh sáng nhiệt độ bình thường

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Học lại toàn bộ nội dung bài học.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Năng lượng.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển chơi 2 trò

1 Kiến thức: - Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng Nêu được ví dụ

2 Kĩ năng: - Biết làm thí nghiệm đơn giản

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Nến, diêm

- Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Sự biến đổi hoá học

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: “Năng lượng”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thí nghiệm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên chốt.

- Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng lượng do là

cung cấp đã làm cặp sách dịch chuyển lên cao

- Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt phát ra ánh

sáng Nến bị đốt cung cấp năng lượng cho việc

phát sáng và toả nhiệt

- Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi, động

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn

khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh thí nghiệm theo nhóm và

thảo luận

- Hiện tượng quan sát được?

- Vật bị biến đổi như thế nào?

- Nhờ đâu vật có biến đổi đó?

Trang 5

3’

1’

cơ quay, đèn sáng, còi kêu Điện do pin sinh ra

cung cấp năng lượng

 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Tìm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt

động và nguồn năng lượng?

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Nêu lại nội dung bài học.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: “Năng lượng mặt trời”.

- Nhận xét tiết học.

- Đại diện các nhóm báo cáo.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh tự đọc mục Bạn có biết

trang 75 SGK

- Quan sát hình vẽ nêu thêm các ví dụ

hoạt động của con người, của các độngvật khác, của các phương tiện, máymóc chỉ ra nguồn năng lượng cho cáchoạt động đó

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.

- Người nông dân cày, cấy…Thức ăn

- Các bạn học sinh đá bóng, học bài…

Thức ăn

- Chim săn mồi…Thức ăn

- Máy bơm nước…Điện

Tuần 21-Tiết 41 :

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản

xuất ; chiếu sáng , sưởi ấm , phơi khô và phát điện ,…

2 Kĩ năng: - Kể ra những ứng dụng năng lượng mặt trời của con người.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

 Tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

 Kể tên một số phương tiện , máy mĩc , hoạt động……của con người cĩ sử dụng nănglượng mặt trời

Trang 6

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Năng lượng.

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

“Năng lượng mặt trời”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở

những dạng nào?

- Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với

sự sống?

- Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với

thời tiết và khí hậu?

- GV chốt: Than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên

hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm

Nguồn gốc là mặt trời Nhờ năng lượng mặt

trời mới có quá trình quang hợp của lá cây và

cây cối

 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng

mặt trời trong cuộc sống hàng ngày

- Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng

năng lượng mặt trời

- Kể tên những ứng dụng của năng lượng mặt

trời ở gia đình và ở địa phương

 Hoạt động 3: Củng cố.

- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.

… Chiếu sáng

… Sưởi ấm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của chất đốt

(tiết 1)

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thảo luận theo các câu hỏi.

- Ánh sánh và nhiệt.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Các nhóm trình bày, bổ sung.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/

SGK thảo luận (chiếu sáng, phơi khôcác đồ vật, lương thực, thực phẩm, làmmuối …)

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Các nhóm trình bày.

- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5

em)

- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng

dụng của mặt trời đối với sự sống trênTrái Đất đối với con người

Tuần 21-Tiết 42 :

Trang 7

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( Tiết 1)

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên một số loại chất đốt.

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất ;

sử dụng năng lượng than đá , dầu mỏ , khí đốt trong nấu ăn , thấp sáng chạymáy ,…

- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy , bỏng ô nhiễm khi sử dụngnăng lượng chất đốt

- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt

2 Kĩ năng: - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

 Cơng dụng của một số loại chất đốt

 Sử dụng an tồn và tiết kiệm các loại chất đốt

II/ CA ́C KĨ NĂNG SỚNG CƠ BẢN :

- Kĩ năng biết cách tìm tịi , xử lí , trình bày thơng tin về việc sử dụng chất đốt

- Kĩ năng bình luận , đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chấtđốt

II

I / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Giáo viên: - SGK bảng thi đua

Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

IV/ TIẾN TRÌ NH DẠY HỌC :

2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của mặt trời.

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng

của chất đốt

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất đốt

( Tiết 1)

Phương pháp: Đàm thoại.

- Nêu tên các loại chất đốt trong hình 1, 2, 3

trang 86 SGK, trong đó loại chất đốt nào ở thể

rắn, chất đốt nào ở thể khí hay thể lỏng?

- Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng.

- Những loại nào ở rắn, lỏng, khí?

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở

các vùng nông thôn và miền núi

- Than đá được sử dụng trong những công việc

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn

khác trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh trả lời.

Hoạt động nhóm , lớp.

- Mỗi nhóm chủan bị một loại chất đốt.

1 Sử dụng chất đốt rắn.

- (củi, tre, rơm, rạ …).

- Sử dụng để chạy máy, nhiệt điện,

dùng trong sinh hoạt

- Khai thác chủ yếu ở các mỏ than ở

Quảng Ninh

Trang 8

1’

nào khác?

- Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết,

chúng thường được dùng để làm gì?

- Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?

- Dầu mỏ được lấy ra từ đâu?

- Từ dầu mỏ thể tách ra những chất đốt nào?

 Hoạt động 3: Củng cố.

- GV chốt: Để sử dụng được khí tự nhiên, khí

được nén vào các bình chứa bằng thép để

dùng cho các bếp ga

- Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: “Sử dụng năng kượng của chất đốt

(tiết 2)”

- Nhận xét tiết học.

- Than bùn, than củi.

2 Sử dụng các chất đốt lỏng.

- Học sinh trả lời.

- Dầu mỏ ở nước ta được khai thác ở

Vũng Tàu

- Xăng, dầu hoả, dầu-đi-ê-den.

3 Sử dụng các chất đốt khí.

- Khí tự nhiên , khí sinh học.

- Ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc

theo đường ống dẫn vào bếp

- Các nhóm trình bày, sử dụng tranh ảnh

đã chuẩn bị để minh hoạ

Tuần 22-Tiết 43 :

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐỐT (TIẾT 2)

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên một số loại chất đốt.

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất ;

sử dụng năng lượng than đá , dầu mỏ , khí đốt trong nấu ăn , thấp sáng chạymáy ,…

- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy , bỏng ô nhiễm khi sử dụngnăng lượng chất đốt

- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt

2 Kĩ năng: - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

 Cơng dụng của một số loại chất đốt

 Sử dụng an tồn và tiết kiệm các loại chất đốt

II/ CA ́C KĨ NĂNG SỚNG CƠ BẢN :

Kĩ năng biết cách tìm tịi , xử lí , trình bày thơng tin về việc sử dụng chất đốt

Kĩ năng bình luận , đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt

II

I / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: - SGK bảng thi đua

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

IV/ TIẾN TRÌ NH DẠY HỌC :

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Tiết 1.

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng

của chất đốt (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn,

tiết kiệm chất đốt

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên chốt.

 Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học.

- Thi đua: Kể tên các chất đốt theo nội dung

tiết kiệm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của gió và của nước

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận SGK và các tranh

ảnh đã chuẩn bị liên hệ với thực tế

- Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì để

đun nấu?

- Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi

sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

- Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn

khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

- Nếu một số biện pháp dập tắt lửa mà

bạn biết?

- Tác hại của việc sử dụng các loại chất

đốt đối với môi trường không khí và cácbiện pháp để làm giảm những tác hại đó?

- Nếu ví dụ về lãng phí năng lượng Tại

sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phínăng lượng?

- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm,

chống lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?

- Các nhóm trình bày kết quả.

Hoạt động nhóm, cá nhân.

1 Kiến thức: - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong

đời sống và sản xuất

- Sử dụng năng lượng gió : điều hòa khí hậu , làm khô , chạy động cơ gió ,…

Trang 10

- Sử dụng năng lượng nước chảy : quay guồng nước , chạy máy phát điện ,…

2 Kĩ năng: - Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió,

năng lượng nước chảy

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

 Tác dụng của năng lượng giĩ , năng lượng nước chảy trong tự nhiên

 Những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng giĩ , năng lượng nướcchảy

II/ CA ́C KĨ NĂNG SỚNG CƠ BẢN :

- - Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thơng tin về việc khai thác , sử dụng các nguồn năng lượngkhác nhau

- Kĩ năng đánh giá về việc khai thác , sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau

II

I / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: ống bia, chậu nước

- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng của gió, nước chảy

- Học sinh : - SGK

IV/ TIẾN TRÌ NH DẠY HỌC :

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng

của gió và của nước chảy

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về năng lượn của

gió

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

→ Giáo viên chốt

 Hoạt động 2: Thảo luận về năng lược của

nước chảy

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh khác

trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận.

- Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác

dụng của năng lượng của gió trong tựnhiên

- Con người sử dụng năng lượng gió trong

những công việc gì?

- Liên hệ thực tế địa phương.

- Các nhóm trình bày kết quả.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận.

- Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng

lượng của nước chảy trong tự nhiên

- Con người sử dụng năng lượng của nước

chảy trong những công việc gì?

- Liên hệ thực tế địa phương.

- Các nhóm trình bày kết quả.

- Sắp xếp, phân loại các tranh ảnh sưu

tầm được cho phù hợp với từng mục củabài học

Trang 11

- Cắt đáy một lon bia làm tua bin.

- 4 cánh quạt cách đều nhau.

- Đục cái lỗ giữa đáy lon xâu vào đó một ống

hút, dội nước từ trên xuống vào cánh tua bin

để làm quay tua bin

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: “Sử dụng năng lượng điện”.

- Nhận xét tiết học.

- Các nhóm trình bày sản phẩm.

Tuần 23 -Tiết 45 :

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể ra một số đồ dùng , máy móc sử dụng năng lượng điện

2 Kĩ năng: - Biết rõ tác dụng sử dụng năng lượng điện phục vụ cuộc sống.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

 Dịng điện mang năng lượng

 Một số đồ dùng , máy mĩc sử dụng điện

II Chuẩn bị:

- GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.

- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện

- HSø: SGK.

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của gió và

của nước chảy

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: “Sử dụng năng

lượng điện”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận:

+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn biết?

+ Tại sao ta nói “dòng điện” có mang năng

lượng?

- Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử

dụng được lấy từ đâu?

- Giáo viên chốt: Tất cả các vật có khả

năng cung cấp năng lượng điện đều được

gọi chung là nguồn điện

- Tìm thêm các nguồn điện khác?

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời.

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Bóng đèn, ti vi, quạt…

- (Ta nói ”dòng điện” có mang năng lượng

vì khi có dòng điện chạy qua, các vật bịbiến đổi như nóng lên, phát sáng, phát ra âmthanh, chuyển động )

- Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp.

- Aéc quy, đi-na-mô,…

Trang 12

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm.

- Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc

tranh ảnh những đồ vật, máy móc dùng

động cơ điện đã được sưu tầm đem đến lớp

- Giáo viên chốt.

 Hoạt động 3: Chơi trò chơi củng cố.

- Giáo viên chia học sinh thành 2 đội tham

gia chơi

 Giáo dục: Vai trò quan trọng cũng như

những tiện lợi mà điện đã mang lại cho

cuộc sống con người

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn giản.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Kể tên của chúng.

- Nêu nguồng điện chúng cần sử dụng.

- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ

dùng, máy móc đó

- Đại diện các nhóm giới thiệu với cả lớp.

- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ,

phương tiện sử dụng điện, các dụng cụ,phương tiện không sử dụng điện

Tuần 23 - Tiết 46 :

LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.

2 Kĩ năng: - Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát hiện vật dẫn

điện hoặc cách điện

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

III Các hoạt động:

1’

4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng điện

- Nêu các hoạt động và dụng cụ phương tiện

- Hát

Trang 13

6’

13’

4’

sử dụng điện, không sử dụng điện

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Lắp mạch điện đơn

giản

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành lắp mạch điện.

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở

mục Thực hành ở trang 94 SGK

- Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới

sáng?

- Quan sát hình 5 trang 95 trong SGK và dự

đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng

- Giải thích tại sao?

 Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát hiện vật

dẫn điện, vật cách điện

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở

mục Thực hành trang 96 SGK

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy

qua

+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện

chạy qua

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua: Kể tên các vật liệu không cho dòng

điện chạy qua và cho dòng điện chạy qua

- Học sinh bốc thăm số hiệu, trả lời tiếp

sức

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh lắp mạch để đèn sáng và vẽ

lại cách mắc vào giấy

- Các nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch

điện của nhóm mình

- Học sinh suy nghĩ.

- Học sinh đọc mục Bạn cần biết ở trang

94, 95 SGK chỉ cực dương (+), cực âm (-)của pin chỉ 2 đầu của dây tóc nơi 2 đầuđưa ra ngoài

- Chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua

(hình 4 trang 95)

- Lắp mạch so sánh với kết quả dự đoán.

- Giải thích kết quả.

Hoạt động nhóm , lớp.

- Lắp mạch điện thắp sáng đèn.

- Tạo ra một chỗ hở trong mạch.

- Chèn một số vật bằng kim loại, bằng

nhựa, bằng cao su, sứ vào chỗ hở

 Kết luận:

+ Các vật bằng kim loại cho dòng điệnchạy qua nên mạch đang hở thành kín, vìvậy đèn sáng

+ Các vật bằng cao su, sứ, nhựa,…khôngcho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bịhở – đèn không sáng

- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm.

- Vật dẫn điện.

- Nhôm, sắt, đồng…

- Vật cách điện.

- Gỗ, nhựa, cao su…

Trang 14

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Lắp mạch điện đơn giản (tiết

1 Kiến thức: - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.

2 Kĩ năng: - Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát hiện vật dẫn

điện hoặc cách điện

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: một cục pin, dây đồng hồ có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt,…) và một số vật khác bằng nhựa, cao

su, sứ,…

- Chuẩn bị chung: bóng đèn điện hỏng có tháo đui (có thể nhìn thấy rõ 2 đầu dây)

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Lắp mạch điện đơn giản.

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: “Lắp mạch điện

đơn giàn (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Phương pháp: Luyện tập, quan sát, thảo

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Học sinh thảo luận về vai tro của cái

ngắt điện

- Học sinh làm cái ngắt điện cho mạch

điện mới lắp (có thể sử dụng cái gimgiấy)

Hoạt động nhóm.

Trang 15

1’

- Giáo viên chuẩn bị một hộp kín, nắp hộp

có gắn các khuy kim loại xép thành 2 hàng

đánh số như hình 7 trang 89 SGK (cả ở trong

và ở ngoài) Phía trong một số cặp khuy nối

với nhau bởi dây dẫn 2 với 5, 3 với 2, 3 với

10,…)

- Đậy nắp hộp lại, dùng mạch điện gồm có

pin, bóng đèn và để hở 2 đầu (gọi là mạch

thử) Chạm 2 đầu của mạch thử vào 1 cặp

khuy, căn cứ vào dấu hiệu đèn sáng hay

không sáng ta biết được 2 khuy đó có được

nối với nhau bằng dây dẫn hay không

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Đọc lại nội dung ghi nhớ.

- Tổng kết thi đua.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: An toàn và tránh lãng phí khi

dùng điện

- Nhận xét tiết học

- Mỗi nhóm được phát 1 hộp kín (việc nối

dây có thể do giáo viên hoặc do nhómkhác thực hiện)

- Mỗi nhóm sử dụng mạch thử để đoán

xem các cặp khuy nào được nối với nhau

- Vẽ kết quả dự đoán vào một tờ giấy

cùng thời gian, các hộp kín của các nhómđược mở ra, mỗi cặp khuy vẽ đúng được 1điểm, sai bị trừ 1 điểm

Tuần 24-Tiết 48 :

AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ

KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn , tiết kiệm điện

- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện

2 Kĩ năng: - Giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các biện

pháp tiết kiệm điện

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết cách giữ an toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện

II/ CA ́C KĨ NĂNG SỚNG CƠ BẢN :

- Kĩ năng ứng phĩ , xử lí tình huống đặt ra (khi cĩ người bị điện giật / khi dây điện đứt /

…)

- Kĩ năng bình luận , đánh giá về việc sử dụng điện ( tiết kiệm điện , tránh lãng phí )

- Kĩ năng ra quyết định và đảm nhiệm trách nhiệm về việc sử dụng điện tiết kiệm

II

I / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 16

- Giáo viên: - Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như đèn pin, đồng hồ, đồ chơi,…

pin(một số pin tiểu và pin trung)

- Tranh ảnh, áp phích tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm điện và an toàn.

- Học sinh : - Cầu chì, SGK

IV/ TIẾN HÀNH DẠY HỌC :

2 Bài cũ: Lắp mạch điện đơn giản (tiết 2).

 Giáo viên nhận xét sản phẩm lắp của các

nhóm

- 3 Giới thiệu bài mới: An toàn và tránh

lãng phí khi sử dụng điện

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về các biện

pháp phòng tránh bị điện giật

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

- Khi ở nhà và ở trường, bạn cần phải làm gì

để tránh nguy hiểm do điện cho bản thân và

cho những người khác

- Giáo viên bổ sung thêm: cầm phích cắm

điện bị ẩm ướt cắm vào ổ lấy điện cũng có

thể bị giật, không nên chơi nghịch ổ lấy điện

dây dẫn điện, bẻ, xoắn dây điện,…

 Hoạt động 2 : Thực hành

Phương pháp: Quan sát, Thực hành, thảo

luận

- Cho học sinh quan sát một vài dụng cụ,

thiết bị điện (có ghi số vôn) và giải thích phải

chọn nguồn điện thích hợp

- Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị điện và

nguồn điện thích hợp (bao nhiêu vôn) cho

thiết bị đó

- Hướng dẫn cho cả lớp về cách lắp pin cho

các vật sử dụng điện

- Trình bày lí do cần lắp cầu chì và hoạt

động của cầu chì?

- Hát

Hoạt động nhóm.

-Thảo luận các tình huống dễ dẫn đến bị

điện giật và các biện pháp đề phòng điệngiật (sử dụng các tranh vẽ, áp phích sưutầm được và SGK)

- Các nhóm trình bày kết quả.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh thực hành theo nhóm: tìm hiểu

số vôn quy định của một số dụng cụ, thiết

bị điện ghi trên đó, lắp pin cho môt số đồdùng, máy móc sử dung điện

- Các nhóm giới thiệu kết quả.

- Đọc SGK để tìm hiểu lí do cần lắp cầu

chì và hoạt động của cầu chì

- Khi dây chì bị chảy, thay cầu chì khác,

không được thay dây chì bằng dây sắt haydây đồng

- Học sinh đọc mục 99/ SGK và thảo luận.

- Làm thế nào để người ta biết được mỗi

hộ gia đình đã dùng hết bao nhiêu điệntrong một tháng?

Trang 17

1’

 Hoạt động 3: Thảo luận về việc tiết kiệm

điện

Phương pháp : Thảo luận, giảng giải

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Tìm hiểu xem ở nhà bạn có những thiết bị,

máy móc gì sử dụng điện?

- Có thể để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử

dụng điện ở nhà bạn?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Ôn tập: vật chất và năng

lượng”

- Nhận xét tiết học.

- HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi :+ Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm?+ Nêu các biện pháp để tránh lãng phínăng lượng điện

- Hs trình bày việc tiết kiệm điện ở giađình

Tuần 25 -Tiết 49 :

ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Ôn tập về :

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng ; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường , giữ gìn sức khỏe liên quan đến nội dung phần vật

chất và năng lượng ( mức độ LH )

2 Kĩ năng: - Củng cố những kĩ năng về bào vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan

tới nội dung phần Vật chất và năng lượng

3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên và dó thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật

II Chuẩn bị:

- GV: - Dụng cụ thí nghiệm.

- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong

sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

“Ôn tập: Vật chất và năng lượng”

4 Phát triển các hoạt động:

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn trả lời.

Hoạt động cá nhân, lớp.

Trang 18

Mục tiêu : Củng cố kiến thức về tính chất

của một số vật liệu và sự biến đổi hóa học

Phương pháp: Trò chơi.

- Làm việc cá nhân.

- Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi.

- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trình

bày, sau đó thảo luận chung cả lớp

- Giáo viên chia lớp thành 3 hay 4 nhóm.

- Giáo viên sẽ chữa chung các câu hỏi cho cả

lớp

 Hoạt động 2: Củng cố.

- Đọc lại toàn bộ nội dung kiến thức ôn tập.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: Ôn tập: Vật chất và năng lượng

(tt)

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang

100 trong SGK (học sinh chép lại các câu

1, 2, 3, vào vở để làm)

- Phương án 2:

- Từng nhóm bốc chọn tờ câu đố gồm

khoảng 7 câu do GV chọn trong số cáccâu hỏi từ 1 đến 4 của SGK và chọnnhóm phải trả lời

- Trả lời 7 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi

do nhóm đố đưa thêm 10 phút

Tuần 25 -Tiết 50 :

ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 2 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Ôn tập về :

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng ; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường , giữ gìn sức khỏe liên quan đến nội dung phần vật

chất và năng lượng

2 Kĩ năng: - Củng cố những kĩ năng về bào vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan

tới nội dung phần Vật chất và năng lượng

3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên và dó thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật

II Chuẩn bị:

- GV: - Dụng cụ thí nghiệm.

- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong

sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…

III Các hoạt động:

1’

4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Ôn tập: vật chất và năng lượng.

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập: vật chất và

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác

trả lời

Trang 19

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Triển lãm.

Phương pháp: Trò chơi, thuyết trình, thực

hành

- Giáo viên phân công cho các nhóm sưu tầm

(hoặc tự vẽ) tranh ảnh/ thí nghiệm và chuẩn bị

trình bày về:

- Đánh giá về dựa vào các tiêu chí như: nội

dung đầy đủ, phong phú, phản ánh các nội

dung đã học,

- Trình bày đẹp, khoa học.

- Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn.

- Trả lời được các câu hỏi đặt ra.

 Hoạt động 2: Củng cố.

- Giới thiệu sản phẩm hay, sáng tạo.

- Tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Cơ quan sinh sản của thực vật có

hoa”

- Nhận xét tiết học.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Nhóm 1: Vai trò và việc sử dụng năng

lượng của Mặt Trời

- Nhóm 2: Vai trò và việc sử dụng năng

lượng của chất đốt

- Nhóm 3: Vai trò và việc sử dụng năng

lượng của gió và của nước chảy

- Nhóm 4: Sử dụng điện tiết kiệm và an

toàn

- Nhóm 5: Vẽ sơ đồ và lắp một mạch

điện sử dụng pin thắp sáng đèn

- Các nhóm trình sản phẩm.

Tuần 26 -Tiết 51 :

CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoathật

2 Kĩ năng: - Vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhị và nhuỵ

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 104 , 105 / SGK

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập.

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + học sinh khác

trả lời

Trang 20

“Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa”.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành phân loại những

hoa sưu tầm được

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Yêu cầu các nhóm trình bày từng nhiệm

vụ

- Giáo viên kết luận:

- Hoa là cơ quan sinh sản của những loài

thực vật có hoa

- Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị.

- Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ.

- Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả

 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa

lưỡng tính

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của

hoa lưỡng tính ở trang 105 / SGK ghi chú

thích

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học.

- Tổng kết thi đua.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có hoa.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn.

- Quan sát các bộ phận của những bông

hoa sưu tầm được hoặc trong các hình 3,

4, 5 trang 104 / SGK và chỉ ra nhị (nhịđực), nhuỵ (nhị cái)

- Phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành

bảng sau:

- Đại diện một số nhóm giới thiệu với

các bạn từng bộ phận của bông hoa đó(cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Giới thiệu sơ đồ của mình với bạn bên

Số TT Tên cây Hoa có cả nhị và

nhuỵ hoặc chỉ có nhuỵ (hoa cái)Hoa chỉ có nhị (hoa đực)

Trang 21

1 Kiến thức: - Kể được tên môït số hoa thụ phấn nhờ côn trùng , hoa thụ phấn nhờ gió

2 Kĩ năng: - Phân biệt hoa thụ phấn nhờ, côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 106 , 107 / SGK

- Học sinh : - Sư tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ

côn trùng và nhờ gió

III Các hoạt động:

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Sự sinh sản của thực

vật có hoa(tt)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành làm BT xử lí

thông tin trong SGK

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin 106/ SGK và

chỉ vào H1 để nói với nhau về :

- Sự thụ phấn.

- Sự thụ tinh

- Sự hình thành hạt và quả.

- GV yêu cầu HS làm các BT 106/ SGK

- GV nêu đáp án :

1 - a ; 2 – b ; 3 – b ; 4 – a ; 5 – b

 Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác

trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Cả lớp bổ sung và nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận câu hỏi.

- Trong tự nhiên, hoa có thể thụ phấn

được theo những cách nào?

- Bạn có nhận xét gì về màu sắc hoặc

hương thơm của những hoa thụ phấn nhởsâu bọ và các hoa thụ phấn nhờ gió?

- Đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm khác góp ý bổ sung.

Trang 22

8’

1’

- Dưới đây là bài chữa: nhờ côn trùng, nhờ gió

(2 dãy)

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học.

- Thi đua: kể tên hoa thụ phấn.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Cây con mọc lên từ hạt “

- Nhận xét tiết học.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

2 Kĩ năng: - Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 108, 109.

- HSø: - Chuẩn bị theo cá nhân.

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa.

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

“Cây mọc lên từ hạt”

hoặc hương thơm, mật ngọt,

… để hấp dẫn côn trùng

Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường tiêu giảm

Tên cây Anh đào, phượng, bưởi,

chanh, cam, mướp, bầu, bí,

Các loại cây cỏ, lúa, ngô,

Trang 23

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo

của hạt

Phương pháp: Luyện tập, thảo luận.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và

hướng dẫn

 Giáo viên kết luận

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự

trữ

- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá

mầm và chồi mầm

 Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc.

- Giáo viên tuyên dương nhóm có 100% các

bạn gieo hạt thành công

 Giáo viên kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và

nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không

quá lạnh)

Hoạt động 3: Quan sát.

Phương pháp: Quan sát.

- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày

trước lớp

Hoạt động 4: Củng cố.

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ một

số bộ phận của cây mẹ”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trường điều khiển thực hành.

- Tìm hiểu cấu tạo của 1 hạt.

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc.

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị

trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt

- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?

- Tìm hiểu cấu tạo của phôi.

- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm.

- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi

mầm

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới

thiệu với cả lớp

- Đại diện nhóm trình bày.

Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình 7

trang 109 / SGK

- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp

khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạtmới

Tuần 27 - Tiết 54 :

CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ

Trang 24

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể được tên một số cây được mọc ra từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ.

2 Kĩ năng: - Thực hành trồng cây bằng một bô phận của cây mẹ.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 110, 111.

- HSø: - Chuẩn bị theo nhóm:

- Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, gừng, riềng, hành, tỏi

- Một thùng giấy (hoặc gỗ) to đựng đất (có thể đến vườn trường hoặc chậu để trồngcây)

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Cây mọc lên từ hạt”

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Cây con có thể mọc

lên từ một số bộ phận của cây mẹ”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

làm việc

- Kể tên một số cây khác có thể trồng bằng

một bộ phận của cây mẹ?

 Giáo viên kết luận:

- Cây trồng bằng thân, đoạn thân, xương

rồng, hoa hồng, mía, khoai tây

- Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ,…)

thân giò (hành, tỏi,…)

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác

trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc ở

trang 110/ SGK

- Học sinh trả lời.

+ Tìm chồi mầm trên vật thật: ngọn mía,củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, hành, tỏi,rút ra kết luận có thể trồng bằng bộ phậnnào của cây mẹ

+ Chỉ hình 1 trang 110 SGK nói về cáchtrồng mía

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

- Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a).

- Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằm dọc

rãnh sâu bên luống Dùng tro, trấu để lấpngọn lại (hình 1b)

- Một thời gian thành những khóm mía

- Trên đầu củ hành hoặc củ tỏi có chồi

mầm mọc nhô lên

Trang 25

4’

1’

- Cây con mọc ra từ lá (lá bỏng).

- Kết luận : Ở thực vật, cây con có thể mọc

lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ phận

của cây mẹ

 Hoạt động 2: Thực hành.

Phướng pháp: Luyện tập.

- Các nhóm tập trồng cây vào thùng hoặc

chậu (VƯỜN TRƯỜNG )

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên nhận xét tình thần làm việc các

nhóm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của động vật”.

- Nhận xét tiết học.

- Lá bỏng, chồi mầm mọc ra từ mép lá.

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Tuần 28 -Tiết 55 :

SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

-o0o -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con

2 Kĩ năng: - Có kĩ năng nhận biết sự sing sản của một số loài động vật.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 112 , 113.

- HSø: - Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ

con

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Cây con có thể mọc lên từ một số

bộ phận của cây mẹ.”

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

“Sự sinh sản của động vật”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận.

- Đa số động vật được chia làm mấy giống?

- Đó là những giống nào?

- Tinh trùng và trứng của động vật được sinh ra

từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là

gì?

- Nêu kết quả của sự thụ tinh, Hợp tử phát triển

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh

khác trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang

112 / SGK

- 2 giống đực, cái.

- Cơ quan sinh dục.

Ngày đăng: 15/06/2021, 17:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w