1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an vat ly lop 8

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 114,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

:A/ Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường B/ Lực xuất hiện khi làm mòn đế dày C/Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay dãn ra D/Lực xuất hiện giữa dây cua roa với bánh xe 4/ Trong cá[r]

Trang 1

Ngày dạy :

Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngàỵ

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên,

- Đặc biệt biết xác định trạng thái của vậtđối với mỗi vật được chọn là mốc

- Gv nêu trong vật lý để nhận biết vật

chuyển động đứng yên dựa vào vị trí

so với vật mốc

- GV chuẩn lại câu trả lời của Hs cách

chọn vật mốc

- Thường chọn trái đất và các vật gắn

liền với trái đất

Vậy thế nào là vật chuyển động , vật

đứng yên ?

15’

I Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên ?

-HS thảo luận câu C1:

+ Kinh nghiệm : ( quan sát bánh xe quay, tiếng máy to hoặc nhỏ dần , bụi ở lốp xe )+trên cơ sở nhận thức của vật lý , trả lời câuC1 , chỉ rõ vật mốc

HS cả lớp thảo luận thống nhất câu trả lời

- Hs trả lời và ghi vào vở : Khi vị trí của vậtthay đỏi so với vật mốc theo thời gian thì vật ấy chuyển động gọi là chuyển động cơ học

Trang 2

Gv gợi ý để HS tìm cách trả lời câu C2,

C3

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tính tương

đối giữa chuyển động và đứng yên

GV dùng hình 1.2 yêu cầu HS trả lời

C4,C5,C6 đối với mỗi trương hợp cần chỉ

- GV yêu cầu HS quan sát và mô tả hình

dạng của các chuyển động cong ,tròn,

- Cá nhân Hs trả lời câu C2,C3

- Khi vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật đó đứng yên

II Tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên

- HS thảo luận thống nhất trả lời câu hỏi

- các nhóm có ý kiến khác

- Cá nhân HS trả lời C7 và rút ra nhận xét + Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộcvào vật mốc Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối

III Một số chuyển động thường gặp

- cá nhân Hs quan sát mô tả ghi vở

- Hs trả lời câu C9

IV Vận dụng

Cá nhân HS quan H1,4 trả lời câu C10Các HS khác nhận xét bổ sung , thống và ghi vở

- HS hoạt động nhóm trả lời câu C11

4.Củng cố : (3 /)

-Thế nào là chuyển động cơ học

Thế nào là tính tương đối của chuyển động cơ học

- các dạng chuyển động cơ học thường gặp

Trang 3

2-Kiểm tra bài cũ: ( 5/ )

- Chuyển động cơ học là gì? Vật đứng yên là như thế nào

-Lấy ví dụ và nói rõ vật được chọn làm mốc- Chữa bài tập số…

- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc

- Chữa bài tập- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?

- Công thức tính vận tốc

- Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số đo vận tốc có thay đổi không?

Dự kiến kiểm tra :

3-Bài mới:

-Hoặc dựa vào bức tranh 2.1, GV hỏi: Trong các vận động viên chạy đua đó, yếu tố nàotrên đường đua là giống nhau và khác nhaủ Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết vận động viênchạy nhanh, chạy chậm?

Trang 4

- Để xác định chuyển động nhanh hay chậm của một vật -> nghiên cứu bài vận tốc.HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA THÀY

- Yêu cầu HS đọc thông tin trên bảng

2.1 điền vào cột 4,5

- GV treo bảng phụ 2.1

- GV: yêu cầu HS đọc thông tin trên

bảng 2.1 Điền vào cột 4,5

- Yêu cầu mỗi cột 2 HS đọc, nếu thấy

đúng thì GV chuẩn bị cho HS chưa làm

được theo dõị Còn nếu chưa đúng, GV

yêu cầu HS nêu cách làm

- Quảng đường đi trong 1s gọi là gì?

- Cho ghi : Khái niệm vận tốc

- Ghi vào vở BT in

- HS có thể phát biểu được biểu thức

công thức vận tốc vì đã được học trong

môn toán Vì vậy, sau khi xây dựng

công thức, GV nên dành thời gian khắc

sâu đơn vị các đại lượng và nhấn mạnh

ý nghĩa vận tốc Cách trình bày một

công thức tính một đại lượng nào đều

phải biết giới thiệu các đại lượng và

điều kiện các đại lượng

5/ II công thức tính vận tốc

v = s ttrong đó : s là quãng đường

t là thời gian

v là vận tốc

- GV thông báo cho HS biết đơn vị vận

tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài

quãng đường đi được và thời gian đi

thể nói thêm nguyên lý hoạt động cơ

bản của tốc kế là truyền chuyển động

từ bánh xe qua dây công tơ mét

Trang 5

-Treo tranh tốc kế xe máỵ - Chuyển

động nào nhanh nhất, chậm nhất

- GV xem kết quả, nếu HS không đổi

về cùng một đơn vị thì phân tích cho

HS thấy chưa đủ khả năng so sánh

- Yêu cầu Hs đổi ngược lại ra vận tốc

km/h

- Yêu cầu Hs tóm tắt đầu bài C6 (có thể

cho HS chưa quen tóm tắt) -> GV

+ Suy diễn công thức

Sẽ cho Hs cứ vận dụng nguyên công

thức s = v t, mà không đổi đơn vị

- Cũng nên chọn 1 HS khá, 1 HS trung

bình, 1 HS giỏị

- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?

- Công thức tính vận tốc

- Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số

đo vận tốc có thay đổi không?

s =12km/h 3 h2 =?

C8:

HS tự làm vào vở vì giống bài C7

4-Củng cố ( 2/ )

- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?- Công thức tính vận tốc

- Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số đo vận tốc có thay đổi không?

5.Hướng dẫn ( 2/ )

-Làm BT từ 2.1 đến 2.5 SBT- Cho đọc bài 2.5

-Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tính gì?

-Nếu để đơn vị như đầu bài có so sánh

V.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ:

Ngày day:

Trang 6

8A1 8A2 8A3 8A4 8A5 8A6

Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đềụ

-Nêu được những ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp

- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động đều là vận tốc không thay đổi

- Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1

2-Kiểm tra bài cũ: ( 5/ )

- HS1: Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào?

- Biểu thức Đơn vị các đại lượng, Chữa bài tập C6…

- HS2: Độ lớn vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động Chữa bài tậpsố2

Dự kiến kiểm tra :

3-Bài mới: -GV đặt vấn đề : Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động.Thực tế khi em đi xe đạp có phải luôn nhanh hoặc chậm như nhaụ Bài hôm nay ta giải quyếtcác vấn đề liên quan Cho ghi đầu bàị

Trang 7

1- GVyêu cầu HS đọc tài liệu (2 phút).

Trả lời các câu hỏi:

- Chuyển động đều là gì? Lấy 1 VD

chuyển động đều trong thực tế

- Chuyển động không đều là gì? Lấy 1

VD chuyển động không đều trong thực

tế

- Mỗi trường hợp, GV gọi 2 HS nêu

câu trả lời của mình Hướng dẫn HS

nhận xét

- GV hỏi: Tìm VD thực tế về chuyển

động đều và chuyển động không đều,

chuyển động nào dễ tìm hơn? vì sao

-Trên quãng đường AB, BC, CD

chuyển động của bánh xe có đều

không?

- Có vị trí nào trên AB vận tốc của vật

cũng có giá trị = vAB không?

- vas chỉ có thể gọi là gì?

- Tính vAB; vBC; vCD; vAD nhận xét kết

quả

- vtb được tính bằng biểu thức nàỏ

GV hướng dẫn để HS hiểu ý nghĩa vtb

trên đoạn đường nào, bằng s đó chia

cho thời gian đi hết quãng đường đó

-Hs trả lời cá nhân

VD: - chuyển động đều của kim đồnghồ

- chuyển động của trái đất

- chuyển động của mặt trăng + chuyển động không đều :

- chuyển động của ô tô, xe đạp ,máybay

- Thảo luận thống nhất trả lời câu C1,C2

IỊ.Vận tốc của chuyển động đều và chuyểnđộng không đều

VAB = AB

AB t S

VBC = BC

BC t S

VCD = CD

CD t S

VAD = AD

AD t S

Trang 8

phân tích hiện tượng chuyển động của

ô tô

- Rút ra ý nghĩa của v = 50 km/h

- HS ghi tóm tắt : GV chuẩn lại cách

ghi tóm tắt cho HS

- HS tự giải, GV chuẩn lại cho HS chỉ

thay số mà không có biểu thức?

- GV yêu cầu HS nêu thời gian chạy

của máy rồi tính v =?

- Chuyển động rồi giải ?

Gọi 2 HS trả lời , đồng thời ghi vào vở

- Chuyển động không đều ?

- vtb trên 1 quãng đường được tính như

thế nào ?

15 /

độ lớn thay đổi

V = 50 km/h là vận tốc trung bình C5:

S1 = 120 m t1 = 30s S2 = 60m t2 = 24s VTB1 =? ; VTB2 =?; VTB = ? VTB1 = s1

S = ?

S = vTB tC7 :

S = 60 m

t = 20 s

V = ? m/s

V = ? km/hVTB = s t

-xác định vận tốc về cùng một đơn vị sosánh

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ:(5/)

Em hãy viết công thức tính vận tốc ?

Em hãy nêu ý nghĩa vật lý của vận tốc ?

Dự kiến kiểm tra :

3 Bài mới:

- HS ghi tóm tắt : GV chuẩn lại cách ghi

tóm tắt cho HS

- HS tự giải, GV chuẩn lại cho HS chỉ

thay số mà không có biểu thức?

- Nhận xét trung bình cộng vận tốc

12/

22/

I/ BÀI TẬP 1 S1 = 240m t1 = 60s S2 = 60m t2 = 24s VTB1 =? ; VTB2 =?; VTB = ? VTB1 = s1

Trang 10

Thay số vào và tính ra kết quả :

-yêu cầu các cá nhân :

- GV yêu cầu Hs nêu thì gian chạy của ô

tô , tính quãng đường chạy được

- Gọi một học sinh tóm tắt và tính tìm ra

kết quả thời gian theo đơn vị giờ

GV : nhắc lại công thức tính vận tốc TB

từ đó biết cách suy ra công thức tính

quãng đường và thời gian

VTB2 = 60 : 24 = 2,5 (m/s)VTB = (240 +60 ): ( 60 + 24 ) = 3,3 (m/s) II/ BÀI TẬP 2

t = 2.5h VTB =40 km/h

S = ? Giải Quãng đường mà ô tô chạy được là ADCT : VTB = s t

=> S = vTB tThay số : S = 40 2.5 = 100 ( km )

III/ Bài Tập 3 S= 108 km VTB =30 km/h

Ngày dạy :

Trang 11

Tiết 5: BIỂU DIỄN LỰC

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực

2-Kiểm tra bài cũ : ( 5/ )

- Chuyển động đều là gì ? Hãy nêu 2 VD về chuyển động đều trong thực tế

- Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều ? Chữa bài tập

- Chuyển động không đều là gì?Hãy nêu 2VD về chuyển động không đều trong thực tế

- So sánh vận tốc của chuyển động đều và vận tốc của chuyển động không đềụ

Dự kiến kiểm tra :

3-Bài mới:

- Phương án 1: Có thể đặt tình huống như SGK

- Phương án 2: Một vật có thể chịu tác động của 1 hoặc đồng thời nhiều lực Vậy làmthế nào để biểu diễn lực?

Để biểu diễn lực cần tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc của vật, em hãynêu tác dụng của lực Lấy VD

Trang 12

HOẠT ĐỘNG DẠYCỦA THÀY

- Cho làm TN hình 4.1 và trả lời C1

- Quan sát trạng thái của xe lăn khi

buông taỵ

- Mô tả hình 4.2

Vậy tác dụng lực làm cho vật biến đổi

chuyển động hoặc bị biến dạng

- Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào

độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào

không

- Trọng lực có phương và chiều như

thế nàỏ

- Hãy nêu VD tác dụng của lực phụ

thuộc vào độ lớn, phương và chiều ?

- Nếu HS chưa trả lời đầy đủ thì GV có

thể yêu cầu HS nêu tác dụng của lực

trong các trường hợp saụ

- Kết quả tác dụng lực có giống nhau

- HS nghiên cứu các đặc điểm của mũi

tên biểu diễn yếu tố nào của lực

- GV thông báo:

Véc tơ lực ký hiệu : F −

- GV cho HS cách tính P , cách biểu

diễn trong H4.3

- HS lên bảng theo tỷ lệ xích đã cho

- GV hướng dẫn HS trao đổi chọn tỷ

Tg

15 /

20 /

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA TRÒI- Biểu diễn lực

- Trường hợp A :Vật bị ………

- Trường hợp B: Vật bị ………

- Trường hợp C: Vật bị ……….+ Kết quả : cùng độ lớn nhưng phương vàchiều khác nhau thì tác dụng của lực cũngkhác nhau

Vậy lực là đại lượng có độ lớn , có phương

và chiều nên lực là đại lượng véc tơ

2 Cách biểu diễn lực :

- Gốc mũi tên biểu diễn lực

- Mũi tên biểu diễn phương và chiều củạ -Độ dài mũi tên biểu diễn .củalực theo một tỷ xích cho trước

_

- Kí Hiệu vé tơ lực F

II/ Vận dụng Hoạt động cá nhân

C2: VD1 m=5kg =>P = 50N-Chọn tỷ xích 0,5cm ứng với 10N VD2: Học sinh đưa ra tỷ xích : 1cm ứng với5000N

C3: F −1

Trang 13

xích thích hợp

- GV chấm nhanh 3 bài của HS Êm

- Lớp trao đổi bài của 2HS trên bảng

- Yêu cầu tất cả HS làm việc và vẽ vào

vở BT

- Trao đổi kết quả của HS , thống nhất

và ghi vở

- Lực được biểu diễn như thế nào ?

F1 = 20 N,theo phương thẳng đứng từ dưới lên

F −2

F2 = 30N theo phương nằm ngang từ trái sang phải F −3

300

F3 = 30N có phương chếch với phương nằm ngang 1 góc 300 , chiều hướng lên 4- Củng cố: ( 3/) - Biết cách biểu diên một lực - nắm được phương và chiều của lực - Học phần ghi nhớ 5 – Hướng dẫn (1/) - Làm BT từ 4.1 đến 4.5 SBT V- RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày day :

Trang 14

Tiết 6: SỰ CÂN BẰNG LỰC- QUÁN TÍNH

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng,

-nhận biết đặc điểm hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực

- Nêu được một số VD về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng bảng 5.1 để biểu điền kết quả 1 số nhóm;

2 HS: 1 xe lăn, 1 khúc gỗ hình trụ (hoặc 1 con búp bê)

1 Ô tô đang chạy trên đường trong các câu mô tả sau câu nào không đúng :

A Ô tô chuyển động so với mặt đường B- Ô tô đứng yên so với hành khách

C Ô tô chuyển động so với người lái xe D Ô tô chuyển động so với cây

2 Chuyển động đều có tính chất nào sau đây :

Ạ Độ lớn của vận tốc không thay đổi theo thời gian

B Quãng đường đi tỉ lệ thuận với thời gian

C Cả A và B

3 Lực là nguyên nhân làm thay đổi đại lượng nào sau đây :

Ạ Vận tốc B Thời gian C Quãng đường D Cả A,B,C

Câu 2: Một người đi xe đạp trong 30 phút được 6 km Sau đó đi tiếp quãng đường 3km thờigian 20 phút Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường và cả quãng đường đã đi

Câu 3: Biểu diễn trọng lực của một quả cầu có trọng lượng 3N với tỷ xích : 1cm ứng với 1N

Đáp án :

Câu1: Mỗi ý đúng cho 1 điểm

1- A 2- A 3- A

Trang 15

Câu 2:

-Tóm tắt đúng cho 1 điểm

- Viết đúng công thức cho 1 điểm :

V = S: t

- Thay số tính ra mỗi kết quả cho 1 điểm

- Biết tính vận tốc TB cho 2 điểm

- Kết luận được cho 1 điểm

- Đáp số cho 1 điểm

- nếu sai đơn vị trừ 0,5 điểm cho mỗi lần

3-Bài mới:

- HS tự nghiên cứu tình huống học tập SGK

- Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tượng vật lý nàỏ Ghi đầu bàị

HOẠT ĐỘNG DẠYCỦA THÀY

- HS nêu lại khái niêm 2 lực cân

Gv mời 3 Hs lên bảng biểu diễn các lực

tác dụng vào các vật đó theo tỷ xích tùy

chọn

Gv quan sát và hướng dẫn , yêu cầu các

enm ở dưới lớp vẽ vào vở

Tg

15 /

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA TRÒ

I-Lực cân bằng :1- Hai lực cân bằng là gì ?

- HS trả lời bằng kiến thức đã học ở lớp 6

- Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lựccân bằng thì vẫn đứng yên => Vận tốckhông đổi = 0

- Xem hình 5.1

- Phân tích các lực tác dụng lên quyểnsách , quả cầu, quả bóng ( có thể thảo luậntrong nhóm )

-Cùng một lúc 3 HS lên bảng , mỗi HSbiểu diễn 1 hình theo tỉ xích tùy chọn

- P là trọng lực của quyển sách ⃗Q

Q là phản lực của quyển sách sác-> ⃗P VÀ ⃗Q là 2 lực cân bằng

P

->V= 0

P cân bằng

Trang 16

Yêu cầu Hs nêu nhận xét và đặc điểm

của hai lực cân bằng

Gv yêu cầu Hs nêu dự đoán

Cử đại diện các tổ mô tả TN

P

Q

Quả bóng tương tự như

Quyển sách ⃗P

Nhận xét : +Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2l]cjcân bằng sẽ đứng yên mãi v = 0

+Đặc điểm của 2 lực cân bằng

2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên vậtđang chuyển động

a) Cá nhân dự đoán

b) Cá nhân HS đọc TN5.3-Đại diện nhóm mô tả TN-Làm TN theo nhóm HS: + C2: ⃗P=⃗ T (2 lực cân bằng )

- Kết luận : Khi một vật đang chuyểnđộng mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằngthì sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi

II Quán tính :

1 Nghiên cứu quán tính là gì :

- là tính bảo toàn vận tốc ban đầu của vật

2 vận dụng :

- Cá nhân HS đọc và lấy VD

- Cá nhân HS tự làm TN , trả lời C6, C7

- Cá nhân trả lời C8

4- Củng cố - hướng dẫn : ( 3/ )

- Điền khuyết: -> Hoàn thành ghi nhớ?

Trang 17

- GV thông báo: m lớn -> quán tính lớn -> có thay đổi vận tốc.

5- Hướng dẫn : ( 1/ )

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm lại bài C8; BT 5.1 đến 5.8 SBT

- Đọc :có thể em chưa biết

V.RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày day :

Tiết 7: LỰC MA SÁT

I MỤC TIÊU:

1- Kiến thức :

- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt dược ma sát trượt, ma sát nghỉ,

ma sát lăn và đặc điểm của mỗi loại ma sát

- Làm TN phát hiện ma sát nghỉ

- Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực nàỵ

2 - kỹ năng :

- đo lực,đặc biệt là đo lực ma sát để rút ra nhận xét về đặc điểm của lực ma sát

3- Thái độ :

- Trung thực ,tập trung nghiêm túc trong TN

II CHUẨN BỊ:

1-Gv:1 lực kế, 1 miếng gỗ (1 mặt nhẵn, 1 mặt nhám ), 1 quả cân, 1 xe lăn

2- Hs : bài tập , các ví dụ thực tế

III.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề , đàm thoại , nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1-ổn định tổ chức ( 1/ )

2-Kiểm tra bài cũ: ( 5/ )

HS1: Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng.Chữa BT 5.1, 5.2, 5.4

HS2: Quán tính là gì ? Chữa BT 5.3, 5.8

HS3: Chữa BT 5.5, 5.6

Dự kiến kiểm tra :

Ngày đăng: 15/06/2021, 14:01

w