1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý Khối 8 học kì II - Năm học 2010-2011

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Yªu cÇu HS nh¾c l¹i kh¸i niÖm *Tổng động năng của các phân tử động năng của một vật cÊu t¹o nªn vËt gäi lµ nhiÖt n¨ng HS: Trả lời câu hỏi và đọc sách giáo cña vËt.. khoa th«ng b¸o kh[r]

Trang 1

Ngày giảng:

8a: / / 2010

8b: / / 2010

Tiết 19

Công suất

I Mục tiêu

1 Kiến thức

cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con ng.' con vật hoặc máy móc

- Viết đ công thức tính công suất, đơn vị công suất

2 Kỹ năng

3 Thái độ

- Học tập tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm

II Chuẩn Bị

1 Giáo viên: SGK, giáo án

2 Học sinh: Thực hiện ớng dẫn tiết "ớc.

III Tiến trình tổ chức dạy - học

1 ổn định: (1')

8a:……/……… , vắng………

8b: ……/………, vắng………

2 Kiểm tra bài cũ (4')

HS1 Phát biểu định luật về công, chữa bải tập 14.1

Trả lời: (SGK) BT 14.1 đáp án công hai cách là nh nhau

HS2 Chữa bài tập 14.2

Đáp án : Khi không có ma sát P h = F l => F =

Khi có ma sát F = 20 N => FK = 95N

Vậy công A = F l = 95.40 = 3800N

3 Bài mới:

Hoạt động1 Tổ chức tình huống

học tập (Tìm hiểu xem ai là Cời

làm việc khỏe hơn)

GV: Yêu cầu HS

- Đọc SGK bài toán – tóm tắt đề

- Hoat động nhóm tính công thực

hiện của anh An và anh Dũng

- Trả lời C1, C2 phân tích tại sao

đúng, tại sao sai ?

- Nêu cách tính kết quả cho ý c và

d

- Tìm từ thích hợp điền vào chỗ

trống trong C3

(18') I Ai làm việc khỏe hơn

C1

An : A1 = P1.h1 = 640 (J) Dũng: A2 = P2.h2 = 960 (J)

C3

Anh Dũng làm việc khỏe hơn vì trong cùng thời gian (1s) anh Dũng thực hiện đ công lớn hơn anh An

N l

h P

75 

Trang 2

HS: Thực hiện các yêu cầu và tham

GV

Hoạt động2 Tìm hiểu khái niệm

công suất.

GV: Thông báo để so sánh tốc độ

thực hiện đ trong một giây và

công thực hiện trong một giây này

đ gọi là công suất

HS: Nếu gọi công thực hiện là A,

thời gian thực hiện công là t, công

suất là P thì ta có công thức tính

công suất : P = ?

HS: Đọc thông báo SGK về công

thức tính công suất và đơn vị công

suất

Hoạt động3 Vận dụng

HS: Hoạt động cá nhân thực hiện

C4

Báo cáo kết quả miệng

HS: Hoạt động nhóm thực hiện C5,

C6

- Tham gia thảo luận thống nhất

đáp án, ghi vở các bài tập này

HS thảo luận thống nhất đáp án cho

các câu trả lời

(7')

(10')

II Công suất

Khái niệm : (SGK)

Công thức tính công suất:

Đơn vị công suất là oát (W) 1W = 1J/s

Ngoài ra còn có đơn vị KW, MW

III Vận dụng

C5 ; Vì t1 = 6t2 nên P2 = 6P1 Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần

C6

a) Trong 1h (3600s) con ngựa kéo xe

000m

Công của lực kéo của ngựa trên

A = F.s = 200 9000= 1 800 000(J) Công suất của ngựa :

=500(W) b)

4 củng cố (4')

GV: Hệ thống bài, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

- Công suất là gì ? Biểu thức tính công suất

- Công suất của một máy là 800 W điều đó có nghĩa gì ?

5 HC8 dẫn về nhà (1')

- Học bài theo vở ghi, SGK

- Hoàn thành các BT vận dụng vào vở và làm BT trong SBT

t

A

P

w

P A 12 , 8 50

640 

w

60

960 

1

1 1

t

A

P

2

21 2

t

A

P

t

A

P

v F t

s F t A

P  

Trang 3

- Chuẩn bị bài sau: Cơ năng

* Những lC ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng

………

………

………

………

………

Ngày giảng: 8a: / / 2010

8b: / / 2010

Tiết 20 Cơ năng I Mục tiêu 1 Kiến thức - Tìm  thí dụ minh hoạ cho khái niệm cơ năng, thế năng, động năng. - Thấy  một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào gì? 2 Kỹ năng - Thực hành TN chứng tỏ lò xo bị nén có cơ năng, nhận biết cơ năng mà vật có  trong thực tế 3.Thái độ - Hứng thú học tập, ý thức bảo vệ đồ dùng thực hành II Chuẩn Bị 1 Giáo viên: Bộ TN bi thép , máng nghiêng III.Tiến trình tổ chức dạy - học 1 ổn định: (1 ’) 8a:…… /………, vắng………

8b: ……/………, vắng………

2 Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập (4’)

* Kiểm tra bài cũ:

- Công suất là gì? Nêu công thức tính và đơn vị công suất

Trả lời: SGK

* Tổ chức tình huống học tập:

3 Bài mới

Hoạt động1 Hình thành khái

niệm cơ năng.

vậy khi nào thì một vật  gọi có

cơ năng?

HS: Trả lời theo ý hiểu

(3’) I Cơ năng

Khái niệm:

Khi một vật có khả năng thực hiện công ta nói vật có cơ năng

Trang 4

Hoạt động2 Hình thành khái

niệm thế năng.

HS: Đọc thông tin, quan sát hình

vẽ SGK Trả lời câu hỏi C1

cao nó có khả năng sinh công Cơ

năng hấp dẫn

Yêu cầu HS cho biết thế năng hấp

dẫn xuất hiện khi nào? Nó phụ

thuộc gì?

HS: Đọc chú ý SGK

loại thế năng đàn hồi

HS: Đọc thông tin SGK dự đoán

kết quả TN

- Làm TN kiểm tra dự đoán trả lời

C2

GV: Thông báo cơ năng của lò xo

đàn hồi

Vậy thế năng đàn hồi xuất hiện khi

nào và nó phụ thuộc vào gì?

HS: Trả lời và rút ra kết luận SGK

Hoạt động3 Hình thành khái

niệm động năng.

GV: Yêu cầu HS quan sát TN hình

16.3

HS: Quan sát TN trả lời C3, C4 rút

ra kết luận bằng cách điền vào chỗ

trống trong C5

GV: Tiến hành TN2

HS: Quan sát trả lời C6, C7 , rút ra

kết luận động năng phụ thuộc vào

gì?

Hoạt động 4 Vận dụng

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu

C8, C9 thảo luận thống nhất đáp

án

HS: Hoạt động nhóm với C9, đảo

nhóm chấm điểm theo đáp án của

GV

(13’)

(13’)

(6’)

II Thế năng

1 Thế năng hấp dẫn

C1 Có vì quả nặng A rơi sẽ kéo miếng gỗ B chuyển động (quả nặng gọi là thế năng hấp dẫn

* Kết luận: (SGK)

Chú ý: (SGK)

2 Thế năng đàn hồi

C2 Buông tay giữ lò xo, lò xo dãn vật bị bắn lên (lò xo sinh công )

* Kết luận : (SGK)

III Động năng

1 Thí nghiệm: Hình 16.3 SGK

C3 A lăn xuống đập vào B làm B chuyển động một đoạn

C5 Sinh công ( thực hiện công)

2 Động năng của vật phụ thuộc gì?

* Thí nghiệm 2.

C6 Phụ thuộc vận tốc

IV Vận dụng

C8 Động năng của vật phụ thuộc vận

C9 Vật đang chuyển động trong không trung

- Con lắc lò xo dao động

C10

a Thế năng đàn hồi

4 củng cố (4’)

Trang 5

GV: Hệ thống bài bằng cách nêu câu hỏi

- Khi nào vật có cơ năng? Cơ năng gồm những loại nào?

HS: Trả lời và đọc thông báo SGK

* Ghi nhớ : SGK

5 $C8 dẫn về nhà: (1 ’)

- Học bài làm bài tập 16.1 SBT

- Xem "C bài sau: Sự bảo toàn và chuyển hoá cơ năng

* Những lC ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng

………

………

………

………

………

Trang 7

Ngày giảng:

8a: / / 2010

8b: / / 2010

Tiết 21

Sự chuyển hoá và bảo toàn

cơ năng

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Phát biểu  định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng

- Nhận biết và nêu ví dụ về sự nhuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế

2 Kỹ năng

3 Thái độ

- Học tập tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác nhóm và ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ dùng học tập

II Chuẩn Bị

1.Giáo viên: Nghiên cứu bài, giúp học sinh chuẩn bị đồ dùng.

2 Học sinh: Mỗi nhóm 1 con lắc đơn, 1 quả bóng cao su và 1giá treo.

III.Tiến trình tổ chức dạy - học

1 ổn định (1’)

8a:… /…… Vắng………

8b:……/…… Vắng………

2 Kiểm tra bài cũ- tổ chức tình huống học tập (5’)

- Cơ năng là gì ? Khi nào thì vật có cơ năng?

- Thế năng gồm những loại nào? Khi nào thì vật có các thế năng đó?

3 Bài mới

Hoạt động1 Tiến hành TN nghiên

cứu sự chuyển hoá cơ năng.

Thí nghiệm1

GV: Làm TN minh hoạ cho hình 17.1

HS: Quan sát TN của GV sau đó quan

sát hình 17.1 trả lời các câu hỏi từ 1

đến câu 4

- Tham gia thảo luận để rút ra sự

Thí nghiệm 2

GV: Phát đồ dùng gồm con lắc đơn,

HS: Làm TN trao đổi thảo luận nhóm

trả lời các câu hỏi từ 5 đến 8

(20’) I Sự chuyển hoá các dạng cơ

năng.

1 Thí nghiệm 1: Quả bóng rơi

( Hình 17.1)

C1 (1) Giảm; (2) Tăng C2

C3 (1) Tăng; (2) Giảm (3) Tăng; (4) Giảm

C4 (1) A; (2) B (3) B ; (4) A

2 Thí nghiệm 2: Con lắc dao

động

C5

a) Vận tốc tăng dần

b) Vận tốc giảm dần

C6

Trang 8

- Tham gia thảo luận "C lớp rút ra

kết luận về sự chuyển hoá cơ năng

- Vài em đọc to kết luận SGK

Hoạt động2 Thông báo định luật

bảo toàn cơ năng.

GV: Từ kết quả rút ra từ hai TN trên

năng (SGK)

HS: Nhắc lại nội dung định luật

- Đọc nội dung chú ý SGK

Hoạt động3 Vận dụng

HS: Hoạt động cá nhân vận dụng kiến

thức đã học trả lời câu hỏi C9

thống nhất đáp án

(5’)

(10’)

A-> B thế năng -> động năng

B -> C động năng -> thế năng C7

Tại A, C thế năng lớn nhất Tại B

động năng nhỏ nhất

C8

Tại A và C động năng nhỏ nhỏ nhất

Tại B thế năng nhỏ nhất

II Sự bảo toạn cơ năng.

* Định luật bảo toàn cơ năng:

Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển

 bảo toàn

III Vận dụng

C9

- Thế năng của cánh cung chuyển thành động năng

- Thế năng chuyển thành động năng

4 củng cố (3’)

GV: hệ thống bài nhắc lại định luật bảo toàn cơ năng

HS: Trả lời sau đó vài em đọc ghi nhớ SGK

5 $C8 dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc ghi nhớ SGK

* Những lC ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng

………

………

………

………

………

Ngày giảng: 8a: / / 2010

8b: / / 2010

Tiết 22

Tổng kết chương I - cơ học

I Mục tiêu

- Chuyển động, đứng yên, vận tốc của chuyển động đều, không đều

Trang 9

- Quan hệ của lực với quán tính.

- áp suất, lực đẩy ác si mét, điều kiện nổi của vật

công?

- Cơ năng, động năng, thế năng là gì? Thế nào là bảo toàn và chuyển hoá cơ năng?

2 Kỹ năng

3 Thái độ

II Chuẩn Bị

1.Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống kiến thức cần ôn tập.

III.Tiến trình tổ chức dạy - học

1 ổn định: (1 ’)

8a:… /……, vắng………. 8b: …./……, vắng………

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập.

3 Bài mới

Hoạt động1 Ôn tập hệ thống

kiến thức cơ bản.

GV: Yêu cầu học sinh trả lời

nhanh các câu hỏi trong phần ôn

tập từ câu 1 đến câu 17

Hoạt động2 Vận dụng

HS: Hoạt động cá nhân trả lời các

câu hỏi từ C1 đến C3

GV: Sau khi học sinh trả lời có thể

yêu cầu các em giải thích tại sao?

- Thảo luận thống nhất đáp án

đúng

HS: Hoạt động nhóm trả lời C4

- Chọn đáp án

- Giải thích tại sao?

GV: Chốt lại kết luận

HS: Hoạt động cá nhân trả lời tiếp

câu C5, C6

Chú ý không có máy nào cho ta

lợi về công (định luật về công)

Sau mỗi câu trả lời GV chốt lại

cho học sinh kiến thức cần ghi

nhớ

Hoạt động 3 Một số bài tập tự

luận.

Bài tập 1

(10’)

(10’)

(20’)

I Ôn tập

II Vận dụng

* Khoanh tròn chữ cái đứng "C

1 D

2 D

3 B

4 Nghiêng về bên phải (về phía thỏi

nên thể tích lớn hơn => lực đẩy ác si mét tác dụng lên thỏi nhôm lớn hơn vì thế cân nghiêng về phía thỏi đồng C5 D cả ba cách đều không cho lợi

về công

C6 D cả khi vật đang đi lên và đi xuống

* Trả lời câu hỏi: Học sinh tự trả lời

III Bài tập tự luận

Bài 1.

Tóm tắt: (học sinh tự tóm tắt)

Trang 10

GV: w ý học sinh vận tốc có thể

tốc trung bình thì các chiều dài ,

các thời gian phải cùng đơn vị với

nhau

- w ý công thức tính vận tốc

trung bình

Bài 2

- Công thức tính áp suất

Chú ý cách đổi đơn vị của diện

tích bị ép 1mm = 10-6m2

- Chú ý tìm cách giải khác cho ý

b

Bài 3 Lực đẩy ác si mét, sự nổi

của vật

- Khi vật nằm cân bằng trong chất

lỏng thì lực đẩy FA bằng trọng

Dùng công thức tính FA để suy

luận tiếp

Bài 5 Tính công suất

Công của trọng lực A= P.h =>….

Bài 4 Công ( HS về nhà tự làm)

Bài 5 Tính công suất

lời)

;

Bài 2.

a Đứng cả hai chân:

b Đứng co một chân do diện tích tiếp xúc giảm hai lần lên áp suất tăng hai lần

P2= 2P1= 3.104Pa

Bài 3

Vì hai vật giống hệt nhau nên ta có:

PM = PN = P ; VM = VN = V Hai vật đều đứng cân bằng trong chất lỏng (Hình vẽ) nên lực đẩy ác si mét

FAM = FAN = P Hay d1V1= d2V2

Từ hình vẽ ta thấy V1>V2 nên suy ra

d2>d1

Bài 5.

4 củng cố (4’)

GV: Hệ thống bài học bằng cách cho học sinh nhắc lại kiến thức cơ bản, các công thức tính vận tốc , lực đẩy , công suất, công

5 $C8 dẫn về nhà (1 ’)

Ôn tập, làm lại các bài tập đã chữa + bài tập sách bài tập

* Những lC ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng

………

………

………

s m t

S

1

1

t

S

2

2

2  

s m t

t

S S

2 1

2

Pa S

F

4

10 150 2

10 45

7 , 2916

10

t

h m t

h P t A

Trang 11

Ngày giảng:

8a: / / 2010

8b: / / 2010

Chương II - Nhiệt học

Tiết 23

Các chất được cấu tạo như thế nào

I Mục tiêu

1 Kiến thức

biệt và giữa chúng có khoảng cách

2 Kỹ năng

tạo hạt của vật chất

3 Thái độ

- Học tập tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác nhóm và ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ dùng học tập

II Chuẩn Bị

1 Giáo viên: Nghiên cứu bài, giúp HS chuẩn bị đồ dùng

2 Học sinh: Mỗi nhóm 1 bình chia độ, 100cm3 ngô và 100cm3 cát mịn

III.Tiến trình tổ chức dạy – học

1 ổn định: (1 ’)

8a:… /……, vắng………

8b: …./……, vắng………

2 Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập ( 6’)

* Chú ý :

- Không dùng " có nồng độ quá cao

V của hỗn hợp

HS: Trả lời khi giáo viên yêu cầu

3 Bài mới

Hoạt động1 Tìm hiểu cấu tạo của

các chất.

GV:

- Thông báo cho học sinh những

thông tin về cấu tạo hạt của vật chất

trình bày trong SGK

của kính hiển vi hiện đại và ảnh của

các nguyên tử si lic

HS: Hoạt động theo lớp theo dõi sự

trình bày của GV

(10‘) I Các chất có

các hạt riêng biệt không?

- Các chất  cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử

- Nguyên tử là các hạt nhỏ nhất còn phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại

- ảnh chụp các nguyên tử si lic qua kính hiển vi hiện đại (SGK H19.3)

Trang 12

Hoạt động 2 Tìm hiểu về khoảng

cách giữa các phân tử.

HS: Hoạt động nhóm làm TN mô

hình, khai thác TN để giải thích sự

( Trả lời C1, C2)

GV: Điều khiển HS thảo luận "C

lớp và rút ra kết luận Giữa các phân

tử có khoảng cách

- Nếu HS không giải thích  thì

yêu cầu HS đọc giải thích SGK

Hoạt động3 Vận dụng.

bài tập vận dụng C3, C4, C5 trong

SGK

* Chú ý rèn luyện HS sử dụng chính

xác các thuật ngữ : Gián đoạn, hạt

riêng biệt, nguyên tử, phân tử

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

và tham gia thảo luận thống nhất đáp

án

(10’)

(13’)

2 Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

II Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?

1 Thí nghiệm mô hình

C1.(Phần cuối trang 69 SGK) các phân tử " đều có khoảng phân tử " đã xen vào khoảng

III Vận dụng

C3 Khi khuấy lên, các phân tử

C4 Do giữa các phân tử cao su có khoảng cách Các phân tử không khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này

C5 Vì các PT không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các PT

em sẽ học bài sau

4 củng cố (4’)

GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hay không?

HS: Trả lời câu hỏi của GV và đọc ghi nhớ SGK

5 $C8 dẫn về nhà (1’)

- Xem "C bài sau: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên

* Những lC ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng

………

………

………

………

Trang 13

Ngày giảng:

8a: / / 2010

8b: / / 2010

Tiết 24

Nguyên tử, phân tử chuyển

động hay đứng yên ?

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết  nguyên tử và phân tử luôn chuyển động không ngừng

- Vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

2 Kỹ năng

3 Thái độ

- Học tập tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác nhóm và ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ dùng học tập

II Chuẩn Bị

1 Giáo viên: Nghiên cứu bài, làm "C thí nghiệm nếu đủ đồ dùng

III.Tiến trình tổ chức dạy - học

1 ổn định tổ chức: (1’)

8a:… /……, vắng……… 8b: …./……, vắng………

2 Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập (6’)

* Kiểm tra bài cũ:

Trả lời câu hỏi C4 Sgk

* Tổ chức tình huống học tập

3 Bài mới

Hoạt động1 Thí nghiệm Brao.

GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời

câu hỏi

- Thí nghiệm Brao nói gì?

HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi

GV: Thông báo và cho HS ghi tóm

tắt

Hoạt động2 Tìm hiểu chuyển

động của nguyên tử và phân tử.

GV: Gọi một HS đọc to lại phần mở

bài Yêu cầu các em hoạt động

nhóm trả lời C1 đến C4

GV: Điều khiển HS thảo luận chung

(8’)

(10’)

I Thí nghiệm Brao

bằng kính hiển vi phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía

II Các nguyên tử chuyển động không ngừng

phấn hoa

hỗn độn về mọi phía va chạm vào các hạt phấn hoa làm các hạt phấn

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:21

w