1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2011-2012 - Trần Văn Thành

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 332,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Nắm được khái niệm vận tốc, công thức tính vận tốc v = S/t và đơn vị chính của vaän toác 2.Kó naêng: - Biết đổi các đơn vị khi giải bài tập - Vận dụng được công[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/8/2011

Ngày giảng:25/ 8/ 2011

Chương 1: CƠ HỌC

Tiết 1:Chuyển động cơ học

I/ Mục tiờu:

1 Kiến thức:

Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nờu được vớ dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xỏc định được vật làm mốc

Học sinh nờu được tớnh tương đối của chuyển động

Học sinh nờu được vớ dụ về cỏc dạng chuyển động

2 Kĩ năng:

Học sinh quan sỏt và biết được vật đú chuyển động hay đứng yờn

3 Thỏi độ:

Ổn định, tập trung, biết cỏch quan sỏt, nhỡn nhận sự vật trong quỏ trỡnh nhỡn nhận sự vật

II/ Chuẩn bị:

1 Cho cả lớp:

Tranh vẽ hỡnh 1.2, 1.4, 1.5 Phúng to thờm để học sinh rừ Bảng phụ ghi rừ nội dung điền từ C6

2 Cho mỗi nhúm học sinh:

1 xe lăn, 1 khỳc gỗ, 1 con bỳp bờ, 1 quả búng bàn

III/ Giảng dạy:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :

3 Tỡnh huống bài mới:

Giới thiệu qua cho học sinh rừ chương trỡnh vật lý 8

Tỡnh huống bài mới : Cỏc em biết rằng trong tự nhiờn cũng như trong cuộc sống hằng ngày của chỳng ta cú rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hỡnh thức khỏc nhau Những chuyển động đú sẽ như thế nào? Hụm nay ta vào bài mới “Chuyển động cơ học”

Bài mới:

* HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu cỏch xỏc

định vật chuyển động hay đứng yờn:

GV: Em hóy nờu 2 VD về vật chuyển

động và 2 VD về vật đứng yờn?

I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yờn

HS: Người đang đi, xe chạy, hũn đỏ, mỏi trường đứng yờn

Trang 2

GV: Tại sao núi vật đú chuyển động?

GV: Làm thế nào biết được ụ tụ, đỏm

mõy… chuyển động hay đứng yờn?

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật

như thế nào

GV:Cõy trồng bờn đường là vật đứng yờn

hay chuyển động? Nếu đứng yờn cú đỳng

hoàn toàn khụng?

GV: Em hóy tỡm một VD về chuyển

động cơ học Hóy chỉ ra vật làm mốc?

GV: Khi nào vật được gọi là đứng yờn?

lấy VD?

GV: Đưa ra khái niệm chuyển động cơ

học

- GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C2, C3

*HOẠT ĐỘNG 2: Tớnh tương đối của

chuyển động và đứng yờn

GV: Treo hỡnh vẽ 1.2 lờn bảng và giảng

cho học sinh hiểu hỡnh này

GV: Hóy cho biết: So với nhà ga thỡ

hành khỏch chuyển động hay đứng yờn?

Tại sao?

GV: So với tàu thỡ hành khỏch chuyển

động hay đứng yờn? Tại sao?

GV: Hướng dẫn HS trả lời C6

GV: Yờu cần HS trả lời phần cõu hỏi đầu

HS: Khi cú sự thay đổi so với vật khỏc HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

C1: Chọn một vật làm mốc như cõy trờn đường, mặt trời…nếu thấy mõy, ụ tụ chuyển động so với vật mốc thỡ nú chuyển động Nếu khụng chuyển động thỡ đứng yờn

HS: Xe chạy trờn đường, vật làm mốc là mặt đường

HS: Là vật khụng chuyển động so với vật mốc

VD: Người ngồi trờn xe khụng chuyển động

so với xe

Khái niệm: Khi vị trớ của vật thay đổi so với vật mốc theo thời gian thỡ vật chuyển động

so với vật mốc gọi là chuyển động

C2: Em chạy xe trờn đường thỡ em chuyển động cũn cõy bờn đường đứng yờn

C3: Vật khụng chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yờn VD: Vật đặt trờn

xe khụng chuyển động so với xe

II/ Tớnh tương đối của chuyển động và đứng yờn

C4: Hành khỏch chuyển động với nhà ga

vỡ nhà ga là vật làm mốc

C5: So với tàu thỡ hành khỏch đứng yờn

vỡ lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cựng với hành khỏch

C6: (1) So với vật này (2) Đứng yờn

C8: Trỏi đất chuyển động cũn mặt trời

Trang 3

* HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu một số

chuyển động thường gặp:

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà

em biết và hãy lấy một số VD chuyển động

cong, chuyển động tròn?

GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động

và giảng cho học sinh rõ Yªu cÇu häc sinh

lÊy thªm vÝ dô hoµn thµnh C9

* HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng GV:

Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật

nào, đứng yên so với vật nào? GV: Cho

HS thảo luận

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng

hay không?

đứng yên

III/ Một số chuyển động thường gặp:

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ

C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳng Chuyển động cong: ném đá

Chuyển động tròn: kim đồng hồ IV/ Vận dụng:

HS: thảo luận C10 C11

C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện

HS: Có thể sai Ví dụ như một vật chuyển động tròn quanh vật mốc

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc

HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà.

1 Củng cố:

Hệ thống lại kiến thức của bài

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

2 Hướng dẫn về nhà:

a.Bài vừa học:

Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT

Đọc mục “có thể em chưa biết”

*****************************

Trang 4

Ngày soạn: 30.8

Ngµy gi¶ng:

TiÕt 2:VẬN TỐC

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút

ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động

Nắm vững công thức tính vận tốc

2.Kỷ năng:

Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian

3.Thái độ:

Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Bảng phụ ghi sẵn nội dung 2.1 SGK

Tranh vẽ hình 2.2 SGK

2 Học sinh:

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK

III Giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

a Bài cũ GV: Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học? Ta đi xe đạp trên đường thì ta chuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc

HS: Trả lời

GV: Nhận xét ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới

Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bài tiếp theo này ta sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào? Ta vào bài mới

4 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Nghiên cứu khái

niệm vận tốc

I/ Vận tốc là gì?

Trang 5

GV: Treo bảng phụ phóng lớn bảng 2.1

lên bảng

HS: Quan sát

GV: Các em thảo luận và điền vào

cột 4 và 5

HS: Thảo luận

GV: Làm thế nào để biết ai nhanh hơn,

ai chậm hơn?

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì

nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều

nhất thì chậm hơn

GV: cho HS xếp hạng vào cột 4

GV: Hãy tính quãng đường hs chạy

được trong 1 giây?

HS: Dùng công thức: Quãng đường

chạy/ thời gian chạy

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5

Như vậy Quãng đường/1s là gì?

GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy

trên 1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3

HS: (1) Nhanh (2) chậm

(3) Quãng đường (4) đơn vị

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu công

thức tính vận tốc:

GV: Cho HS đọc phần này và cho HS

ghi phần này vào vở

HS: ghi

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu đơn vị

vận tốc:

Treo bảng 2.2 lên bảng

GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào

dấu 3 chấm

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Giảng cho HS phân biệt được vận

tốc và tốc kế

GV: Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xe đạp

10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô

Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của

chúng ta, cái nào là tốc kế

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu phần

vận dụng:

C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanh nhất, ai có thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất

C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời gian chạy được

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh chậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm (3) Quãng đường (4) đơn vị

II/ Công thức tính vận tốc:

S

V = t Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian

III/ Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay kilômet/h (km/h)

C4:

C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏa

- Vận tốc xe đạp nhỏ hơn

C6: Tóm tắt:

t=1,5h; s= 81 km

Trang 6

GV: cho HS thảo luận C6

HS: thảo luận 2 phút

GV: gọi HS lên bảng tóm tắt và giải

HS: lên bảng thực hiện

GV: Các HS khác làm vào giấy nháp

GV: Cho HS thảo luận C7

HS: thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt được bài này?

HS: Lên bảng tóm tắt

GV: Em nào giải được bài này?

HS: Lên bảng giải Các em khác làm

vào nháp

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8

Tính v = km/h, m/s Giải:

Áp dụng:

v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/s C7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3h v= 12 km/h Giải:

Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tóm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ Tính s =?

Giải:

Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)

HOẠT ĐỌNG 5: Củng cố Hướng dẫn tự học

1 Củng cố:

Hệ thống lại cho học sinh những kiến thức chính

Hướng dẫn HS làm bài tập 2.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”

Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT

b Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều

* Câu hỏi soạn bài:

- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?

- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều

*******************************

Trang 7

Ngày soạn: 6.9

Ngµy gi¶ng:

Tiết 3

CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN DỘNG KHÔNG ĐỀU

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ

Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ

2 Kỷ năng:

Làm được thí nghiệm, vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên

cả đoạn đường

3 Thái độ:

Tích cực, ổn định, tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Bảng ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như bảng 3.1 SGK

2 Học sinh:

Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử III/ Giảng dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

a Bài cũ:

Giáo viên: Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận Tốc Làm bài tập 2.1 SBT Học sinh: trả lời

GV: Nhận xét và ghi điểm

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

3 Tình huống bài mới:

Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều và chuyển động không đều”

4 Bài mới:

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu ĐN:

GV: Yờu cầu HS đọc tài liệu trong 3

phỳt

GV: Chuyển động đều là gỡ?

GV: Hóy lấy VD về vật chuyển động đều?

GV: Chuyển động khụng đều là gỡ?

GV: Hóy lấy VD về chuyển động khụng

đều?

GV: Trong chuyển động đều và chuyển

động khụng đều, chuyển động nào dễ tỡm

VD hơn?

GV: Cho HS quan sỏt bảng 3.1 SGK và trả

lời cõu hỏi: trờn quóng đường nào xe lăng

chuyển động đều và chuyển động khụng

đều?

HOẠT ĐỘNG 2:

Tỡm hiểu vận tốc trung bỡnh của chuyển

dộng khụng đều.

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hóy tớnh độ

lớn vận tốc trung bỡnh của trục bỏnh xe trờn

quóng đường A và D

GV: Trục bỏnh xe chuyển động nhanh hay

chậm đi?

HOẠT ĐỘNG 3:

Tỡm hiểu bước vận dụng:

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phỳt

GV: Cho HS thảo luận C5

GV: Em nào lờn bảng túm tắt và giải bài

này?

GV: Cỏc em khỏc làm vào nhỏp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ

với vận tốc 30 km/h Tớnh quóng đường tàu

I/ Định nghĩa:

HS: Tiến hành đọc

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc cú độ lớn khụng thay đổi theo thời gian

HS: Kim đồng hồ, trỏi đất quay…

- Chuyển động khụng đều là chuyển động

mà vận tốc cú độ lớn thay đổi theo thời gian

HS: Xe chạy qua một cỏi dốc … HS: Chuyển động khụng đều

HS: trả lời C1: Chuyển động của trục bỏnh xe trờn mỏng nghiờng là chuyển động khụng đều Chuyển động của trục bỏnh xe trờn quóng đường cũn lại là chuyển động đều

C2: a: là chuyển động đều b,c,d: là chuyển động khụng đều

II/ Vận tốc trung bỡnh của chuyển động khụng đều:

C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s HS: nhanh dần lên

III/ Vận dụng:

C4: Là CĐ khụng đều vỡ ụ tụ chuyển động lỳc nhanh, lỳc chậm

50km/h là vận tốc trung bỡnh C5: Túm tắt:

S1 = 120M, t1 = 30s S2 = 60m, T2= 24s Vtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb=?

Giải:

Vtb1= 120/30 =4 m/s

Trang 9

đi được?

GV: Cho HS thảo luận và tự giải C6,C7

Vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s) t1 + t2 30 + 24

C6: S = v.t = 30 5 = 150 km

HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố , hướng dẫn tự học

1 Củng cố:

Hệ thống lại những kiến thức của bài

Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình

Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

b Bài sắp học: biểu diễn lực

* Câu hỏi soạn bài:

- Kí hiệu của lực như thế nào?

- Lực được biểu diễn như thế nào?

********************************

Trang 10

Ngày soạn: 19.9

Ngµy gi¶ng:

Tiết 4: BÀI TẬP

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nắm được khái niệm vận tốc, công thức tính vận tốc v = S/t và đơn vị chính của vận tốc

2.Kĩ năng:

- Biết đổi các đơn vị khi giải bài tập

- Vận dụng được công thức tính vận tốc để tính quãng đường và thời gian chuyển động

3.Thái độ:

-Thấy được ý nghĩa của vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của chuyển động

II CHUẨN BỊ

- Hs: Kiến thức

- Gv: Bài tập

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Bài mới:

HĐ1: Kiểm tra kiến thức cũ

- Gv: nêu câu hỏi

Độ lớn vận tốc cho biết gì?

Viết công thức tính vận tốc.

Giải thích các đại lượng, đơn vị trong công

thức?

I.KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

- Cơng thức: V = S/t

Trong đĩ:

v: vận tốc S: quãng đường t; thời gian

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s hoặc km/h :1km/h = 0,28m/s

II BÀI TẬP CƠ BẢN

Trang 11

HĐ2: Bài tập SBT

- - YCHS làm bài tập trong SBT

+ + Bài 2.1

+ Bài 2.2

+ Bài 2.3

+ Bài 2.4

+ Bài 2.5

+ Bài 2.6

+ Bài 2.7

+ Bài 2.8

+ Bài 2.9

+ Bài 2.10

+ Bài 2.11

- Gv: Mỗi câu gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời

nhanh

- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời

- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu

câu trả lời sai

- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của gv

- Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng

- Hs: Ghi bài nếu sai

HĐ 3:

Củng cố:

- Gọi HS nhắc lại phần kiến thức

Dặn dị

- Học bài cũ, làm thêm các bài tập trong

SBT

+ Bài 2.1

- Chọn C: km/h + Bài 2.2

Vận tốc của vệ tinh nhanh hơn

V = 8000m/s + Bài 2.3 Vận tốc của ơ tơ:

v = s/t = 50000: 3600 = 13,9 m/s

+ Bài 2.4 Thời gian máy bay đi từ HN đến TPHCM:

T = s/v = 1400: 800 = 1,75 h

+ Bài 2.5

a Vận tốc người thứ nhất:

V1 = s1 : t1 = 300:60 = 5 m/s Vận tốc người thứ hai:

V2 = s2 : t2 = 7500:1800 = 4,17 m/s

Vậy người thứ nhất đi nhanh hơn

b coi hai người khởi hành cùng một lúc,

cùng một chỗ, và chđ cùng chiều

ta cĩ : t = 20 phút = 1200s Quãng đường người thứ nhất đi được

S1 = v1 t = 5.1200 = 6 km Quãng đường người thứ hai đi được

S2 = v2 t = 4,17.1200 = 5 km Khoảng cách giữa hai người:

S = s1 – s2 = 6 - 5 = 1 km

+ Bài 2.6

S = 0,72 150000000

= 108000000 km Thời gian as truyền từ M Trời đến sao Kim:

T = s/ v = 108000000 : 300000 = 360s

Trang 12

Ngày soạn: 27.9

Ngày giảng:

Tiết 5 :BIỂU DIỄN LỰC

I/Mục tiờu:

1 Kiến thức:

Nờu được vớ dụ thể hiện lực tỏc dụng làm thay đổi vận tốc

Nhận biết được lực là đại lượng vộctơ Biểu diễn được vectơ lực

2 Kỉ năng:

Biết biểu diễn được lực

3 Thỏi độ:

Ổn định, tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn:

6 bộ TN, giỏ đỡ, xe lăn, nam chõm thẳng, 1 thổi sắt

2 Học sinh:

Nghiờn cứu SGK

III/ Giảng dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra 15’

A Phạm vi kiểm tra: Bài 1,2,3 Vật lí 8.

B Nội dung đề:

Phần I Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án lựa chọn đúng.

1 Người lái đò ngồi trên thuyền chở hàng thả trôi theo dòng nước thì người đó

2 Một ô tô chở khách đang chạy trên đường, người phụ lái đang đi soát vé của hành khách trên xe Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì

3 Công thức nào sau đây dùng để tính vận tốc trung bình?

2

2

1 v

2

2 1

1

t

s t

s 

2 1

2 1

t t

s s

2 1

2 1

t t

v v

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w