1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGU VAN 6 T 8

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 19,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trình bày suy nghĩ và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng -Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm B/ Chuẩn bị của GV và H[r]

Trang 1

Tuần: 8

Tiết: 29

ND:

Tập làm văn : LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị

2/Kĩ năng:

-Lập dàn bài kể chuyện

-Lựa chọn, trình bày miệng những việc cĩ thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lý , lời kể rõ ràng, mạch lạc,bước đầu biết thể hiện cảm xúc

-Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nĩi trực tiếp

-Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thơng tin để kể chuyện tưởng tượng

-Trình bày suy nghĩ , ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp

3/ Thái độ:

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

-Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học

-Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Nội dung bài học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

(Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS)

* Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã tìm hiểu một số đặc điểm

của văn kể chuyện, hơm nay chúng ta sẽ áp

dụng các phần đã học vào bài tập nĩi

Nghĩa là chúng ta cùng thực hành kể 1 câu

chuyện về mình hoặc gia đình mình

GV ghi tựa bài lên bảng

HĐ2: Hướng dẫn HS lập dàn bài

- Nhắc lại các bước làm bài văn tự sự

- Lập dàn bài?

HS: Nhắc lại kiến thức, lập dàn bài theo

định hướng của GV

GV định hướng: Kể về ai? Kể về điều gì?

Kể theo trình tự nào? Cảm nhận của em ?

HS: Lần lượt thực hiện, chọn và cử

I.Đề bài:

Đề 1: Tự giới thiệu về mình

Đề 2: Kể về gia đình mình

Lập dàn bài

Đề 1: Tự giới thiệu về mình

MB: Nêu lời chào, lí do tự giới thiệu TB:

Nêu tên, tuổi của mình Nĩi sơ lược về gia đình: cha mẹ, anh chị, em…

Cơng việc làm hàng ngày

Trang 2

HĐ3: Tập kể trong tổ

GV yêu cầu HS chia tổ, kể cho các bạn

trong tổ nghe, chọn bạn kể hay nhất lên kể

trước lớp

HĐ4: Tập nĩi trước lớp

GV cho tiến hành thi kể giữa các tổ

Yêu cầu HS nghe bạn kể để cĩ nhận xét,

đánh giá

HS:Lần lượt đại diện tổ lên kể

HS khác lắng nghe, ghi nhận để thực hiện

lần sau

GV tổng hợp ý kiến nhận xét đánh giá của

HS để cĩ nhận xét chung

Tuyên dương tổ thực hiện tốt, nhắc nhở,

động viên tổ, cá nhân chưa làm tốt

HĐ5: Củng cố:

GV nhận xét, tổng kết tiết học

GV lưu ý HS: khi luyện nĩi cần nĩi to, rõ

để mọi người đều nghe, thái độ phải tự

nhiên, tự tin, mắt nhìn mọi người

Sở thích, nguyện vọng

KB: Cám ơn mọi người chú ý nghe

Đề 2: Kể về gia đình mình

MB: Nêu lời chào và lí do kể về gia

đình mình

TB: Giới thiệu chung về gia đình

mình

Kể về bố

Kể về mẹ

Kể về anh, chị, em

KB: Tình cảm của em đối với gia

đình

II Luyện nĩi

- Thực hiện trong tổ

- Nĩi trước lớp

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Lập dàn bài tập nĩi một câu chuyện kể

- Viết hồn chỉnh bài luyện nĩi thành bài TLV

- Tập nĩi một mình theo dàn bài đã tập

- Đọc trước và trả lời câu hỏi bài “Cây bút thần.”, ông lão đánh cá…

Trang 3

Bài 8 Đọc thêm

1 Văn bản: CÂY BÚT THẦN, ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ

VÀNG

1 CÂY BÚT THẦN

(Cổ tích Trung Quốc)

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

-Quan niệm của nhân dân về cơng lý xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và ước mơ về những khả năng kỳ diệu của con người

-Cốt truyện Cây but thần hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kỳ

-Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập giữa các nhân vật

2/Kĩ năng:

-Đọc-hiểu văn bản truyện cổ tích thần kỳ về kiểu nhân vật thơng minh, tài giỏi -Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện

-Kể lại câu chuyện

3/ Thái độ:

-Tự nhận thức giá trị của lịng nhân ái, sự cơng bằng trong cuộc sống

-Trình bày suy nghĩ và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự cơng bằng

-Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học

Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

1/Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

- Kể lại truyện “Em bé thơng minh”

- Ýnghĩa của truyện ?

3/.Bài mới:

Một trong những câu chuyện cổ tích phổ biến trong dân gian, được lưu truyền qua nhiều thế hệ là “Cây bút thần” Điểm đặc biệt của nĩ là câu chuyện cổ tích của TQ, nhưng lại mang đậm đặc điểm cổ tích VN

Hoạt động của GV- HS Nội dung bài học

HĐ1:Tiết 30

Tìm hiểu chung

HĐ2: Đọc văn bản- chia bố cục

GV hướng dẫn HS đọc văn bản, đọc mẫu,

gọi HS đọc cho đến hết

- Theo em, VB này cĩ thể chia mấy đoạn?

Nội dung các đoạn?( Chia 5 đoạn )

I./Tìm hiểu chung:

Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc về nhân vật tài năng

II Đọc – hiểu văn bản:

Tuần:

8

Tiết:

30

Trang 4

HĐ3: Tìm hiểu nội dung văn bản:

- Nhân vật chính? (Mã Lương)

Gọi HS đọc đoạn 1, xem tranh 1

- Hãy giới thiệu về nhân vật Mã Lương?

HS: Đọc lại, xem và nêu

→GV chốt ý

- ML có tài gì? Điều gì đã giúp nhân vật vẽ

đẹp?

- Theo em, ML thuộc kiểu nhân vật nào?

HS: trả lời: Vẽ đẹp do:…… NV tài năng

- Hãy kể tên một số kiểu nhân vật như vậy

trong truyện cổ tích?

HĐ4:Tìm hiểu nhân vật ML(tt)

Gọi HS quan sát đoạn 2

- Với cây bút thần trong tay, ML đã làm gì

cho người nghèo?

GV treo tranh 2 cho HS quan sát

HS: Xem và nêu nội dung tranh

-> Phát biểu độc lập

- Vì sao ML không vẽ cho họ thóc, gạo,

nhà cửa, vàng bạc …?

- Tính cách của ML? ( Tự lao động kiếm

sống)

→ GV chốt ý Cho HS đặt tên tranh

Kể ngắn gọn đoạn 3

- ML đã làm gì với tên địa chủ? Vì sao?

- ML có tính cách gì?

- Tại sao ML không vẽ gì cho bản thân?

→ GV liên hệ, giáo dục HS: không nên dựa

dẫm, ỷ lại mà phải lao động bằng chính sức

mình

Đọc lại đoạn 4

- Vì sao nhà vua cho đòi ML vào cung?

- Thái độ của ML đối với vua? Vì sao?

- ML vẽ cho nhà vua những gì?

- Không vừa ý mình, vua làm sao? Kết

quả?

GV treo tranh 3

- Hậu quả gì đến với nhà vua?

→ GV chốt ý Đặt tên tranh?

GV giảng thêm: Nghệ thuật không phải tạo

ra để phục vụ cho kẻ quyền thế, NT chân

chính thuộc về nhân dân, đem lại lợi ích

cho nhân dân Muốn chống lại kẻ ác, phải

A/ Nội dung:

1 Mã Lương: Nhân vật có tài năng

kì lạ

- Mã Lương nhà nghèo, mồ côi từ nhỏ

- Siêng năng, chăm chỉ, rất thông minh có năng khiếu vẽ → vẽ rất đẹp, giống như thật

- Mã Lương được thần tặng cho cây bút bằng vàng có khả năng như thật

- Nhân hậu, hay giúp đỡ người cùng khổ

=> Những lí giải về tài năng : Mã Lương nghèo, ham học vẽ, thành tài, được thưởng bút thần

2.Quan niệm của nhân dân về nghệ thuật chân chính:

- Mã Lương dùng bút thần phục vụ

nhân dân Vẽ cho người nghèo những

công cụ lao động, đồ dùng hàng ngày: cày, cuốc, đèn, thùng…

- Không vẽ những của cải vật chất có sẵn để hưởng thụ => coi trọng lao động, lao động sẽ tạo ra của cải

3 Ước mơ của nhân dân về cuộc sống công bằng hạnh phúc:

Mã Lương dùng bút thần thực hiện công bằng xã hội Chống lại tên địa chủ và chống lại tên vua tham lam độc ác

Trang 5

mưu trí, dũng cảm và thông minh.

GV: Truyện có những chi tiết gợi cảm lý

thú nào?

* Liên hệ giáo dục HS những tài năng

của mình phải phục vụ cho những mục

đích tốt đẹp, không nên đứng về phía kẻ

xấu Không dùng tài năng phục vụ cho

mục đích xấu xa

HĐ5: Tổng kết

- Quan niệm và ước mơ của nhân dân được

thể hiện như thế nào qua truyện?

→ GV hướng HS đến ghi nhớ

HĐ6: Luyện tập

GV gọi 2-3HS kể lại câu chuyện

Gọi HS đọc và thực hiện BT2

B Nghệ thuật:

-Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật kì

ảo góp phần khắc họa hình tượng nhân vật tài năng trong truyện cổ tích

-Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật tăng tiến phản ánh hiện thực cuộc với những mâu thuẫn xã hội không thể dung hòa

-Kết thúc có hậu thể hiện niềm tin của nhân dân vào khả năng của những con người chính nghĩa, có tài năng

C Ý nghĩa văn bản:

-Truyện khẳng định tài năng nghệ thuật chân chính phải thuộc về nhân dân, phục vụ nhân dân, chống lại kẻ ác

-Truyện thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về công lí xã hội và những khả năng kì diệu của con người

III Luyện tập:

HS kể theo từng đoạn Thực hiện BT 2

2 OÂNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG

(Coå tích cuûa A Pu-skin)

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức :-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích thần kì

-Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tố tưởng tượng, hoang đường

2/Kĩ năng :

-Đọc-hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì

-Phân tích các sự kiện trong truyện

-Kể lại được câu chuyện

3/ Thái độ :

-Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống

-Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái , sự công bằng

-Cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm

Trang 6

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học

Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

* Giới thiệu bài mới:

Không chỉ có truyện cổ tích VN và TQ, truyện cổ tích trên khắp thế giới cũng

mang rất nhiều điểm đặc sắc Cụ thể trong bài học hôm nay là câu chuyện “…”

HĐ1: Đọc văn bản và giải thích từ khó:

GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đọc mẫu

một đoạn

Gọi HS đọc tiếp đến hết

Giải thích một số từ khó

HĐ2: Tìm hiểu nội dung văn bản:

GV: Giới thiệu vài nét về nhân vật ?

- Sự việc gì xảy ra khi ông lão ra biển kéo

lưới? ( Bắt được cá vàng )

- Ông lão là người như thế nào?

- Trong truyện, ông lão ra biển gọi cá vàng

mấy lần? ( 5 lần )

- Ở đây, tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

( phép lặp )

- Tác dụng của biện pháp nghệ thuật?

HS: trả lời, có nhận xét bổ sung

- Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng, cảnh

biển và lòng tham của mụ vợ thay đổi như thế

nào?

HS : Trả lời tìm trong sgk

HĐ3: Tìm hiểu nhân vật mụ vợ:

GV: Qua cách cư xử với chồng và cá vàng,

em có thể khẳng định mụ vợ là người như thế

nào?

- Mụ vợ tuy là người nghèokhổ, nhưng lại

mang trong mình bản chất của giai cấp nào?

HS: Nhận xét về mụ vợ, giai cấp bóc lột

-Vì sao bà ta có được những thứ ấy?

- Em có nhận xét gì về lòng tham của mụ vợ?

( Lòng tham không đáy )

- Mụ đối xử với ông lão ra sao?

- Sự bội bạc diễn ra như thế nào?

- Kết thúc của sự bội bạc đó?

HS: Trả lời theo sgk

Mọi việc trở về như lúc bắt đầu, trừng trị cả 2

tội

I.Tìm hiểu chung:

Chú thích: 1, 2, 5, 6, 7, 13 ( SGK/95)

- Ông lão đánh cá và con cá vàng là truyện cổ dân gian Nga, Đức được Pu-skin viết lại bằng 205 câu thơ ( tiếng Nga)

(- Kết cấu sự kiện trả ơn trong truyện

cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng.)

II Đọc – hiểu văn bản:

A/ Nội dung:

1/ Ca ngợi người có tấm lòng nhân hậu và người có nghĩa tình sau trước, biết ơn đối với người nhân hậu:

- Ông lão đánh cá bắt được con cá vàng

và thả cá vàng mà không hề đòi hỏi

- Cá vàng bốn lần trả ơn cho ông lão đánh cá

2/ Bài học đối với mụ vợ tham lam của ông lão đánh cá:

Điều kì diệu đã không xảy ra khi mụ đòi hỏi cá vàng phải biến mụ thành Long Vương và cá vàng phải làm theo

ý muốn của mụ

B/ Nghệ thuật:

-Tạo nên sự hấp dẫn cho truyện bằng các yếu tố tưởng tượng hoang đường qua hình tượng cá vàng

-Có kết cấu sự việc vừa lặp lại vừa tăng tiến

-Xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, mang nhiều ý nghĩa

-Kết thúc câu chuyện quay trở lại hoàn

Trang 7

- Trừng phạt như thế cĩ hợp lí khơng?

- Theo em, cá vàng trừng trị mụ vợ về tội

tham lam hay tội bội bạc?

HS: Suy nghĩ, trả lời

- Em hãy nêu ý nghĩa hình tượng cá vàng?

HS: Trả lời

HĐ4: Tổng kết:

GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

HĐ5: Luyện tập

Gọi HS đọc BT1

Hướng dẫn HS thực hiện BT

Gọi HS đọc BT2

cảnh thực tế

C/ Ý nghĩa văn bản:

Truyện ca ngợi lịng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc

III/ Luyện tập:

BT1: Đặt tên truyện như thế cũng cĩ cơ

sở vì:

Mụ vợ là nhân vật chính Truyện phê phán mụ vợ

BT2: Kể diễn cảm

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:

1/ Củng cố:

- Em hãy tìm ra đặc điểm chung giữa cổ tích VN với cổ tích TQ

2 /Dặn dị ;

- Tập kể diễn cảm truyện

- Học thuộc ý nghĩa truyện.- Xem và soạn bài “Danh từ”

Tiếng Việt:

DANH TỪ

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức: ( Dạy phần I)

-Khái niệm danh từ :

+Nghĩa khái quát của danh từ

+Đặc điểm ngữ pháp của danh từ(khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp)

2/Kĩ năng :

-Nhận biết danh từ trong văn bản

-Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

-Sử dụng danh từ để đặt câu

3/ Thái độ:

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy họcđ

Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

Tuần:8

Tiết 31

ND:

Trang 8

1/ Ổn dịnh lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra lại các BT ở tiết trước)

3/ Giới thiệu bài mới:

Ở Tiểu học, em đã làm quen với từ loại Danh từ Ở bậc THCS các em sẽ tìm hiểu sâu hơn về DT, các nhóm DT

Ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động của GV- HS Nội dung bài học HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của DT

GV sử dụng bảng phụ ghi câu văn

Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

- Tìm thêm các DT khác trong câu?

- Những DT trên biểu thị điều gì?

→GV tổng kết ý cho ghi vở

- Xác định các từ xung quanh DT ấy? Từ

đứng trước, từ đứng sau có đặc điểm gì?

( Tìm đặc điểm của từ trước và sau

Nhận xét )

- Qua đó, em có thể rút ra kết luận gì về

khả năng kết hợp của DT?( Phân tích các

VD, tìm ra chức năng của DT)

→GV tổng kết ý như ghi nhớ, HS ghi vở

Trong câu, DT thường giữ chức vụ gì?

( Thực hiện nhóm )

Gọi HS lên xác định CN-VN

Cho HS phân tích thêm VD:

→ HS tự rút ra kết luận

HĐ2: Hướng dẫn phân loại Danh từ Sử

dụng bảng phụ ghi các VD

- So sánh DT in đậm và không in đậm?

- Qua so sánh trên, DT có mấy loại?

Cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi 2

HS: Chia 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện

1BT trong 5’ sau đó báo cáo kết quả

→ GV tổng kết ý:

DT chỉ đơn vị tự nhiên thay đổi được

DT chỉ đơn vị qui ước không thay đổi

- Theo em, có mấy nhóm DTchỉ đơn vị?

→ GV chốt ý →ghi nhớ

HS: Nhắc lại kiến thức

Ghi nhận

HĐ3:Thực hiện các BT

I Đặc điểm của Danh từ

1 Tìm danh từ trong cụm danh từ:

Ba con trâu ấy

 Con trâu hoặc trâu là danh từ

2 Xung quanh DT trong cụm DT còn có:

- ba: từ chỉ số lượng đứng trước DT

- ấy: Chỉ từ đứng sau danh từ

3 Ngoài DT con trâu trong câu còn có

các DT khác: vua, làng, thúng, gạo, nếp

* Ghi nhớ: SGK / 87

II/ Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ

sự vật :

- Ba con trâu

- Một viên quan

- Ba thúng gạo

- sáu tạ thóc

+ Các DT in đậm chỉ đơn vị tính, đếm, người, vật

+ Các danh từ đứng sau chỉ sự vật

Trang 9

Yêu cầu HS đọc và thực hiện nhĩm

3BT ở SGK

BT4 GV đọc cho HS viết chính tả

Hướng dẫn BT5 về nhà làm

* Ghi nhớ: SGK / T87

III.Luyện tập:

BT1: HS cĩ thể kể: bàn ghế, nhà cửa,

đường, cây, bút, sách, vở, lớp,…

Tự đặt câu

BT2: a Đứng trước DT chỉ người: bà,

ơng, viên, ngài, thầy, bác, chú, anh, chị,…

b Đứng trước DT chỉ đồ vật: tờ, chiếc, tấm, bức, quyển, cành, que,…

BT3:a Dt chỉ đơn vị qui ước chính

xác:tấn, tạ, hecta, mét vuơng, mét khối,…

BT4: Nghe viết chính tả

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:

Ơn lại kiến thức

- Khi nĩi và viết cần sử dụng DT hợp lí

- Thực hiện BT, học bài

- Soạn bài “Ngơi kể trong văn tự sự”

Tuần 8 Tập làm văn:

Tiết 32 NGÔI KỂÅ TRONG VĂN TỰ SỰ

ND :

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

-Khái niệm ngơi kể trong văn bản tự sự

Trang 10

-Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất -Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể

2/Kĩ năng:

-Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự

-Vận dụng ngôi kể và đọc-hiểu văn bản tự sự

3/ Thái độ:

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học.- Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

1/ Ổn dịnh lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/Bài mới

Hoạt động của GV- HS Nội dung bài học HĐ1:Tìm hiểu ngôi kể và vai trò của ngôi kể

trong văn tự sự:

Gọi HS đọc phần giới thiệu về ngôi kể

Gọi HS đọc đoạn 1

- Trong đoạn, người kể gọi nhân vật như thế

nào? Hãy đọc lại các tên gọi ấy?

- Theo cách này, người kể ở ngôi thứ mấy?

Dấu hiệu nhận ra?

HS: Đọc đoạn 1, trả lới

( Vua, đình thần,thằng bé, hai cha con…)

Ngôi III – tự giấu mình

HĐ2:GV hướng dẫn HS thực hành đổi ngôi kể

và nhận xét:

Gọi HS đọc đoạn 2

- Trong đoạn, người kể xưng là gì?

- Vậy người kể ở ngôi thứ mấy?

- Làm thế nào để nhận biết?

- Người xưng tôi trong đoạn 2 là Dế Mèn hay

tác giả Tô Hoài?

- Qua các VD trên, em hiểu thế nào là ngôi kể?

HS: Đọc đoạn 2 -> Trả lời: Tôi, ngôi I, qua từ

xưng hô Dế Mèn

HS ghi vởGV chốt ý

- Trong văn tự sự, thường có những ngôi kể

nào?

- Kể ở ngôi thứ I khác ngôi thứ III như thế

nào?

HS nêu sự khác nhau ngôi I, III

Cho HS thảo luận và trả lời câu d, đ, e

I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự:

a Đoạn 1: Kể theo ngôi thứ ba.

- Dấu hiệu: Người kể giấu mình, không biết ai kể nhưng người kể có mặt khắp nơi kể như người ta kể

b Đoạn 2: Kể theo ngôi thứ nhất.

- Dấu hiệu: Người kể hiện diện xưng tôi

c Người kể xưng tôi là Dế Mèn không phải là tác giả Tô Hoài

d.ngôi kể thứ ba cho phép người kể

tự do hơn Ngôi kể thứ nhất chỉ được

kể những gì mình biết, những gì mình đã trải qua

đ Nếu thay từ tôi bằng từ Dế Mèn thì đoạn văn kể theo ngôi thứ ba Đoạn văn không thay đổi nhiều chỉ làm người kể giấu mình

- Người kể có thể chọn ngôi thứ I hoặc III để kể chuyện sao cho linh hoạt, thú vị

- Người kể xưng tôi trong tác phẩm không nhất thiết là tác giả

Ngày đăng: 15/06/2021, 03:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w