Tuần 4 – Tiết 8 Ngày soạn: 1092021 Chương II – NHIỄM SẮC THỂ BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh mô tả được những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào. Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân. Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. 2. Năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt Năng lực phát hiện vấn đề Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác Năng lực tự học N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT Năng lực kiến thức NST Năng lực thực nghiệm quan sát Năng lực nghiên cứu khoa học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to: Hình dạng cấu trúc NST ở kỳ giữa. Bảng phụ. 2. Học sinh: Soạn bài IV. BẢNG MÔ TẢ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài. Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài. Số lượng NST không đánh giá mức độ tiến hóa của sinh vật Cho vd về số lượng, hình dạng của một số loài để cho thấy tính đặc trưng của bộ NST Cho vd về số lượng, hình dạng của một số loài để cho thấy tính đặc trưng của bộ NST Giải thích NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân. Vì sao NST rỏ nhất ở kì giữa III. Chức năng của nhiễm sắc thể Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. Sự nhân đôi của NST chính là nhân đôi ADN IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp – 1’ 2. Kiểm tra bài cũ:: Không 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đềNhiệm vụ học tậpMở đầu 5’ a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau: + Tế bào gồm những bộ phận nào? Bộ phận nào quan trọng nhất? Vì sao? + NST là gì? Vì sao mỗi loài khác nhau có bộ NST khác nhau? HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân. Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm: + TB gồm Màng, Chất TB và Nhân. Nhân có bộ NST điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào? ( Kiến thức lớp 8) + NST nằm trong nhân, nó là đặc trưng của mỗi loài Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân nào có câu trả lời tốt phần kiến thức lớp 8. Vào bài mới. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức – 29’ a) Mục tiêu: cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân. Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. GV đưa ra khái niệm về NST. Yêu cầu HS đọc mục I, quan sát H 8.1 để trả lời câu hỏi: ? NST tồn tại như thế nào trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử? ?Thế nào là cặp NST tương đồng? ?Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội? GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST của ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục I và trả lời câu hỏi: Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng ở con đực và con cái? GV rút ra kết luận. GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX) hay không tơng đồng tuỳ thuộc vào loại, giới tính. Có loài NST giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu chấu, rệp...) NST ở kì giữa co ngắn cực đại, có hình dạng đặc trưng có thể là hình que, hình hạt, hình chữ V. Cho HS quan sát H 8.3 Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu hỏi: Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng bội ở các loài? Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Vì sao? Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật? HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan sát hình vẽ nêu: + Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng. + Trong giao tử NST chỉ có một NST của mỗi cặp tương đồng. + 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước. + Bộ NST chứa cặp NST tương đồng Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội). + Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội). HS trao đổi nhóm hiểu được : có 4 cặp NST gồm: + 1 đôi hình hạt + 2 đôi hình chữ V + 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái. HS trao đổi nhóm, hiểu được : + Số lượng NST ở các loài khác nhau. + Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài. I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể 10’ Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST là bộ lưỡng bội, kí hiệu là 2n. Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng bộ NST là bộ đơn bội, kí hiệu là n. Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu là XX, XY. Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng. ? Mô tả hình dạng, kích thước của NST ở kì giữa? Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết: các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST? Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa của quá trình phân bào? GV giới thiệu H 8.4 HS quan sát và mô tả. HS điền chú thích 1 2 crômatit 2 Tâm động Lắng nghe GV giới thiệu. II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể 10’ Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. + Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. + Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet. + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động. + Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. Yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi: NST có đặc điểm gì liên quan đến di truyền? HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi. Rút ra kết luận. III. Chức năng của nhiễm sắc thể 9’ NST là cấu trúc mang gen, NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST do đó các gen qui định các tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (5) a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Bài 1: Điều nào không phải là chức năng của NST ? A. Bảo đảm sự phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con nhờ sự phân chia đểu của các NST trong phân bào. B. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. C. Tạo cho ADN tự nhân đôi. D. Điều hoà mức độ hoạt động của gen thông qua sự cuộn xoắn của NST. Câu 2: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng: A. Hình que B. Hình hạt C. Hình chữ V D. Nhiều hình dạng Câu 3: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì: A. Vào kì trung giaN B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau Câu 4: Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm: A. một crômatit B. một NST đơn C. một NST kép D. cặp crômatit Câu 5: Thành phần hoá học của NST bao gồm: A. Phân tử Prôtêin B. Phân tử AND C. Prôtêin và phân tử ADN D. Axit và bazơ Câu 6: Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là: A. Biến đổi hình dạng B. Tự nhân đôi C. Trao đổi chất D. Co, duỗi trong phân bào Câu 7: Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là: A. Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ B. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng C. Luôn co ngắn lại D. Luôn luôn duỗi ra Câu 8: Cặp NST tương đồng là: A. Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước. B. Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ. C. Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động. D. Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (4’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1: Nêu Ví dụ về đặc tính của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và bộ nhiếm sắc thể đơn bội ? (MĐ3) Câu2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ? (MĐ1) Câu3: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng ? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS trả lời. HS nộp vở bài tập. HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. Câu1: HS tự hiểu được ví dụ Bộ NST chứa cặp NST tương đồng Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội). Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội). Câu2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. Mô tả (Có ở nội dung 2 trong bài) Câu3: Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng. (Có ở nội dung 3 trong bài) Vẽ sơ đồ tư duy bài học 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 1’ Học bài theo nội dung SGK và vở ghi Trả lời các câu hỏi SGKT26 Đọc trước bài 9.Kẻ trước bảng 9.2 vào vở .
Trang 1Tuần 4 – Tiết 8
Ngày soạn: 10/9/2021
Chương II – NHIỄM SẮC THỂ BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh mô tả được những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân
- Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
2 Năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức NST
- Năng lực thực nghiệm quan sát
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3 Về phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: KHDH, - Tranh phóng to: Hình dạng cấu trúc NST ở kỳ giữa Bảng phụ.
2 Học sinh: Soạn bài
IV BẢNG MÔ TẢ
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
I Tính đặc trưng
của bộ nhiễm
sắc thể
Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài
Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài
Số lượng NST không đánh giá mức độ tiến hóa của sinh vật
Cho vd về số lượng, hình dạng của một
số loài để cho thấy tính đặc trưng của bộ NST
- Cho vd về số lượng, hình dạng của một
số loài để cho thấy tính đặc trưng của bộ NST
- Giải thích NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ
tế bào
II Cấu trúc của
nhiễm sắc thể Mô tả được cấutrúc hiển vi điển
hình của NST ở
kì giữa của nguyên phân
Vì sao NST rỏ nhất ở kì giữa
III Chức năng
của nhiễm sắc
thể
Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Sự nhân đôi của NST chính
là nhân đôi ADN
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp – 1’
2 Kiểm tra bài cũ:: Không
3 Bài mới:
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu- 5’
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
+ Tế bào gồm những bộ phận nào? Bộ phận nào quan trọng nhất? Vì sao?
+ NST là gì? Vì sao mỗi loài khác nhau có bộ NST khác nhau?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
+ TB gồm Màng, Chất TB và Nhân Nhân có bộ NST điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
( Kiến thức lớp 8)
+ NST nằm trong nhân, nó là đặc trưng của mỗi loài
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân nào có câu trả lời tốt phần kiến thức lớp 8
- Vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức – 29’
a) Mục tiêu: cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân
- Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- GV đưa ra khái niệm về NST
- Yêu cầu HS đọc mục I,
quan sát H 8.1 để trả lời câu hỏi:
? NST tồn tại như thế nào trong
tế bào sinh dưỡng và trong giao
tử?
?Thế nào là cặp NST tương
đồng?
?Phân biệt bộ NST lưỡng bội,
đơn bội?
- GV nhấn mạnh: trong cặp NST
tương đồng, 1 có nguồn gốc từ
bố,
1 có nguồn gốc từ mẹ
- Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ
NST của ruồi giấm, đọc thông
tin cuối mục I và trả lời câu hỏi:
-Mô tả bộ NST của ruồi giấm
về số lượng và hình dạng ở con
đực và con cái?
- GV rút ra kết luận
- GV phân tích thêm: cặp NST
- HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan sát hình vẽ nêu:
+ Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng
+ Trong giao tử NST chỉ
có một NST của mỗi cặp tương đồng
+ 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước
+ Bộ NST chứa cặp NST tương đồng Số NST là
số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội)
+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội)
- HS trao đổi nhóm hiểu được : có 4 cặp NST
I Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể - 10’
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng Bộ NST là bộ lưỡng bội, kí hiệu là 2n
- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng
bộ NST là bộ đơn bội, kí hiệu là n
- Ở những loài đơn tính có
sự khác nhau giữa con đực
và con cái ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu là XX, XY
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng
và hình dạng
Trang 3giới tính có thể tương đồng (XX)
hay không tơng đồng tuỳ thuộc
vào loại, giới tính Có loài NST
giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít,
châu chấu, rệp ) NST ở kì giữa
co ngắn cực đại, có hình dạng
đặc trưng có thể là hình que,
hình hạt, hình chữ V
- Cho HS quan sát H 8.3
- Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả
lời câu hỏi:
- Nhận xét về số lượng NST
trong bộ lưỡng bội ở các loài?
- Số lượng NST có phản ánh
trình độ tiến hoá của loài
không? Vì sao?
- Hãy nêu đặc điểm đặc trưng
của bộ NST ở mỗi loài sinh vật?
gồm:
+ 1 đôi hình hạt + 2 đôi hình chữ V + 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái
- HS trao đổi nhóm, hiểu được :
+ Số lượng NST ở các loài khác nhau
+ Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài
? Mô tả hình dạng, kích thước
của NST ở kì giữa?
- Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho
biết: các số 1 và 2 chỉ những
thành phần cấu trúc nào của
NST?
- Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa
của quá trình phân bào?
- GV giới thiệu H 8.4
- HS quan sát và mô tả
- HS điền chú thích 1- 2 crômatit 2- Tâm động
- Lắng nghe GV giới thiệu
II Cấu trúc của nhiễm sắc thể - 10’
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất
ở kì giữa
+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V
+ Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động
+ Mỗi cromatit gồm 1 phân
tử ADN và prôtêin loại histôn
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục
III SGK, trao đổi nhóm và trả lời
câu hỏi:
- NST có đặc điểm gì liên quan
đến di truyền?
- HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
- Rút ra kết luận
III Chức năng của nhiễm sắc thể - 9’
- NST là cấu trúc mang gen,
- NST có bản chất là ADN,
sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST do đó các gen qui định các tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào
và cơ thể
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (5')
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp
Trang 4tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Bài 1: Điều nào không phải là chức năng của NST ?
A Bảo đảm sự phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con nhờ sự phân chia đểu của các NST trong phân bào
B Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
C Tạo cho ADN tự nhân đôi
D Điều hoà mức độ hoạt động của gen thông qua sự cuộn xoắn của NST
Câu 2: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:
A Hình que B Hình hạt
C Hình chữ V D Nhiều hình dạng
Câu 3: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:
A Vào kì trung giaN B Kì đầu
C Kì giữa D Kì sau
Câu 4: Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm:
A một crômatit B một NST đơn
C một NST kép D cặp crômatit
Câu 5: Thành phần hoá học của NST bao gồm:
A Phân tử Prôtêin
B Phân tử AND C Prôtêin và phân tử ADN
D Axit và bazơ
Câu 6: Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là:
A Biến đổi hình dạng
B Tự nhân đôi
C Trao đổi chất
D Co, duỗi trong phân bào
Câu 7: Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:
A Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ
B Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
C Luôn co ngắn lại
D Luôn luôn duỗi ra
Câu 8: Cặp NST tương đồng là:
A Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước
B Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ
C Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động
D Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (4’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Câu1: Nêu Ví dụ về đặc tính của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ nhiễm sắc
thể lưỡng bội và bộ nhiếm sắc thể đơn bội ? (MĐ3)
Câu2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phân
chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ? (MĐ1)
Câu3: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng ? (MĐ2)
Trang 52 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
Đáp án.
Câu1: - HS tự hiểu được ví dụ
- Bộ NST chứa cặp NST tương đồng Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội)
Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội)
Câu2: - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa
- Mô tả (Có ở nội dung 2 trong bài)
Câu3: Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng (Có ở nội dung 3 trong bài)
Vẽ sơ đồ tư duy bài học
4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ -1’
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK/T26
- Đọc trước bài 9.Kẻ trước bảng 9.2 vào vở
Tuần 5 Tiết 9,10
Trang 6Ngày soạn: 14/09/2021
CHỦ ĐỀ: PHÂN BÀO Bước 1: Xác định chủ đề, đặt tên:
Tên chủ đề: PHÂN BÀO
Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 9:
Bài 9: Nguyên phân Bài 10: Giảm phân
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề :
Tên chủ đề Tổng số tiết
dự kiến
Bài tương ứng Thứ tự trong
KHDH
Hình thức
tổ chức PHÂN
BÀO
2 Bài 9: Nguyên phân
Bài 10: Giảm phân
- Tiết 9
- Tiết 10
Trên lớp
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của sự thay đổi trạng thái nhiễm sắc thể (đơn, kép)
- Trình bày được những biến đổi cơ bản của nhiễm sắc thể (NST) qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân về mặt di truyền và trong thực tiễn (giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô)
- Hiểu được ý nghĩa của hiện tượng tiếp hợp cặp NST tương đồng
- Học sinh nêu được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II
- Điểm khác nhau qua mỗi kì của giảm phân I và giảm phân II
- Ý nghĩa của quá trình giảm phân
- Sự khác nhau giữa quá trình nguyên phân và giảm phân
2 Năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức NST, NP, GP
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3 Về phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Bước 4: Bảng mô tả mức độ, câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Chủ đề: PHÂN BÀO
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
I Nguyên phân
1 Những
biến đổi cơ
bản của
NST trong
quá trình
nguyên
phân
Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
Trình bày được trên hình vẽ, PHT những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
Hiểu rỏ sự biến đổi NST trong NP
Trang 72.Ý nghĩa
của nguyên
phân
Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
Giải thích hình thức sinh sản ở TV
II Giảm phân Những biến
đổi cơ bản
của NST
trong quá
trình giảm
phân
Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
- Trình bày được trên hình vẽ, PHT những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
- Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II
- Hiểu rỏ sự biến đổi NST trong giảm phân
- Giải thích những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các
tương đồng
- Quan sát hình vẽ nhận
ra các kì trong GP
- Làm bài tập
về GP (số NST
cc số TB tạo ra…)
2 Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
a Nhận biết
Câu 1: Qua nội dung chủ đề, học sinh nêu được:
a Khái niệm phân bào, nguyên phân giảm phân?
b Kể được các hình thức phân bào
c Nêu được diễn biến của NST trong NP GP
b Thông hiểu
Câu 2: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:
a Hiểu được diễn biến của NST trong NP GP
b Nêu cơ chế của NP, GP
c Vận dụng
Câu 3: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:
a Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II?
b.Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm?
d Vận dụng cao
a Nguyên phân có vai trò như thế nào đối với quá trình sinh trưởng, sinh sản và di truyền của sinh vật?
b Cơ chế nào trong nguyên phân giúp đảm bảo bộ NST trong tế bào con giống tế bào mẹ?
c BT về NP, GP
- Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30
+ 1 HS giải bài tập: ở lúa nước 2n = 24 Hãy chỉ rõ:
a Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân
b Số tâm động ở kì sau của nguyên phân
c Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau
Trang 8Bước 5: Thiết kế tiến trình bài học
CHỦ ĐỀ: PHÂN BÀO
TIẾT 1 - I Nguyên phân (Bài 9: Nguyên phân)
I THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to: NST ở kỳ giữa và chu kỳ tế bào; Quá trình nguyên phân.
Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ
2 Học sinh: Soạn bài, kẻ Bảng 9.2
II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp – 1’
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu - 5’
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
+ Nông dân trồng khoai, sắn… bằng cách nào? Em dự đoán cơ chế của hình thức trồng trọt trên?
+ Bộ NST thay đổi như thế nào nếu 1 tế bào nhân đôi tạo ra 2 tế bào?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
+ Trồng bằng thân? SS vô tính: do các tế bào phân chia
+ Bộ NST giữ nguyên
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân
- Vào bài mới
GV giới thiệu chủ dề
Phân bào Nguyên phân
Giảm Phân
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
PHẦN I Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
(HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU)
- GV yêu cầu HS quan sát H
9.2 và 9.3 để trả lời câu hỏi:
- Mô tả hình thái NST ở kì
trung gian? - HS quan sát hình vẽ vàhiểu được
I NGUYÊN PHÂN – 39’
Giai đoạn chuẩn bị:
- Kì trung gian NST duỗi xoắn thành dạng sợi mảnh,
Trang 9- Cuối kì trung gian NST có
đặc điểm gì?
GV cho HS quan sát video quá
trình nguyên phân
Sau đó GV yêu cầu HS mô tả
những diễn biến cơ bản của
NST qua các kì của quá trình
nguyên phân dựa trên tranh vẽ
- Cho HS hoàn thành bảng 9.2
- GV nói qua về sự xuất hiện
của màng nhân, thoi phân bào
và sự biến mất của chúng trong
phân bào
- Ở kì sau có sự phân chia tế
bào chất và các bào quan
- Kì cuối có sự hình thành
màng nhân khác nhau giữa
động vật và thực vật
-Nêu kết quả của quá trình
nguyên phân
- HS rút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm thống nhất trong nhóm và ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kì nguyên phân
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS lắng nghe GV giảng
và ghi nhớ kiến thức
mỗi NST tự nhân đôi thành
1 NST kép
1 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân
(Học theo bảng bên dưới)
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li đồng đều về 2 cực
của tế bào
Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh
- Kết quả của nguyên phân: Từ một tế bào mẹ (2n) qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có
bộ NST giống như tế bào mẹ
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin mục III, thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi:
Nguyên phân có vai trò như thế
nào đối với quá trình sinh
trưởng, sinh sản và di truyền
của sinh vật?
- HS thảo luận nhóm, nêu kết quả, nhận xét và kết luận
2 Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào; giúp cơ thể lớn lên
- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
Trang 10Cơ chế nào trong nguyên phân
giúp đảm bảo bộ NST trong tế
bào con giống tế bào mẹ?
- GV nêu ý nghĩa thực tiễn của
nguyên phân như giâm, chiết,
ghép cành, nuôi cấy mô
+ Sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, phân li đồng đều NST về 2 cực của tế bào ở kì sau
của cùng 1 cơ thể và qua các thế hệ cơ thể ở loài sinh sản vô tính
Tiết 2:
I THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to: Quá trình giảm phân.- Bảng phụ ghi nội dung bảng
10
2 Học sinh: Soạn bài, kẻ Bảng 10
II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp – 1’
2 Kiểm tra bài cũ – 3’
- Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì? Sự tháo xoắn và đóng xoắn của NST có vai trò gì?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu - 5’
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
- GV giao nhiệm vụ: nêu một số vấn đề sau:
+ Sinh sản hữu tính là gì?
+ Thử dự đoán bộ NST trong giao tử đực và giao tử cái?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
Sản phẩm: Học sinh báo cáo sản phẩm:
+ Có sự kết hợp GT đực và cái
+ Bộ NST n ( HSG)
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét động viên, có thể cho điểm cá nhân nào có dự đoán bộ NST trong GT là n ở cuối bài
- Vào bài mới
II GIẢM PHÂN – 21’
1 Sơ lược về giảm phân:
Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân , diễn
ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp Mỗi lần phân bào gồm
4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau,
kì cuối Vậy những diễn biến cơ bản của NST qua giảm phân diễn ra như thể nào?