1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 9

139 688 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 9
Người hướng dẫn Lê Thúy Đào
Trường học Trường THCS Hoàng Xuân Hãn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 834,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 : Nội dung cơ bản : lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một sóo cặp tính trạng thuần chủng, theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ở con cháu và dùng toán thống

Trang 1

Chơng I Các thí nghiệm của men đen

Tiết 1 : men đen và di truyền học

Ngày soạn : 25/8/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS có khả năng :

- Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

- Nêu đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen

- Trình bày đợc một số thuật ngữ kí hiệu trong di truyền học

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ phơng tiện trực quan

II Phơng tiện dạy học :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về di truyền học :

- Cá nhân HS đọc thông tin mục 1 SGK thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi :

? Đối tợng, nội dung và ý nghĩa của di truyền học

là gì ?

- GV gợi ý cho HS trả lời từng nội dung

- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung Dới sự hớng dẫn của

GV, HS cả lớp xây dựng đáp án chung

- Đáp án chính là phần ghi bảng của GV

- HS nhận xét liên hệ bản thân xem giống và

khác bố mẹ ở những điểm nào ? Tại sao ?

- GV phân tích để các em hiểu đợc sự giống

và khác nhau (di truyền và biến dị)

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu Men đen và phơng

pháp nghiên cứu của ông

- GV treo tranh hình 1.1 HS quan sát và

đọc mục “Em có biết?” rồi trả lời câu hỏi :

? Tóm tắt tiểu sử và cuộc đời của Men đen ?

- HS nghiên cứu thông tin mục II SGK thảo

- Di truyền học cung cấp cơ sở khoa học cho chọn giống, có vai trò lớn lao trong y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học

II Men đen – ng ời đặt nền móng cho Di truyền học :

- Men đen (1822 – 1884) là ông tổ của Di truyền học

- Phơng pháp phân tích của thế hệ lai của Men

đen có nội dung cơ bản là :

Trang 2

? Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các

thế hệ lai của Men đen ?

nhóm khác theo dõi bổ sung thống nhất đáp

án (dới sự chỉ đạo của GV) – GV ghi bảng

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí

hiệu cơ bản của di truyền học

Cá nhân HS đọc thông tin mục II SGK thảo luận

nhóm để phát biểu định ngi về các thuật ngữ vàã

nêu các kí hiệu của bản của Di truyền học

- GV cần phân tích thêm khái niệm thuần

chủng và lu ý HS về cách viết công thức lai

- Lu ý tới cách viết công thức lai nh mẹ thờng

viết bên trái dấu x, bố viết bên phải dấu x

III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học :

- Tính trạng : là những đặc điểm cụ thề về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

- Cặp tính trạng tơng phản : là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng biểu hiện trái ngợc nhau

- Gen là nhân tố di truyền quy định một hoặc một số tính trạng của sinh vật

- Giống (dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trớc

1 Cho HS đọc chậm và nhắc lại phần tóm tắt cuối bài

2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài

Câu 2 : Nội dung cơ bản : lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một sóo cặp tính trạng thuần chủng, theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ở con cháu và dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đợc

Câu 4 : Khoanh tròn trớc câu trả lời đúng :

Trang 3

Tiết 2 : lai một cặp tính trạng

Ngày soạn : 27/8/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS có khả năng :

- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng Men đen

- Phân biệt đợc kiểu gen với kiểu hình, thể đồng hợp với thể dị hợp

- Phát biểu đợc nội dung của định luật phân li

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm của Men đen

- Rèn luyện kĩ năng quan sát và thu nhận kiến thức từ các hình vẽ

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 2.1 – 2.3

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2

III.Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Nêu nội dung, đối tợng, ý nghĩa của di truyền học ?

Nêu nôị dung phơng pháp nghiên cứu di truyền của Men đen ?

- GV dùng tranh vẽ hình 2.1 để giới thiệu về sự

thụ phấn nhân tạo trên đậu Hà Lan

- GV treo bảng 2 giới thiệu khái niệm kiểu hình

– HS thảo luận nhận xét về kiểu hình ở F1 và

xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 ?

? So sánh kết quả thu đợc của 2 phép lai ở bên ?

- GV nhấn mạnh bố mẹ đều có vai trò di

truyền nh nhau

? Trong các thí nghiệm ở bảng 2 tính trạng nào là

trội, tính trạng nào là lặn ?

? Từ những kết quả thí nghiệm và cách gọi tên

của Men đen h y điền các chỗ trống trong câu ã

điền ở SGK

- GV giới thiệu sau khi hoàn chỉnh đây chính là

nhận xét tổng quát của Men đen sau khi tiến

hành các thí nghiệm

- Cho vài HS nhắc lại nội dung

2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu Men đen đ giải thích ã

Ghi bảng

I Thí nghiệm của Men đen :

1 Thí nghiệm :

P : Hoa đỏ x Hoa trắngF1 : Hoa đỏ

F2 : 3 đỏ : 1 trắng

P : Hoa trắng x Hoa đỏ :F1 : Hoa đỏ

II Men đen giải thích kết quả thí nghiệm :

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của

Trang 4

kết quả thí nghiệm nh thế nào ?

HS nghiên cứu thông tin mục II để trả lời các câu

hỏi :

? Nêu các khái niệm kiểu gen, kiểu hình ?

Dựa vào hình 2.3 GV khắc sâu các khái niệm

này

GV giới thiệu các quy ớc của Men đen về các

chữ cái quy định tính trạng HS quan sát hình 2.3

cho biết :

? Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp

tử ở F2 ?

? Tại sao ở F2 lại có tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng (Vì Aa

biểu hiện kiểu hình trội còn aa biểu hiện kiểu

- Sơ đồ giải thích :

P : AA (đỏ) x aa (trắng)

G : A aF1 : A a (đỏ) x A a (đỏ)

C.Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh hoạ ?

Phát biểu nội dung quy luật phân li ?

Men đen đ giải thích kết quả TN trên đậu Hà Lan nhã thế nào ?

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Soạn bài 3

Trang 5

Tiết 3 : lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

Ngày soạn : 02/9/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS có khả năng :

- Hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

- Nêu đợc ý nghĩa thực tiễn sản xuất của định luật phân li

- Phân biệt đợc trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 3 SGK

III.Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

? Phát biểu nội dung của quy luật phân li ?

? Men đen đ giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng nhã thế nào ?

B Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu phép lai phân tích

- HS nghiên cứu thông tin mục II SGK để trả

lời các câu hỏi :

? Nêu khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, thể

? Cá thể mang tính trạng trội (hoa đỏ) có mấy

kiểu gen biểu hiện ?

? H y xác định kết quả của những phép lai ã

- HS thảo luận nhóm điền từ thích hợp vào

chỗ trống trong câu điền khuyết mục III SGK

- GV cho 2 HS đọc to câu hoàn chỉnh cho cả

Ghi bảng

III.Lai phân tích :1.Một số khái niệm:

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể

- Nếu kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tơng ứng giống nhau gọi là thể đồng hợp (AA, aa, aabb, aaBB, AABB, aabb )

- Nếu kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tơng ứng khác nhau (Aa, aaBb ) gọi là thể dị hợp

2 Phép lai phân tích :Hoa đỏ (có 2 kiểu gen AA, Aa) khi lai với hoa trắng (aa) có 2 trờng hợp :

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính

Trang 6

lớp nghe rồi tổng kết lại ghi bảng đồng thời

giới thiệu đây là phép lai phân tích

? Việc xác định cá thể đồng hợp trội hay dị

hợp có ý nghĩa gì ? (xác định bố mẹ đem lai

? Để xác định độ thuần chủng của giống cần

phải thực hiện phép lai nào ? (lai phân tích)

- GV hoàn chỉnh đáp án → Ghi bảng

3.Hoạt động 3 :Tìm hiểu thế nào là trội không

hoàn toàn ?

- GV dùng tranh phóng to hình 3 SGK giới

thiệu thí nghiệm trội không hoàn toàn

? Quan sát hình 3, nêu sự khác nhau về kiểu

hình ở F1,F2 giữa trội không hoàn toàn với trội

hoàn toàn?

?Điền những cụm từ thích hợp vào chỗ trống

trong câu điền khuyết ở mục IV SGK? (“ tính

trạng trung gian “, “1 : 2: 1 “)

trạng trội cần đợc xác định KG với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội, còn kết quả phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

IV ý nghĩa của t ơng quan trội lặn :

- Tơng quan trội- lặn là hiện tợng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thờng có lợi Vì vậy, trong chọn giống cần xác định các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế

- Sử dụng phơng pháp phân tích các thế hệ lai, áp dụng kết quả của quy luật phân li xác định tính trạng trội – lặn

V Trội không hoàn toàn :

- Là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và

mẹ, F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1

Trong tự nhiên hiện tợng trội hoàn toàn hay không hoàn toàn là phổ biến ? Tại sao ?

C.Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?

Trang 7

- So¹n bµi 4.

Trang 8

Tiết 4 : lai hai cặp tính trạng

Ngày soạn : 03/9/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS có khả năng :

- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen

- Phân tích đợc kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men đen

- Nắm đợc khái niệm biến dị tổ hợp

II Phơng tiện dạy học :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm lai 2

cặp tính trạng của Men đen

- HS đọc thông tin và nghiên cứu hình 4 SGK

- GV giới thiệu và giải thích hình 4 trên tranh

vẽ rồi nhấn mạnh sự tơng ứng giữa kiểu hình

hạt với cây ở các thế hệ

- HS thảo luận nhóm để điền vào bảng 4 ,đại

diện nhóm điền, các nhóm khác bổ sung GV

đa ra đáp án đúng bằng cách treo bảng phụ

- HS phân tích đợc tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2

F2 : 315 vàng trơn : 108 xanh trơn : 101 vàng nhăn : 32 xanh trơn

≈ 9 vàng trơn : 3 xanh trơn : 3 vàng nhăn : 1 xanh nhăn

2 Phân tích kết quả thí nghiệm :

- Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 :Vàng : xanh = 3 : 1

Trơn : nhăn = 3 : 1

- Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2 :Vàng trơn là : 3 vàng x 3 trơn = 9 vàng trơn

Trang 9

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm biến dị

tổ hợp

- HS đọc thông tin mục II SGK

? So sánh các kiểu hình ở F2 với P ? – GV

giới thiệu biến dị tổ hợp

? Tại sao lại có sự xuất hiện kiểu hình khác

P ? Xuất hiện với hình thức sinh sản nảo ?

? Nêu ý nghĩa của biến dị tổ hợp ?

Trang 10

Tiết 5 : lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

Ngày soạn : 19/09/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS phải :

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Men đen

- Trình bày đợc quy luật phân li độc lập

- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập với chọn giống và tiến hoá

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách giải thích kết

quả thí nghiệm của Men đen

- GV giải thích kết quả thí nghiệm dựa vào

hình 5 SGK đặc biệt phân tích kỹ sự hình

thành các loại giao tử

- HS theo dõi, quan sát tranh, thảo luận nhóm

? Giải thích vì sao ở F2 lại có 16 hợp tử ?

+ GV cần lu ý : khi cơ thể F1 (AaBb) phát sinh

giao tử cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau

+ HS thảo luận thống nhất : 16 hợp tử ở F2 là kết

quả của sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của

4 loại giao tử đực, cái

G : AB, Ab, aB, abF2 : 9 A-B- Vàng trơn

3 A-bb Vàng nhăn

3 aaB- Xanh trơn

1 aabb Xanh nhăn

Trang 11

biểu nội dung của quy luật phân li độc lập ?

- GV chính xác hoá - chốt lại ghi bảng

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của định luật

phân li độc lập

- Cá nhân HS nghiên cứu mục IV SGK – thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi

? ý nghĩa của định luật phân li là gì ?

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ

sung - GV chốt lại kiến thức rồi ghi bảng

- GV giải thích : ở mọi loài sinh vật nhất là sinh

vật bậc cao, trong kiểu gen có rất nhiều gen

do đó số loại tổ hợp về kiểu gen và giống

kiểu hình ở con cháu là rất lớn

• Nội dung quy luật phân li độc lập : “Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đ phân li độc lậpãtrong quá trình phát sinh giao tử”

IV.ý nghĩa của định luật phân li độc lập :

- Giải thích nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú ở các loài giao phối Loại biến dị này là nguồn nguyên liệu của tiến hoá và chọn giống

C.Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Men đen đ giải thích kết quả thí nghiệm của lai 2 cặp tính trạng nhã thế nào ?

? Nêu nội dung và ý nghĩa của định luật phân li độc lập ?

- 1 – 2 HS đọc bài ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị mỗi nhóm (3 – 4 HS) mang theo 2 đồng kim loại

Trang 12

Tiết 6 : thực hành : tính xác suất xuất hiện các mặt của

đồng kim loại

Ngày soạn : 16/9/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS có khả năng :

- Tính đợc xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xẩy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại

- Vận dụng những hiểu biết về xác suất để giải thích đợc tỉ lệ các loại giao tử và các tổ hợp gen trong lai một cặp tính trạng

- Rèn luyện kĩ năng thực hành và phân tích khi gieo các đồng kim loại và theo dõi tính toán kết quả

II Phơng tiện dạy học :

Mỗi HS hoặc mỗi nhóm (3 – 4 HS) mang theo 2 đồng kim loại

III Cách tiến hành :

- GV có thể yêu cầu HS tiến hành gieo đồng kim loại ở nhà và ghi kết quả để mang đến lớp

- GV nên gợi ý hoặc trợ giúp HS liên hệ các kết quả thống kê với việc xác định tỉ lệ các loại giao tử

và các kiểu gen đợc đề cập trong các thí nghiệm của Men đen

• Mỗi đồng kim loại có 2 mặt đợc quy định bởi một mặt sấp (S) và một mặt ngửa (N) vì vậy khả năng hay xác suất xuất hiện mỗi mặt đều bằng 1/2 nghĩa là :

P(S) = P(N) = 1/2 (P là kí hiệu của xác suất) Liên hệ vấn đề trên với trờng hợp giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men

đen, ta thấy trên cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loại giao tử mang A và a với xác suất ngang nhau nghĩa là : P(A) = P(a) = 1/2 hay 1A : 1a

Vấn đề trên đợc phân tích và đợc nhấn mạnh ở bài 2, đó là bản chất của định luật phân li

đồng thời cũng là phát minh quan trọng của Men đen

• Hai đồng kim loại cùng đợc gieo một lần hoàn toàn độc lập với nhau Vận dụng tính xác suất phân li đồng thời của 2 sự kiện độc lập để tính xác suất đồng thời xuất hiện 2 mặt của đồng xu

Trang 13

Tiết 7 : bài tập

Ngày soạn : 20/9/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS có khả năng :

- Củng cố, luyện tập, vận dụng, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo trong giải bài tập di truyền

- Mở rộng và nâng cao kiến thức về các quy luật di truyền

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan

II Phơng tiện dạy học :

- HS có thể sử dụng máy tính cầm tay

III.Các hoạt động dạy học :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách giải bài tập

a Lai một cặp tính trạng :

• Xác định kiểu gen kiểu hình và tỉ lệ của chúng ở F1 hay F2 :

Đề bài cho biết tính trạng là trội, lặn hay trung gian, hoặc gen quy định tính trạng và kiểu hình của

P Căn cứ vào yêu cầu của đề (xác định là F1 hay F2) ta suy ra nhanh kiểu gen của P, tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình (chủ yếu) của F1 hay F2

Ví dụ : Tỉ lệ kiểu gen 3 : 1 (trội hoàn toàn); 1 : 1 (lai phân tích); 1 : 2 : 1 (trội không hoàn toàn)

• Xác định kiểu gen, kiểu hình của P :

Đề bài cho biết số lợng hay tỉ lệ các kiểu hình Căn cứ vào kiểu hình hay tỉ lệ của nó ta nhanh chóng suy ra kiểu gen và kiểu hình của P Ví dụ nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 thì P đều dị hợp, hay 1 : 1 thì một bên P là thể dị hợp, bên còn lại là thể đồng hợp lặn

b Lai 2 cặp tính trạng :

• Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 hay F2 :

Đề bài cho quy luật di truyền của từng cặp tính trạng, dựa vào đó suy ra nhanh tỉ lệ của từng cặp tính trạng ở F1 hay F2 và tính nhanh tỉ lệ của từng cặp tính trạng thì đợc tỉ lệ kiểu hình ở F1 hay F2

• Xác định kiểu gen, kiểu hình của P :

đề bài cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 hay F2 do đó cần suy ra nhanh tỉ lệ của từng cặp tính trạng để xác định kiểu gen của P

c Cách giải bài tập :

- Cách giải bài tập ở đây là khả năng tự suy và nhẩm tính hay nhận dạng nhanh để trả lời chính xác các bài tập trắc nghiệm khách quan Cách giải này không đi vào hớng lập luận và viết sơ

đồ lai nh bài tập tự luận

- Đối với di truyền độc lập không nhất thiết các cặp tính trạng đều phải trội hoàn toàn, trong đó

có một cặp có thể tuân theo di truyền trội hoàn toàn, cặp còn lại là di truyền trội không hoàn toàn, thậm chí cả 2 cặp đều di truyền trội không hoàn toàn

Ví dụ : Gen A quy định hoa kép trắng, gen a – hoa đỏ, BB - hoa đỏ, Bb - hoa hồng, bb – hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu sắc hoa di truyền độc lập

P thuần chủng : Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?

Trang 14

Theo dữ kiện của đề bài suy ra ngay tỉ lệ kiểu hình ở F2 :

(3 kép : 1 đơn) (1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng) =

= 3 kép đỏ : 6 kép hồng : 3 kép trắng : 1 đơn đỏ : 2 đơn hồng : 1 đơn trắng

2 Hoạt động 2 : Thực hiện một số bài tập vận dụng

- Phơng pháp chung : HS đọc đề ra → thảo luận lựa chọn phơng án đúng → các nhóm khác bổ sung lẫn nhau → GV đa ra đáp án đúng

- Trong từng bài, GV có thể yêu cầu HS giải thích ý lựa chọn

- Đáp án đúng cho các phơng pháp lựa chọn : 1a; 2d; 3b,d; 4b,c; 5a,d

- Nếu còn thời gian GV có thể giới thiệu :

Trang 15

Chơng II : Nhiễm sắc thể

Tiết 8 : nhiễm sắc thể (NST)

Ngày soạn : 22/9/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS phải :

- Nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả đợc cấu trúc điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

- GV treo tranh phóng to hình 8.1 cho HS quan

sát và yêu cầu các em đọc mục I SGK → thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi

? Bộ NST trong các loại TB của cơ thể tồn tại ở

mấy dạng ?

? Cặp NST tơng đồng là gì ? (giống nhau về hình

thái, kích thớc; 1 NST có nguồn gốc từ bố, 1 có

nguồn gốc từ mẹ)

- GV treo bảng 8, hình 8.2 cho HS quan sát →

trả lời câu hỏi :

? Bộ NST của loài thể hiện tính đặc trng ở điểm

nào ?

? Số lợng NST trọng bộ lỡng bội có phản ánh

trình độ tiến hoá của loài không ?

? Mô tả bộ NST của ruồi giấm về hình dạng và

số lợng ?

- GV treo hình 8.3 và giới thiệu các hình dạng,

kích thớc của NST ở kì giữa Tính đặc trng của bọ

NST ở kì giữa Tính đặc trng của bộ NST tạo ra

Ghi bảng

I Tính đặc tr ng của bộ NST :

- Trong TB sinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp

đồng dạng có bộ NST lỡng bội (2n)

- Trong giao tử có bộ NST đơn bội (n)

- NST giới tính đợc kí hiệu là XX và XY

- Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trng về số lợng và hình dạng

- NST có hình hạt, hình que, hoặc hình chữ V, dài 0,5- 5 micrômet; Φ : 0,2 – 2 micrômet

Trang 16

sự cánh li sinh sản giữa các loài.

2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu trúc của NST GV

treo tranh phóng to hình 8.4, 8.5 → HS quan sát

và đọc thông tin nghiên cứu mục II để xác định :

? Cấu trúc điển hình của NST đợc thể hiện rõ

nhất ở kì nào ?

? Mô tả cấu trúc NST ?

? Quan sát hình số 8.5 cho biết các số 1 và 2 chỉ

những thành phần cấu trúc nào của NST? (1

Nhiễm sắc tử chị em, 2 Tâm động)

? Vai trò của tâm động ? (đính NST vào sợi tơ vô

sắc)

3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu chức năng của NST

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK để

trả lời câu hỏi :

? Nêu chức năng của NST ?

? Vì sao NST có những chức năng đó ?

GV gợi ý : NST là cấu trúc mang gen (mỗi gen

nằm ở một vị trí xác định) Những biến đổi về cấu

trúc hoặc số lợng NST đều dẫn đến sự biến đổi

tính trạng của sinh vật

II Cấu trúc của NST :

- Thể hiện rõ nhất ở kì giữa

- Mỗi NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (2 crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) một số NST có eo thứ 2

III.Chức năng của NST :

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, nhờ sự tự sao của ADN → sự tự nhân đôi của NST nhờ đó các gen quy định tính trạng đợc di truyền qua các thế hệ tế bào

C.Củng cố :

- HS đọc kỹ phần tóm tắt cuối bài

- GV gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài

Câu 1 : Ví dụ bộ NST của ruồi giấm

+ Bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng là bộ NST lỡng bội (2n) có ở TB sinh dỡng (TB xô ma), TB sinh dục sơ khai, hợp tử

+ Bộ NST trong giao tử chỉ chứa mỗi NST của cặp tơng đồng là bộ NST đơn bội (n)

- 1-2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

Trang 17

Tiết 9 : nguyên phân

Ngày soạn : 24/9/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS có khả năng :

- Mô tả đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình nguyên phân

- Nêu đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh trởng và phát triển của sinh vật

- Rèn kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ các hình vẽ

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 9.1 → 3 SGK

- Máy chiếu và phim ghi hình 9.1 → 2 (nếu có )

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.1 → 2 SGK

III.Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ?

B Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu biến đổi hình thái NST

trong chu kì tế bào

- GV treo tranh phóng to hoặc bật máy chiếu đa lên

màn hình 9.1 SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS

đọc SGK mục I → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Chu kì tế bào là gì ? Trong chu kì, kì nào diễn ra

I.Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào :

- Chu kì tế bào bao gồm : kì trung gian và nguyên phân (4 kì)

- Hình thái của NST biến đổi qua các kì thông qua sự đóng và duỗi xoắn của nó

Hình thái NST Kì trung gian

Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối

Cực ítCực đại

ítNhiều

Nhiềuít

GV nhấn mạnh sự kiện NST nhân đôi ở kì trung gian → NST từ

Trang 18

dạng sợi đơn chuyển sang dạng sợi kép (crômatit).

2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong

nguyên phân

- GV treo tranh 9.3 giới thiệu các chi tiết của TB → HS quan sát

tranh, nghiên cứu hình thông tin SGK mục II → thảo luận nhóm

- Đại diện của 4 nhóm trình bày những diễn biến của NST qua 4

kì → các nhóm khác bổ sung → GV nhận xét xây dựng đáp án

đúng

II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì

Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệt- NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bàoKì sau - NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực TB

Kì cuối - Các NST đơn duỗi xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc

Lu ý HS cần phải phân biệt và chú ý tới sự kiện

của trung tử, NST, màng nhân, nhân con, tâm

động, thoi phân bào

? Nêu kết quả của quá trình nguyên phân ?

? Vì sao gọi quá trình này là nguyên phân ?

? Nhờ cơ chế nào bộ NST đợc giữ nguyên?

3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên

- Kết quả :

Từ 1 TB mẹ (2 n) 2 TB con (2n)

- Khái niệm : Nguyên phân là sự phân chia tế bào sinh dỡng và tế bào sinh dục sơ khai Từ 1 TB mẹ (2n ) qua 1 lần phân bào cho 2 TB con có bộ NST giữ nguyên

nh TB mẹ (2n ) III ý nghĩa của nguyên phân :

Trang 19

- GV hớng dẫn trả lời câu hỏi 1 SGK :

Sự đóng và duỗi xoắn có tính chất chu kì vì ở mỗi thế hệ tế bào, NST đều trải qua các kì : kì trung gian (duỗi xoắn) sau đó bắt đầu đóng xoắn ở kì đầu, cực đại vào kì giữa, sang kì sau NST bắt đầu duỗi xoắn và cực đại vào kì cuối

HS hỏi : Tại sao NST lại có hiện tợng đóng và duỗi xoắn trong quá trình nguyên phân ?

+ Duỗi xoắn NST : NST duỗi xoắn cực đại ở kì trung gian để phân tử ADN nằm trong đó

đ-ợc duỗi xoắn ra và tự nhân đôi là cơ sở của sự nhân đôi NST ở kì này

+ Từ kì đầu đến kì giữa , NST đóng xoắn cực đại có 2 ý nghĩa :

* Tạo điều kiện cho NST Kép tách ra ở tâm động và phân li về 2 cực của tế bào

* Tạo ra hình dáng đặc trng của bộ NST trong tế bào của mỗi loài + Phân li NST : ở kì sau NST kép tách tâm động và phân li đồng đều về 2 cực của tế bào

để truyền thông tin di truyền giống nhau về 2 cực tế bào ( mà sau này trở thành 2 tế bào con )

+ Nhân đôi NST : NST nhân đôi làm cho thông tin di truyền của NST đợc nhân lên Sự nhân đôi của NST ở kì trung gian kết hợp với sự phân li NST ở kì sau chính là cơ chế tạo ra tính ổn

định của bộ NST từ tế bào mẹ qua tế bào con

+ NST xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo cuỉa thoi vô sắc : hoạt động này diễn ra ở kì giữa có ý nghĩa chuẩn bị cho sự phân li đồng đều của các NST đơn về 2 cực của tế bào

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Soạn bài 10

Trang 20

Tiết 10 : giảm phân

Ngày soạn : 30/09/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS có khả năng :

- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II

- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II

- Nêu đợc ý nghĩa của hiện tợng cặp đôi của các NST tơng đồng

- Rèn kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ hình vẽ

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 10 SGK

- Bảng phụ ghi đáp án bảng 10 SGK

III.Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Nguyên phân là gì ? ý nghĩa của nguyên phân ?

Nêu diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân ?

B Bài mới :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

- HS quan sát kĩ hình 10, đọc thông tin ở mục I, II SGK → thảo luận nhóm điền vào bảng 10

- GV kẻ bảng 10 lên bảng cho HS chữa bài

- GV gọi đại diện 1 nhóm lên hoàn thành cột bên trái, một nhóm hoàn thành cột bên phải, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- - GV dùng tranh vẽ để khẳng định đáp án đúng và nhấn mạnh các sự kiện quan trọng của NST ở các kì

- GV treo bảng phụ ghi bảng chuẩn kiến thức của bảng 10

- Sử dụng kết quả của bảng 10 và 2 tranh vẽ 9.3 và 10 HS thảo luận :

So sánh những diẽn biến của NST trong nguyên phân và giảm phân ?

Hiện tợng tiếp hợp của NST kép tơng đồng có ý nghĩa gì ?

Nêu những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II ?

Bảng 10 : Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì trong giảm phân

Trang 21

Kì sau - Các NST kép tơng đồng phân li

về 2 cực của tế bào - Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2

cực của TBKì cuối - Các NST nằm gọn trong 2 nhân

mới đợc tạo thành với số lợng là

đơn bội (n) kép nhng khác nhau

về nguồn gốc

- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ

đơn bội (n)

2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm, kết quả,

bản chất của giảm phân :

- HS tìm hiểu thông tin qua bảng 10 → trả

lời câu hỏi :

? Kết quả của lần phân chia I, II ?

? Bản chất của lần phân chia I ? lần II? (lần

I : giảm nhiều; lần II : nguyên nhiễm)

? Hiện tợng tiếp hợp kì đầu có thể dẫn đến

hiện tợng gì ?

? Giảm phân là gì ?

Giảm phân

- Kết quả : 1 TB mẹ (2n) 4 TB con(n)

- Khái niệm : Giảm phân là sự phân chia tế bào sinh dục ở thời kì chín từ 1TB mẹ(2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp cho ra 4 tế bào con đều mang bộ NST đơn bôị (n) nghĩa là

bộ NST giảm đi một nửa ở tế bào con so với

tế bào mẹ

C.Củng cố :

- GV nêu câu hỏi → chỉ định HS trả lời :

Giảm phân là gì ? Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân ?

Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản của nguyên phân và giảm phân ?

- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Soạn bài 11

Trang 22

Tiết 11 : phát sinh giao tử và thụ tinh

Ngày soạn : 01/10/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS phải :

- Trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

- Nêu đợc những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái

- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị

II Phơng tiện dạy học :

11 → thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi :

? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực

cái trên sơ đồ hình 11 ?

? Qua sơ đồ cho biết những điểm giống và

khác nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh

giao tử đực và cái ?

I Sự phát sinh giao tử :

Sự phát sinh giao tử đực và cái ở động vật

nh sau :1.Giống nhau :

- Các TB mầm (no n nguyên bào, tinhãnguyên bào) đều nguyên phân liên tiếp nhiều lần

- No n bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều giảmãphân để hình thành giao tử

2 Khác nhau :

Trang 23

Kết quả phân cho 3 thể cực và 1 trứng trong

đó chỉ có TB trứng mới có khả năng thụ tinh

phân cho 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều có khả năng thụ tinh

2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu quá trình thụ tinh:

- HS quan sát hình 11 SGK, đọc thông tin

mục II → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Thực chất của quá trình thụ tinh là gì ?

- Đáp án của câu hỏi hoạt động :Sự kết hợp

giữa giao tử đực và giao tử cái tạo ra các hợp

tử có các tổ hợp NST khác nhau về nguồn

gốc vì : trong quá trình phát sinh giao tử các

NST trong cặp NST tơng đồng phân li độc

lập với nhau và trong quá trình thụ tinh, các

giao tử lại kết hợp với nhau một cách ngẫu

nhiên

→ Nếu thụ tinh trong một loài có tính chất

chọn lọc sẽ cho kết quả nh thế nào ?

3.Hoạt động 3 : Phân tích đợc ý nghĩa của

giảm phân và thụ tinh

- Cá nhân HS tự thu nhận kiến thức ở mục III

và dựa vào kiến thức của mục I, II trả lời câu

hỏi :

? Nêu ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân

và thụ tinh ?

? Nguyên phân nào tạo ra các biến dị tổ hợp

(Giảm phân → nhiều giao tử khác nhau về

nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên qua

thụ tinh → tổ hợp NST khác nhau →

nguyên nhân chính gây ra biến dị tổ hợp)

II Thụ tinh

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái tạo thành hợp tử

- Bản chất : Là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n) tạo ra bộ nhân lỡng bội (2n) ở hợp tử

III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh :

- Giảm phân : hình thành giao tử có bộ NST giảm đi một nửa (n)

- Thụ tinh : n + n → 2n phục hồi bộ NST ỡng bội

l Nguyên phân : truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể

→ Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đảm bảo duy trì bộ NST

đặc trng của loài qua các thế hệ cơ thể

→ Giảm phân và thụ tinh là nguyên nhân gây ra biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá, chọn giống

C.Củng cố :

GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài nêu đợc các vấn đề cơ bản về quá trình phát sinh giao

tử, sự thụ tinh và ý nghĩa của giảm phân, thụ tinh

- Gợi ý câu hỏi cuối bài :

Câu 3 : Biến dị tổ hợp xuất hiện ở những loài sinh sản hữu tính là vì :

• Do sự phân li độc lập của các NST trong hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái trong thụ tinh

• Do tổ hợp lại các gen vốn đ có trong ở tổ tiên, bố mẹ làm xuất hiện tính trạng có hoặc chã a có

ở các thế hệ trớc

Trang 24

C©u 5 : P : a // A x b // B

Gp : ab, aB, Ab, AB

F1: aabb; aaBb, Aabb, AaBb, aaBB, AaBB, Aabb, AABb, AABB

Trang 25

Tiết 12 : cơ chế xác định giới tính

Ngày soạn : 08/10/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS phải :

- Mô tả đợc một số đặc điểm của NST giới tính

- Trình bày đợc cơ chế NST xác định giới tính ở ngời

- Phân tích đợc các yếu tố ảnh hởng của môi trờng trong và môi trờng ngoài đến phân hoá giới tính

- Tiếp tục phát triển kỹ năng phân tích kênh hình

II Phơng tiện dạy học :

- Hình 12.1; 12.2

III.Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật ?

Nêu bản chất của quá trình thụ tinh ? ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh ?

B Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về NST giới tính

- HS quan sát hình 8.2, nhớ lại kiến thức mục I bài

8 trả lời câu hỏi :

? Bộ NST ở ruồi giấm giữa con đực và con cái giống

và khác nhau chỗ nào ?

- HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát hình

12.1 :

? Trong tế bào lỡng bội của ngời có mấy loại NST ?

? Nêu đặc điểm của NST thờng ? của NST giới

tính ? → sự khác nhau giữa NST thờng và NST

giới tính ? (số lợng, đặc điểm, chức năng)

? Nêu chức năng của NST thờng, NST giới tính ?

GV giải thích về tính trạng liên kết với giới tính, cho

ví dụ, đồng thời nhấn mạnh NST giới tính có mặt cả

ở trong TB sinh dỡng

? Vai trò của cặp XX và XY trong tế bào ?

GV lu ý : ở chim, bớm thì ngợc lại con đực XX, con

cái XY ; hoặc một số sâu bọ cánh cứng : bọ xít, rệp

sáp, châu chấu : X0; XX, bọ nảy thì ngợc lại Cây

gai, cây chua me đực XY, cây dâu tây đực XY, đa

- Mang gen quy định giới tính và các tính trạng thờng liên quan với giới tính

ở đa số loài :

XX : con cái

XY : con đực

II Cơ chế NST xác định giới tính :

Trang 26

? ở đa số loài giao phối giới tính đợc xác định vào

thời điểm nào của quá trình thụ tinh

-Yêu cầu HS quan sát hình 12.2 SGK, đọc thông tin

mục II thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

? Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc tạo thành qua

giảm phân ?

? Sự thụ tinh giữa các loại tinh trùng mang NST giới

tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con

trai hay con gái ?

? Giải thích vì sao tỉ lệ con trái và con gái sơ sinh là

≅ 1 : 1 ?

? Ngoài những lý do trên thì còn cần những điều

kiện nào để đảm bảo cho tỉ lệ đực cái ≅ 1 : 1 ?

? Sự biến đổi tỉ lệ nam : nữ còn phụ thuộc điều gì ?

? Cơ chế nào để xác định giới tính ở đa số loài giao

phối ?

? Quan niệm sinh con trai, con gái do phụ nữ là

đúng hay sai ?

GV nhận xét, chốt lại kiến thức đồng thời khái quát

lại về điều kiện đảm bảo tỉ lệ đực cái ≅ 1 : 1 ? và

giải thích qua về cơ chế tạo tổ hợp X0

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu các yếu tố ảnh hởng đến

sự phân hoá giới tính

- HS nghiên cứu thông tin mục III thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi :

? Nêu các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới

- GV nhận xét, kết luận chốt lại kiến thức của mục III

- ở đa số loài giao phối giới tính đợc xác định qua quá trình thụ tinh

Ví dụ : ở ngời :

P : 44A + XX x 44A + XY

G : 22A+X 22A+X ; 22A+Y

F1 : 44A+XX ; 44A + XY ↓ ↓

Con gái Con trai

- Cơ chế xác định giới tính : sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và đợc tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh

III Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hoá giới tính :

Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính :

- Môi trờng trong : hóc môn sinh dục

- Môi trờng ngoài : nhiệt độ, ánh sáng, hoàn cảnh thụ tinh

• ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền giới tính : chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi cây trồng phù hợp với mục đích sản xuất

Trang 27

Quan niệm cho rằng ngời mẹ quyết định sinh con trai hay con gái là không đúng Vì ở ngời bố mới có tinh trùng mang NST giới tính Y quyết định con trai.

Câu 5 : b, d

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Soạn bài : di truyền liên kết

- Đọc mục “Em có biết?”

Trang 28

Tiết 13 : di truyền liên kết

Ngày soạn : 13/10/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Mooc gan

- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt là trong lĩnh vực chọn giống

- Phát triển t duy thực nghiệm, quy nạp

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 13 (SGV), 13 (SGK)

III.Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Phân biệt NST thờng, NST giới tính ?

Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1

Dựa vào hình 13 SGV, giáo viên thông báo

ruồi giấm là đối tợng thuận lợi cho việc

nghiên cứu di truyền học

- Dựa vào tranh vẽ hình 13 SGK, GV trình

bày thí nghiệm của Mooc gan → yêu cầu

HS quan sát và phân tích hình 13 thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi :

? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi

cái thân đen, cánh cụt đợc gọi là phép lai

phân tích ? (giữa cá thể mang KH trội cần

P : BV/BV (xám dài) x bv/bv (đen cụt)

Trang 29

? Hiện tợng di truyền liên kết là gì ?

Hiện tợng này đ bổ sung cho định luật phânã

li độc lập của Men đen nh thế nào ?

? H y giải thích TN của Mooc gan về sự diã

truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học ?

* GV có thể cho HS viết tiếp sơ đồ còn lại từ

F1 → F2 trong TN trên ?

F1 : BV/bv (xám dài) x BV/bv (xám dài)

G : BV , bv BV , bv

F2 : 1 BV/BV : 2 BV/bv : 1 bv/bv

3 xám dài : 1 đen cụt

2 Hoạt động 2 : Phân tích đợc ý nghĩa của di

truyền liên kết

- HS đọc thông tin mục II, thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi :

? Trong tế bào số lợng gen lớn gấp nhiều lần

số lợng NST (ở ruồi dấm có 4000 gen và 2n

tổ hợp trong quá trình thụ tinh

II ý nghĩa của di truyền liên kết :

Dựa vào di truyền liên kết ngời ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đợc di truyền liên kết kèm với nhau

C.Củng cố :

Thế nào là di truyền liên kết ? ý nghĩa ?

H y giải thích thí nghiệm của Mooc gan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học ?ã

G : AB, Ab, aB, ab ; ab

Fa : 1 A aBb : 1 A abb : 1 aaBb : 1 aabb

Trang 30

Tiết 14 : thực hành : quan sát hình thái nhiễm sắc thể

Ngày soạn : 20/10/2008

I Mục tiêu :

Qua bài thực hành này HS cần :

- Biết nhận dạng NST ở các kỳ

- Phát biểu kĩ năng sử dụng và quan sát NST dới kính hiển vi

II Phơng tiện dạy học :

- Các tiêu bản cố định NST của một số loài động vật, thực vật (giun đũa, châu chấu, trâu bò, lợn, ngời, hành, lúa nớc)

- Các nhóm trởng lên nhận từ GV cho nhóm mình 1 kính hiển vi và một hộp tiêu bản

- HS tiến hành thao tác với kính hiển vi và quan sát trên tiêu bản ở từng nhóm

+ Đặt tiêu bản lên kính : lúc đầu dùng vật kính có bội giác bé để lựa chọn điểm quan sát đạt yêu cầu, sau đó chuyển sang bội giác lớn để tiến hành quan sát tiếp

+ Trong tiêu bản có các tế bào đang phân chia ở kì khác nhau đợc nhận biết thông qua việc xác

định vị trí của NST trong TB Ví dụ : các NST kép tập trung ở giữa tế bào thành hàng thì TB ở kì giữa, nếu các TB phân nhánh thành 2 nhóm về 2 cực của TB thì TB đang ở kì sau Để quan sát

rõ nhất hình thái NST, HS cần trao đổi trong nhóm và lần lợt quan sát với sự xác nhận của GV.+ Khi nhận dạng đợc hình thái rõ rệt của NST (kì giữa), HS cần trao đổi trong nhóm và lần lợt quan sát với sự xác nhận của GV

- Trong khi HS tiến hành thực hành, GV theo dõi , trợ giúp và đánh giá khả năng sử dụng kính hiển vi của từng HS, nhắc nhở kỹ thuật thao tác cần thiết để quan sát rõ nhất và tránh h hại tiêu bản

- Mỗi tế bào thờng có nhiều tế bào đang ở các kỳ khác nhau, do đó cần nhắc nhở HS định vị

đ-ợc các TB mang NST nhìn thấy rõ nhất hình thái hay kì phân bào

- Trong quá trình thực hành GV có thể kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức của HS vào việc

Trang 31

Chơng iii : adn và gen

Tiết 15 : adn

Ngày soạn : 26/10/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Phân tích đợc thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc thù và đa dạng của nó

- Mô tả đợc cấu trúc không gian của ADN theo vào hình của J.oatxơn và F crick

phần hoá học của ADN

- HS đọc thông tin mục I và quan sát phân

tích hình 15 SGK → thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi, đại diện nhóm trả lời từng nội

dung câu hỏi

? ADN thuộc loại hợp chất hoá học nào ? đợc

cấu tạo từ các nguyên tố hoá học nào ?

? Tại sao nói ADN thuộc loại đại phân tử ?

? ADN đợc cấu tạo theo nguyên tắc nào ?

đơn phân của ADN là gì ?

? Tính đặc thù của ADN do yếu tố nào quyết

định ?

? Tính đa dạng của ADN đợc giải thích nh thế

nào ? (a,n an, na, nan )

? Tính đặc thù và đa dạng của ADN đợc chi

phối chủ yếu do đặc điểm cấu tạo hoá học

nào trong ADN ? (do cấu trúc thoe nguyên

tắc đa phân với 4 loại đơn phân A, T, G và

X)

? Cơ sở nào tạo cho sinh vật có tính đa dạng

và đặc thù ?

Ghi bảng

I Thành phần hoá học của phân tử ADN :

- ADN đợc cấu tạo từ các nguyên tố hoá học là : C, H, 0,N và P

- ADN thuộc loại đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit : A, T, G và X

- ADN của mỗi loài đợc đặc thù bởi thành phần, số lợng và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit

- Do cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đ tạo nên tính đa dạng củaãADN

- Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

Trang 32

? Vì sao ADN có khối lợng ổn định và đa

dạng, đặc trng cho mỗi loài sinh vật ?

2 Hoạt động 2 : Mô tả đợc cấu trung không

gian của phân tử ADN

- HS nghiên cứu thông tin mục II SGK,

quan sát mô hình ADN trả lời câu hỏi :

? Trình bày cấu trúc không gian của phân tử

? Trình bày nguyên tắc bổ sung ?

? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung ?

- GV chốt lại trên mô hình ADN và ghi bảng

II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN :

- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục tởng tợng

- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo từng cặp theo NTBS : A với T, G với X →

nguyên tắc này tạo nên tính chất bổ sung của 2 mạch đơn

- Tỉ lệ A+T/G+X trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trng cho loài

C.Củng cố :

- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần tóm tắt cuối bài và nêu lên những nội dung cơ bản, thành phần hoá học của ADN, tính đặc thù và đa dạng của ADN, cấu trúc không gian của Adn và NTBS

- Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài

Câu 1 : Đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN là :

+ ADN đợc cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C, H, 0, N, P

+ ADN đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân

+ ADN có kích thớc lớn có thể đạt tới hàng chục triệu đvC

Câu 3 : Hệ quả của NTBS đợc thể hiện ở những điểm sau :

- Tính chất bổ sung của 2 mạch do đó khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì suy ra đợc trình

Trang 33

Tiết 16 : adn và bản chất của gen

Ngày soạn :27 /10/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN

- Nêu đợc bản chất hoá học của gen

- Phân tích đợc các chức năng của ADN

- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 16.1 SGK

III.Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù ?

Mô tả cấu trúc không gian của ADN ? Hệ quả của NTBS đợc thể hiện ở những điểm nào ?

B Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu ADN tự nhân đôi theo những

nguyên tắc nào ?

- Dựa vào tranh vẽ GV giới thiệu sơ bộ về không gian, thời

gian, diễn biến và kết quả của sự sao chép ở ADN

- Cá nhân HS thu nhận thông tin,quan sát hình 16 trả lời các

câu hỏi :

? Vì sao ADN có khả năng tự nhân đôi ?

? Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trong không gian

và thời gian nào ?

? Diễn biến của quá trình tự nhân đôi của ADN ?

? Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của ADN ?

? Trong quá trình tự nhân đôi các loại nuclêôtit nào liên kết

với nhau thành từng cặp ?

? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra nh thế

nào ? (dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngợc chiều

nhau Các N trong nội bào liên kết với N mạch khuôn dựa

theo NTBS )

? Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ ?

→ Nguyên tắc giữ lại một nửa

=> Quá trình nhân đôi ADN đợc diễn ra theo nguyên tắc

Từ 1 ADN mẹ →qua quá trình

tự nhân đôi cho 2 ADN con giống ADN mẹ

- ý nghĩa : Sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi NST → cơ sở phân tử của

Trang 34

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bản chất của gen.

Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục II SGK trả lời câu hỏi

:

? Gen là gì ? Bản chất của gen là gì ?

GV hệ thống đa ra khái niệm gen

? Số lợng đơn phân trong mỗi gen và số lợng gen trong mỗi

tế bào ?

- GV thông báo về những thành tựu đạt đợc của con ngời

qua việc xác định lập đợc bản đồ phân bố các gen trên NST

ở một số loại

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu chức năng của ADN :

? ADN có những chức năng gì ? Vì sao ADN có những chức

năng đó ?

- HS tự rút ra kết luận

hiện tợng di truyền và sinh sản

→ duy trì đặc tính của từng loài ổn định qua các thế hệ

II Bản chất của gen :

- Gen là một đoạn mạch của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định Mỗi gen cấu trúc mang thông tin quuy định cấu trúc của 1 loại prôtêin

- Mỗi gen trung bình có 600

→ 1500 cặp nuclêôtit

III Chức năng của ADN :

- ADN là nơi lu giữ về thông tin

về cấu trúc của Prôtêin

- ADN truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào

và thế hệ cơ thể

C.Củng cố :

GV nêu câu hỏi chỉ định HS trả lời :

? Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN ?

? Gen là gì ? nêu bản chất hoá học của gen

? Phân tích các chức năng của ADN ?

- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài và trả lời câu SGK

Câu 2 : 2 ADN con tạo ra qua cơ chế nhân đôi giống ADN mẹ vì : ADN con đợc tạo ra theo nguyên tắc giữ lại một nửa nghĩa là trong ADN con có 1 mạch cũ của ADN mẹ, còn mạch mới đợc tổng hợp do các nuclêôtit lấy từ môi trờng nội bào với mạch cũ của ADN mẹ là khuôn theo NTBS, nghĩa

là mạch mới đợc tạo thành giống hệt mạch cũ còn lại của ADN mẹ

Trang 35

Tiết 17 : mối quan hệ giữa gen và arn

Ngày soạn : 03/11/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN

- Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của ARN với ADN

- Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN, đặc biệt là nêu đợc các nguyên tắc của quá trình này

- Tiếp tục phát triển đợc kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và t duy lý thuyết

II Phơng tiện dạy học :

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về ARN :

- Cá nhân HS tự thu nhận thông tin ở mục I

SGK → trả lời câu hỏi :

? ADN thuộc loại hợp chất hoá học nào ?

? Có những loại ARN nào ? chức năng của

từng loại ARN là gì ?

? ARN đợc cấu tạo từ các nguyên tố hoá học

nào ?

? Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của ARN ?

- HS quan sát mô hình 17.1 trao đổi nhóm để

so sánh cấu tạo của ADN và ARN thông qua

bảng 17 SGK

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung

- GV tổng kết đa ra đáp án đúng đồng thời

nhấn mạnh những điểm giống và khác nhau

giữa ADN và ARN

- ARN thuộc loại đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân thuộc

4 loại : A, U, G, X liên kết với nhau thành một chuỗi xoắn đơn

Số mạch đơn

Trang 36

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu ARN đợc tạo ra nh thế

nào ?

-HS nghiên cứu thông tin mục II SGK trả lời câu hỏi :

? ARN đợc tổng hợp tại đâu ? khi nào ?

- Quan sát hình 17.2 → thảo luận nhóm :

? ARN đợc tổng hợp dựa vào 1 hay 2 mạch đơn của

gen ?

? Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo thành

cặp trong quá trình hình thành mạch ARN ?

? Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên

mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen ?

? Nêu mối quan hệ giữa gen → ARN ?

? Quá trình tổng hợp ARN diễn ra theo những nguyên

tắc nào ? Sự hình thành các loại ARN ?

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

- GV cho HS tự rút ra kết luận → GV chốt lại ghi

bảng

II.ARN đ ợc tạo ra nh thế nào :

- ARN đợc tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của ADN (gen) và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

→ Trình tự các N trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các N trên mạch ARN

HS hỏi : Khi ADN tách 2 mạch đơn

ra làm thế nào để tế bào nhận biết

đợc khi nào thì ADN tự nhân đôi hay khi nào thì tổng hợp ARN ?

C.Củng cố :

GV nêu câu hỏi chỉ định HS trả lời :

? Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN ?

? ARN đợc tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào ? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen → ARN ?

- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài và trả lời câu SGK

- Gợi ý trả lời câu hỏi :

Câu 3 : Mạch ARN : A – U – G – X – U – X – G

Câu 4 : Mạch khuôn : T – A _ X – G – A – A – X – T – G

Mạch bổ sung : A – T – G – X – T – T – G – A – X

- Soạn bài 18 SGK

Trang 37

Tiết 18 : prôtêin

Ngày soạn : 03/11/2008

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS cần :

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin thông qua việc trình bày đợc sự hình thành chuỗi a xit amin

- Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ : gen (ADN) → m ARN →prôtêin → tính trạng

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 18 SGK

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu trúc của P rôtêin

- GV cho HS nghiên cứu thông tin mục I SGK trả lời

câu hỏi :

? Trình bày cấu tạo hoá học của P rôtêin ?

Cho HS nhắc lại :

? ADN đợc cấu tạo từ mấy loại đơn phân ? Tính đặc

trng và đa dạng của nó đợc quy định bởi các yếu tố

nào ?

- GV yêu cầu HS giải đáp câu hỏi hoạt động ở SGK

dựa vào sự liên tởng trên

? Tính đặc thù của Prôtêin đợc thể hiện nh thế nào ?

? Yếu tố nào xác định sự đa dạng của Prôtêin ?

? Đặc điểm cấu trúc nào của Prôtêin đ tạo nên tínhã

đa dạng và tính đặc thù của Prôtêin? (cấu tạo theo

nguyên tắc đa phân với 20 a.a)

- Dựa vào hình 18 SGK GV diễn giải 4 bậc cấu trúc

và nhấn mạnh : cấu trúc bậc 1 là cấu trúc cơ bản, còn

ở cấu trúc không gian Prôtêin mới thực hiện đợc chức

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của Prôtêin

- Cá nhân HS thu nhân thông tin từ mục II SGK

? Prôtêin có những chức năng gì ?

? Tại sao nói Prôtêin có những chức năng đó ?

? Prôtêin dạng sợi vì sao lại là những nguyên liệu cấu

trúc tốt nhất ? (các vòng xoắn dạng sợi đợc bện theo

I Cấu trúc của Prôtêin :

- Đợc cấu tạo chủ yếu gồm 4 nguyên

tố : C, H, O, N

- Là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 20 loại a xit amin

- Cách sắp xếp theo những cách khác nhau của 20 loại a.a → tính đa dạng của Prôtêin

- Mỗi phân tử Prôtêin đặc trng bởi thành phần, số lợng, trình tự sắp xếp các a.a và cấu trúc không gian, số chuỗi a xit a min

II.Chức năng của Prôtêin :Prôtêin có nhiều chứuc năng quan trọng :

- Là thành phần cấu trúc của TB

- Xúc tác (enzim) và điều hoà (hoóc

Trang 38

kiểu dây thừng → chịu lực khoẻ hơn).

? Nêu vai trò của enzim đối với tiêu hoá thức ăn ở

miệng, dạ dày ?

? Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đờng (rối loạn

hoạt động của tuyến tuỵ)

- GV giới thiệu thêm các chức năng : vận chuyển,

chuyển động, tự vệ, cung cấp năng lợng, chống đỡ cơ

học, truyền xung thần kinh

môn) các quá trình trao đổi chất

C.Củng cố :

? Tính đa dạng và đặc thù của Prôtêin do những yếu tố nào xác định ?

? Vì sao nói Prôtêin có vai trò quan trọng đối với TB và cơ thể ?

- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài và trả lời câu SGK

- Gợi ý trả lời câu hỏi :

Câu 3 : chọn a

Câu 4 : chọn d

- Soạn bài 19 SGK

Trang 39

Tiết 19 : mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Ngày soạn : 05/11/2008

I Mục tiêu :

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin thông qua việc trình bày đợc sự hình thành chuỗi a xit amin

- Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ : gen (ADN) → m ARN → P rôtêin → tính trạng

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

II Phơng tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK

III.Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

? Trình bày cấu trúc Prôtêin ?

? Trình bày mối quan hệ giữa gen → ARN ?

B Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa

ARN và Prôtêin

- Cá nhân HS tự thu nhận thông tin mục I

SGK, quan sát hình 19.1 thảo luận trả lời câu

hỏi :

? Không gian tồn tại của gen và sự tạo thành

Prôtêin chứng tỏ điều gì ? (quan hệ với nhau

qua một dạng trung gian nào đó?)

? H y cho biết dạng trung gian và vai trò củaã

nó trong mối quan hệ giữa gen và Prôtêin ?

(m ARN có vai trò truyền đạt thông tin về cấu

trúc của prôtêin sắp đợc tổng hợp từ nhân ra

tế bào)

- GV thuyết trình sơ bộ về sự hình thành

chuỗi a.a dựa vào tranh 19.1

? Các loại nuclêôtit của ARN khi ở trong

ribôxôm?

? Quá trình hình thành chuỗi axit amin diễn

ra theo nguyên tắc nào ?

? Tìm ra mối quan hệ giữa m ARN và Prôtêin

nhớ lại kiến thức đ học ở bài trã ớc, thảo luận

I.Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin :

- mARN là dạng trung gian trong mối quan

hệ giữa gen và Prôtêin, có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp đợc tổng hợp từ nhân ra tế bào chất

- Sự hình thành chuỗi axit amin diễn ra theo NTBS dựa trên khuôn mẫu của mARN Trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các a.a trong chuỗi

II Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng đợc biểu hiện trong sơ đồ :

Trang 40

nhóm trả lời các câu hỏi sau :

? Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng

theo sơ đồ ?

? Nêu và giải thích mối quan hệ, các thành

phần trong sơ đồ theo trật tự 1, 2, 3 ?

?Nêu bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ ?

Dựa vào hình vẽ 19.2, 19.3 GV chốt lại bằng

hệ thống hoá mối quan hệ nói trên

(1) ( 2) (3) gen → ARN → Prôtêin → tính trạngTrong đó trình tự các nuclêôtit trên ADN quy

định trình tự các N trong ARN thông qua đó ADN quy định trình tự các a.a cấu thành Prôtêin và biểu hiện thành tính trạng

C.Củng cố :

- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :

? Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN ? giữa ARN và Prôtêin ?

? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?

- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ

D Hớng dẫn học ở nhà :

- Học bài và trả lời câu SGK

- Gợi ý trả lời câu hỏi :

Câu 2 : NTBS đợc biểu hiện trong mối quan hệ :

+ Gen (ADN) → ARN : A – U; T – A; G – X; X – G

+ ARN Prôtêin A – U; G – X

- Chuẩn bị bài 20 : GV chuẩn bị dụng cụ, mô hình nh phần “Thiết bị dạy học” ở SGK

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lặn). - Giáo án Sinh học 9
Hình l ặn) (Trang 4)
Hình 5 SGK đặc biệt phân tích kỹ sự hình - Giáo án Sinh học 9
Hình 5 SGK đặc biệt phân tích kỹ sự hình (Trang 10)
Hình thái NST Kì trung gian - Giáo án Sinh học 9
Hình th ái NST Kì trung gian (Trang 17)
Bảng 10 : Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì trong giảm phân - Giáo án Sinh học 9
Bảng 10 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì trong giảm phân (Trang 20)
Bảng 17 SGK. - Giáo án Sinh học 9
Bảng 17 SGK (Trang 35)
Sơ đồ lai : Kí hiệu gen a gây bệnh  ;gen A  không gây bệnh . - Giáo án Sinh học 9
Sơ đồ lai Kí hiệu gen a gây bệnh ;gen A không gây bệnh (Trang 59)
Bảng 40.1 : Tóm tắt các định luật di truyền - Giáo án Sinh học 9
Bảng 40.1 Tóm tắt các định luật di truyền (Trang 72)
Hình  →   Thảo luận nhóm : - Giáo án Sinh học 9
nh → Thảo luận nhóm : (Trang 87)
Bảng 43.1 ? ( Đáp án dới đây là một ví dụ : - Giáo án Sinh học 9
Bảng 43.1 ? ( Đáp án dới đây là một ví dụ : (Trang 90)
Bảng : các nhóm sinh vật thích nghi với môi trờng khác nhau của sinh vật . - Giáo án Sinh học 9
ng các nhóm sinh vật thích nghi với môi trờng khác nhau của sinh vật (Trang 91)
Bảng 63.3. Quan hệ cùng loài và khác loài - Giáo án Sinh học 9
Bảng 63.3. Quan hệ cùng loài và khác loài (Trang 129)
Bảng 64.2 . Đặc điểm của các nhóm thực vật - Giáo án Sinh học 9
Bảng 64.2 Đặc điểm của các nhóm thực vật (Trang 131)
Bảng 65.5. Chức năng các bộ phận của tế bào - Giáo án Sinh học 9
Bảng 65.5. Chức năng các bộ phận của tế bào (Trang 134)
Bảng 66.1. Các cơ chế của hiện tợng di truyền - Giáo án Sinh học 9
Bảng 66.1. Các cơ chế của hiện tợng di truyền (Trang 135)
Bảng 66.5. Đặc điểm của quần thể, quần xã và hệ sinh thái - Giáo án Sinh học 9
Bảng 66.5. Đặc điểm của quần thể, quần xã và hệ sinh thái (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w