Ếch khi ở trong giếng Khoâng gian chaät hẹp,không thay đổi Moái quan heä haïn cheá Thái độ kiêu ngạo, hueânh hoang Nguyen nhan: Hieåu bieát caïn, heïp.. Truyện ngụ ngôn.[r]
Trang 2văn tự sự và nêu ra những cách kể đó
Có 2 cách
- Thứ tự tự nhiên
- Thứ tự kể ngược
2 Tác dụng của việc khi sử dụng thứ tự
kể ngược trong văn tự sự:
-Gây bất ngờ, chú ý -Thể hiện tình cảm nhân vật
Trang 3Ti t 37: V n ế ă
b n ả
TruyÖn ngô ng«n
Trang 4Ngụ ngụn
Ngụ ngụn là lời núi búng giú kớn đỏo.
+ Ngụ: hàm ý kớn đỏo + Ngụn: lời núi
* Hình thức: Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
*Nhân vật: Là loài vật, đồ vật hoặc về chính con ng ời.
*Nộị dung phản ánh: Nói bóng gió, kín đáo chuyện con ng ời.
*Mục đích: Khuyên nhủ, răn dạy ng
ời ta bài học nào đó trong cuoọc soỏng
2.Taực phaồm:
1.ẹoùc-chuự thớch
-Theồ loùai: nguù ngoõn
Trang 5- Ê-dốp (Hi lạp - cổ đại)
- Phe-đơ-rơ (Lamã - cổ đại)
- Trang Tử - Liệt Tử (Trung Hoa -Cổ đại)
- La-phông-ten (Pháp-TK XVII)
- Cr -lốp (Nga - TK XIX)
*ễÛViệt Nam, truyện ngụ ngôn là sáng tác dân gian do nhà văn hoá Nguyễn Văn Ngọc
và nhiều giáo s , nhà nghiên cứu s u tầm.
-Phửụng thửực bieồu ủaùt: tửù sửù
3 Boỏ cuùc: 2 phaàn
•Chùm truyện lớp 6 gồm:
+ ếch ngồi đáy giếng + Thầy bói xem voi + Đeo nhạc cho mèo
-Ngôi kể: Ngôi thứ 3
-Trình tự kể: thời gian (kể xuôi)
Trang 62.Tác phẩm:
1.Đọc-chú thích
-Thể lọai: ngụ ngôn
-Phương thức biểu đạt: tự sự
3 Bố cục: 2 phần
Trang 7-Thể lọai: ngụ ngôn
-Phương thức biểu đạt: tự sự
3 Bố cục: 2 phần
II.PHÂN
TÍCH:
-Ng«i kĨ: Ng«i thø 3
-Tr×nh tù kĨ: thêi gian (kĨ xu«i)
Môi trường sống của Ếch
1 Ếch khi ở trong giếng 2 Ếch khi ở ngòai giếng
Trang 8II.PHAÂN
TÍCH:
1 Ếch khi ở trong giếng
Moõi trửụứng soỏng cuỷa EÁch
Khoõng gian chaọt
heùp,khoõng thay ủoồi
Moỏi quan heọ haùn cheỏ
Thaựi ủoọ kieõu ngaùo,
hueõnh hoang -T ởng bầu trời chỉ bé bằng cái vung.
- Nó thì oai nh một vị chúa tể
Ngộ nhận, ngu dốt, ảo t ởng nh ng
lại huênh hoang thành bệnh“ ”
Nguyen nhan: Hieồu bieỏt caùn,
heùp
Thời gian: Sống lâu ng y à Không gian: Trong giếng Xung quanh nó:
Tiếng kêu ồm ộp:Các con vật khác
hoảng sợ
* Môi tr ờng, thế giới sống của ếch rất nhỏ bé, không thay đổi, tầm nhỡn hạn hẹp Nó ít hiểu biết, một
sự ít hiểu biết kéo dài.
Cua, c, nhái ố
Trang 91 Ếch khi ở trong giếng
Môi trường sống của Ếch
Không gian chật
hẹp,không thay đổi
Mối quan hệ hạn chế
Thái độ kiêu ngạo,
huênh hoang
Nguyen nhan: Hiểu biết cạn, hẹp
Hòan cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh.
-Coi trêi b»ng vung -Thïng rçng kªu to
-XÊu hay lµm tèt, dèt hay nãi ch÷
Thµnh ng÷
Trang 10II.PHÂN
TÍCH:
Môi trường sống của Ếch
2 Ếch khi ở ngòai giếng
Không gian rộng lớn
Mối quan hệ rộng mở
>
* Kh«ng gian : réng lín
Trang 11Môi tr ờng nhỏ hẹp Môi tr ờng rộng lớn
EÁch khi ở ngoài giếng EÁch khi ở trong giếng
Hiểu biết nông cạn
Chủ quan kiêu ngạo
Quen thói cũ – nhâng nháo
-Nghênh ngang đi lại khắp nơi, kêu ồm ộp
-Nhâng nháo chả thèm để ý đến xung quanh
Cheỏt
* Hành động:
Trang 12II.PHÂN
TÍCH:
1 Ếch khi ở trong giếng
Môi trường sống của Ếch
2 Ếch khi ở ngòai giếng
Không gian chật hẹpMối quan hệ hạn chế
Thái độ kiêu ngạo, huênh hoang
Hiểu biết cạn, hẹp
Không gian rộng lớnMối quan hệ rộng mở
Thái độ kiêu ngạo, huênh hoang
Kết quả: trâu giẫm bẹp
>
><
><
=
Trang 13Moõi trửụứng soỏng cuỷa EÁch
1 Ếch khi ở trong giếng
2 EÁch khi ụỷ ngoứai gieỏng
* Thành ngữ ếch ngồi đáy giếng “ ”
Trang 15VI LuyÖn tËp:
* Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung mà nó thì oai như một vị chúa tể.
* Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để
ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp
Hai câu văn quan trọng nêu lên nội dung ý nghĩa truyện:
Bài tập 1: (SGK - 101)
Trang 16cña em.
Trang 19Nội dung chÝnh cđa truyƯn
“Ếch ngồi đáy giếng ” lµ g×?
Khuyên nhủ mọi người phải cố gắng mỡ rộng tầm hiểu biết của mình,không được chủ quan, kiêu ngạo.
Trang 20chả cần học nữa.đến tiết tóan thầy gọi lên làm bài bạn không biết và bị điểm yếu.
Trang 21T×m thµnh ng÷ cã néi dung t ¬ng tù nh thµnh ng÷ “Ếch ngồi đáy giếng” ?
Trang 22C O I T R ờ I B ằ N G V U N G1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15