- Dù môi trường, hoàn cảnh sống hạn hẹp, khó khăn vẫn phải cố gắng mở rộng sự hiểu biết của mình, cần biết nhìn xa trông rộng. - Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi[r]
Trang 1- Hình thức : loại truyện kể bằng văn xuôi hay văn vần
- Nội dung: Mượn chuyện về loài vật, đồ vật
hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người
- Mục đích : Khuyên nhủ, răn dạy con người ta bài học nào đó trong cuộc sống
Trang 2Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, xen
chút hài hước, kín đáo.
Trang 3Bố cục: 2 phần:
* Phần 1: Từ đầu… vị chúa tể: ếch ở đáy giếng
* Phần 2: tiếp theo… hết: ếch ra ngoài giếng
Trang 41 Ếch ở đáy giếng
+ S ng lâu ngày trong gi ng ống lâu ngày trong giếng ếng
+ Xung quanh ch có vài con v t bé nh "Nh bé, ỉ có vài con vật bé nhỏ"Nhỏ bé, ật bé nhỏ"Nhỏ bé, ỏ"Nhỏ bé, ỏ"Nhỏ bé,
ch t h p, t m t i ật bé nhỏ"Nhỏ bé, ẹp, tăm tối ăm tối ống lâu ngày trong giếng
- Hành động: cất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật ng: c t ti ng kêu m p làm các con v t ất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật ếng ồm ộp làm các con vật ộng: cất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật ật bé nhỏ"Nhỏ bé, khác ho ng s ảng sợ ợ
- Suy ngh : ĩ:
+ B u tr i ch bé b ng chi c vung ầu trời chỉ bé bằng chiếc vung ờng: ỉ có vài con vật bé nhỏ"Nhỏ bé, ằng chiếc vung ếng
+ Nó oai nh m t v chúa t "Thái ư ộng: cất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật ị chúa tể "Thái độ chủ quan, kiêu ể "Thái độ chủ quan, kiêu động: cất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật ch quan, kiêu ủ quan, kiêu
ng o ạo
Trang 5=> Tầm nhìn của ếch hạn hẹp, hiểu biết nông cạn do sống trong môi trường chật hẹp, nhỏ
bé trong 1 thời gian dài.
=> Ếch chủ quan, kiêu ngạo, ảo tưởng, ngộ nhận về mình
Trang 62 Ếch khi ra khỏi giếng
- Môi trường sống: Mênh mông rộng lớn " hoàn cảnh thay đổi nhiều.
- Hành động, thái độ:
+ Nghênh ngang đi lại khắp nơi
+ Cất tiếng kêu ồm ộp
+ Nhâng nháo nhìn bầu trời
-> Thái độ, nhận thức không thay đổi.
- Kết cục bị một con trâu giẫm bẹp "Đau đớn, đáng
thương, đáng tiếc
Trang 7Trong giếng Ngoài giếng
Không gian sống chặt hẹp
Mối quan hệ nhỏ hẹp
Thái độ kiêu ngạo, huênh
hoang
Kết quả: Hiểu biết hạn hẹp
Không gian sống rộng lớn
Mối quan hệ mở rộng
Thái độ kiêu ngạo, huênh
hoang
Kết quả: Bị giẫm bẹp
Môi trường sống của ếch
Trang 83 Bài học
- Dù môi trường, hoàn cảnh sống hạn hẹp, khó khăn vẫn phải cố gắng mở rộng sự hiểu biết của mình, cần biết nhìn xa trông rộng.
- Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi
thường xung quanh.
- Kẻ chủ quan, kiêu ngạo dễ bị trả giá đắt, thậm chí bằng cả tính mạng
Trang 91 Nghệ thuật
- Biện pháp nghệ thuật nhân hóa sinh động hấp dẫn.
- Hình tượng ẩn dụ gần gũi với đời sống, giàu ý nghĩa
tượng trưng
- Lối kể bất ngờ, hài hước, kín đáo
- Lời văn ngắn gọn, giản dị
2 Nội dung
- Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huyênh
hoang
- Khuyên nhủ con người phải cố gắng mở rộng tầm nhìn, không được chủ quan kiêu ngạo
Trang 10`
C O I T R Ơ I B Ă N G V U N G1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đây là một thành ngữ gồm 15 chữ cái.
Trang 11CH NG I ÁY GI NG ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG CH NG I ÁY GI NG ỒI ĐÁY GIẾNG ĐÁY GIẾNG ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG ỒI ĐÁY GIẾNG ĐÁY GIẾNG ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Có m t con ch n ộng: cất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật ếng ọ
S ng áy gi ng sâu ống lâu ngày trong giếng ở đáy giếng sâu đ ếng
Xung quanh : tôm, cá, nhỏ"Nhỏ bé,
T ưở đáy giếng sâu ng gi i : gi i l m âu ỏ"Nhỏ bé, ỏ"Nhỏ bé, ắm đâu đ
N i áy gi ng ơi đáy giếng đục ngầu đ ếng đục ngầu c ng u ầu trời chỉ bé bằng chiếc vung
Và l m rêu, l m c ắm đâu ắm đâu ỏ"Nhỏ bé,
Ch th y b u tr i nh ỉ có vài con vật bé nhỏ"Nhỏ bé, ất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật ầu trời chỉ bé bằng chiếc vung ờng: ỏ"Nhỏ bé,
Không to b ng chi c vung ằng chiếc vung ếng
Trang 12ch t ng : ta anh hùng
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG ưở đáy giếng sâu – anh hùng
X ng áng làm th l nh ứng đáng làm thủ lĩnh đ ủ quan, kiêu ĩ:
Bi t âu : tr i cao minh ếng đ ờng:
Không nh nhìn d ư ưới giếng i gi ng ếng
ch ta sinh l i bi ng
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG ường: ếng
Ch ng ra ngoài m mang ẳng ra ngoài mở mang ở đáy giếng sâu Thênh thang kho ki n th c – anh hùng ếng ứng đáng làm thủ lĩnh Thênh thang kho ki n th c – anh hùng ếng ứng đáng làm thủ lĩnh
Trang 13M t hôm tr i nóng n c ộng: cất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật ờng: ực
R i ồm ộp làm các con vật đổ mưa ầm ầm m a m m ư ầu trời chỉ bé bằng chiếc vung ầu trời chỉ bé bằng chiếc vung
N ưới giếng c trong gi ng lên d n ếng ầu trời chỉ bé bằng chiếc vung
a ch ra ngoài gi ng
V n quen nh áy gi ng ẫn quen như đáy giếng ư đ ếng
ch i l i nghênh ngang
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG đ ạo
Dù ngay gi a ữa đường làng đường: ng làng
ch v n nghênh m t : k ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG ẫn quen như đáy giếng ặt : kệ ệ
Trang 14M t c u ộng: cất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật ật bé nhỏ"Nhỏ bé, động: cất tiếng kêu ồm ộp làm các con vật i nón mê
Th trâu i g n ó ảng sợ đ ầu trời chỉ bé bằng chiếc vung đ
Trâu loanh quanh tìm cỏ"Nhỏ bé,
Gi m b p ch ta r i ! ẫn quen như đáy giếng ẹp, tăm tối ếng ồm ộp làm các con vật
N u ch ng ch u m mang ếng ẳng ra ngoài mở mang ị chúa tể "Thái độ chủ quan, kiêu ở đáy giếng sâu
Ch su t ngày kênh ki u ỉ có vài con vật bé nhỏ"Nhỏ bé, ống lâu ngày trong giếng ệ Thì ai i li u li u ơi đáy giếng đục ngầu ều liệu ệ
Có ngày gi ng ch kia ống lâu ngày trong giếng ếng
Trang 15- Tóm tắt văn bản Nắm vững nội dung và
nghệ thuật truyện.
- Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em sau khi học xong tác phẩm.
- ChuÈn bÞ bài tiếp theo: “Thầy bói xem voi”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ