1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an vat li 7 ki 2

22 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 43,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện Mục tiêu: Làm đợc thí nghiệm để thấy đợc tác dụng phát sáng của dòng điện Thêi gian:10p C¸ch tiÕn hµnh: Bíc 1: - GV cho HS quan sát[r]

Trang 1

Ngày soạn:23/2/2010

Ngày giảng:25/2/2010

Tiết 24: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

I Mục tiêu

Kiến thức: HS nắm đợc dòng điện đi qua vật dẫn thông thờng đều làm cho vật dẫn

nóng lên và kể tên 5 dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện Kể tên và môtả tác dụng phát sáng của của dòng điện đối với 3 loại đèn: bóng đèn dây tóc, bóng

đèn bút thử điện, bóng đèn điốt phát quang (đèn Led)

Kĩ năng: Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, quan sát và phân tích hiện tợng.

Thái độ: Có thái độ trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.

Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:

Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin, chỉ rõ chiều dòng điện trong mạch bằng mũi tên.Nêu bản chất dòng điện trong kim loại và quy ớc chiều của dòng điện

*Tổ chức tình huống học tập

- Khi có dòng điện chạy trong mạch, ta có nhìn thấy các điện tích hay các êlectrôn tự

do dịch chuyển không?

- Vậy căn cứ vào đâu để biết có dòng điện tong mạch?

- GV thông báo đó là những tác dụng của dòng điện Chúng ta lần lợt tìm hiểu các tácdụng đó

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện

Mục tiêu: Nắm đợc dòng điện có tác dụng nhiệt

- Yêu cầu HS đọc C2, hoạt động theo

nhóm, nhận dụng cụ, mắc mạch điện

ý HS quan sát các mảnh giấy trên dây sắt

- HS nêu tên một số dụng cụ , thiết bị ờng dùng trong thực tế đợc đốt nóng khi

th-có dòng điện chạy qua

- C1: Đèn điện dây tóc, bàn là, bếp điện,

lò sởi,

- HS nhận dụng cụ, làm thí nghiệm và trảlời C2 HS tra bảng nhiệt độ nóng chảy đểbiết đợc nhiệt độ nóng chảy của Vônfram

- HS đa ra đợc dự đoán và phơng án tiếnhành thí nghiệm

- HS quan sát thí nghiệm và thấy hiện ợng: mảnh giấy bị cháy

Trang 2

- GV cho HS quan sát các loại cầu chì và

mô tả hiện tợng xảy ra với dây chì và đối

với mạch điện khi nhiệt độ trong mạch

Kết luận: + Khi có dòng điện chạy qua, các vật dẫn bị nóng lên.

+ Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện

Mục tiêu: Làm đợc thí nghiệm để thấy đợc tác dụng phát sáng của dòng điện

đầu dây bóng đèn GV cắm bút thử điện

vào ổ lấy điện để HS quan sát vùng phát

sáng trong bóng đèn

Bớc 2:

- Cho HS quan sát đèn Led Mắc đèn Led

vào mạch, khi đèn sáng dòng điện đi vào

bản cực nào của đèn?

1- Bóng đèn bút thử điện

- HS quan sát bóng đèn của bút thử điện

và nêu nhận xét về hai đầu dây trong bóng

đèn

C5: Hai đầu dây trong bóng đèn tách rờinhau

C6: Vùng chất khí phát sáng

2- Đèn điôt phát quang (đèn Led )

- HS quan sát đèn Led Làm thí gnhiệmtheo nhóm để trả lời C7 và kết luận

C7: Đèn sáng khi bản cực nhỏ của đèn nốivới cực dơng, bản cực to của đèn nối với cực âm của nguồn điện

Kết luận: Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn bút thử điện làm chất khí này phát sáng.

Đèn điôt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định.

thảo luận - HS tham gia làm các bài tập C8, C9.C8: E- Không có trờng hợp nào

C9: Nối bản kim loại nhỏ với cực A củanguồn điện Nếu đèn sáng thì A là cực (+),

B là cực (-) của nguồn điện, nếu đènkhông sáng thì A là cực (-), B là cực (+)

Tổng kết và h ớng dẫn học tập ở nhà ( 5p)

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ Những vật liệu nào có thể dẫn điện?

(Kim loại, chất khí và chất bán dẫn có thể dẫn điện trong những điều kiện nhất định)

- Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em cha biết

Trang 3

Tiết 25: Tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng

sinh lý của dòng điện

I Mục tiêu:

Kiến thức: - Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng

từ của dòng điện Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụnghoá học của dòng điện.Nêu đợc các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi điqua cơ thể

Kỹ năng: - Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, quan sát và phân tích hiện tợng.

Thái độ: - Có thái độ trung thực, ham hiểu biết, có ý thức sử dụng điên an toàn.

II.Đồ dùng dạy học

- Cả lớp: 1 nam châm vĩnh cửu, dây sắt, thép, đồng, nhôm, 1 chuông điện, 1 công tắc,

1 bình đựng dung dịch CuSO4 nắp có gắn hai điện cực bằng than chì, 6 đoạn dây nối

- Mỗi nhóm: 1 biến thế chỉnh lu, 1 cuộn dây có lõi thép, 1 công tắc, 5 dây nối, 1 kimnam châm, 1 đinh sắt, dây đồng, nhôm

III Ph ơng pháp

Vánn đáp, hoạt động nhóm, thực nghiệm

IV Tổ chức thực hiện

Kiểm tra bài cũ( 5p )

Nêu các tác dụng của dòng điện?

Đặt vấn đề: - Cho HS quan sát ảnh chụp cần cẩu (đầu chơng)

- GV đặt câu hỏi: Nam châm điện là gì? Nó hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng

điện?

Hoạt động 1: Tìm hiểu nam châm điện

Mục tiêu: Nắm đợc cấu tạo của nam xhâm điện

Thời gian:10p

Cách tiến hành:

Bớc 1:

- Nam châm có tính chất gì?

- Cho HS quan sát một vài nam châm vĩnh

cửu và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao

ngời ta sơn màu đánh dấu hai nửa cực

nam châm khác nhau?

- GV làm thí nghiệm: Đa thanh nam châm

lại gần kim nam châm

Bớc 2:

- GV giới thiệu về nam châm điện Yêu

cầu HS mắc mạch điện nh H23.1 theo

nhóm khảo sát tính chất của nam châm

điện để trả lời C1 và rút ra kết luận

1- Tính chất từ của nam châm

- HS nhắc lại tính chất của nam châm vàchỉ ra các cực từ của nam châm vĩnh cửu.+ Nam châm có khả năng hút sắt, thép.+ Mỗi nam châm có hai cực, cùng cực thì

đẩy nhau, khác cực thì hút nhau

Trang 4

- C1:a) Khi đóng công tắc, cuộn dây hút

đinh sắt Khi ngắt công tắc, đinh sắt rơi.b) Một cực của nam châm hoặc bị hút,hoặc bị đẩy

Kết luận: + Cuộn dây dẫn cuốn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là nam châm điện.

+ Nam châm điện có tính chất từ vì nó có khả năng làm quay kim nam châm

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của chuông điện

Mục tiêu: Biết cấu tạo và hoạt động của chuông điện

- GV treo H23.2 và hỏi: Chuông điện có

cấu tạo và hoạt động nh thế nào?

GV lu ý giải thích các bộ phận của

chuông điện

Bớc 2:

- Tổ chức cho HS thảo luận về hoạt động

của chuông điện để trả lời các câu C2, C3,

C4

- GV thông báo về tác dụng cơ học của

dòng điện

3- Tìm hiểu chuông địên

- HS quan sát mạch điện có chuông điện

- HS tìm hiểu cấu tạo của chuông điện quaH23.2, gồm: cuộn dây, lá thép đàn hồi,thanh kim loại tì sát vào tiếp điểm, miếngsắt ở đầu thanh kim loại đối diện với một

đầu của cuộn dây

- HS thảo luận để nắm đợc hoạt động củachuông điện

C2: Đóng công tắc, dòng điện đi qua cuộndây và cuộn dây trở thành nam châm điện,hút miếng sắt làm đầu gõ đập vào chuôngC3: Khi miếng sắt bị hút, rời khỏi tiếp

điểm khi đó mạch hở, cuộn dây không códòng điện đi qua, không có tính chất từnên không hút miếng sắt Khi đó miếngsắt lại trở về tì sát vào tiếp điểm

C4: Khi miếng sắt tì sát vào tiếp điểm,mạch kín, cuộn dây lại có dòng điện chạyqua,có tính chất từ, lại hút miếng

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng hoá học của dòng điện

Mục tiêu: Tiến hành đợc thí nghiệm để thấy dòng điện có tác dụng hoá học

Thời gian:10p

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu cho HS các dụng cụ thí

nghiệm: bình đựng dung dịch CuSO4 và

nắp nhựa của bình ( chất cách điện) có

gắn hai thỏi than (vật liệu dẫn điện)

- GV đóng công tắc, lu ý HS quan sát đèn

Sau vài phút ngắt công tắc, cho HS quan

sát hai thỏi than

- Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận, trả lời

các câu C5, C6 và viết đầy đủ câu kết luận

trong SGK

- GV giới thiệu kỹ thuật mạ điện

- HS quan sát thí nghiệm, quan sát bóng

đèn và hiện tợng xảy ra với thỏi than

- Thảo luận trả lời C5, C6 và viết đầy đủkết luận trong SGK

C5: Dung dịch CuSO4 là chất dẫn điện(đèn sáng)

C6: Thỏi than nối với cực âm đợc phủ mộtlớp màu đỏ nhạt

Kết luận: Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm

đợc phủ một lớp đồng.

Hoạt động 4 Tìm hiểu tác dụng sinh lý của dòng điện

Mục tiêu: Biết đợc dòng điện qua cơ thể có thể gây ra tác dụng sinh lí

Thời gian: 7p

Trang 5

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS tự đọc phần “Tác dụng sinh

lý” và trả lời câu hỏi: Điện giật là gì?

- Dòng điện qua cơ thể ngời có lợi hay có

hại? Khi nào có lợi, có hại?

- HS tự đọc mục III- Tác dụng sinh lí vàtrả lời các câu hỏi GV yêu cầu

Kỹ năng: - Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi,

giải thích cac shiện tợng có liên quan và giải các bài tập cơ bản

Thái độ: - Có thái độ ham hiểu biết, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

- GV vấn đáp HS bằng hệ thống câu hỏi

trong phần tự kiểm tra

? đặt 1 câu hỏi với các từ cọ sát nhiễm

điện ?

? có những loại điện tích nào ? các điện

tích loại nào thì hút nhau, đẩy nhau

? đặt câu hỏi với các cụm từ : vật nhiễm

điện dơng, vật nhiễm điện âm, nhận thêm

(e) mất thêm (e)

? điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các

phát biểu sau

? các vật hay vật liệu nào sau đây là dẫn

điện ở điều kiện bình thờng

? kể tên 5 tác dụng chính của dòng điện

- nhiều vật bị nhiễm điện khi đợc cọ xát

- cọ xát là cách làm nhiễm điện nhiều vật

Câu 4:

a, các điện tích dịch chuyển

b, các (e) tự do dịch chuyển Câu 5: ở điều kiện bình thờng thì các vật (vậtliệu) dẫn điện là

a, mảnh tôn

b, doan dây đồng Câu 6: 5 tác dụng chính của dòng điện + tác dung nhiệt

+ tác dụng sáng+ tác dụng từ + tác dụng hoá học + tác dụng sinh lí

Hoạt động 2 Vận dụng tổng hợp kiến thức (15 phút).

- Yêu cầu cá nhân HS chuẩn bị trả lời bài

tập 1  4 (SBT - 86)

- Hớng dẫn HS thảo luận

- gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi ?

GV ghi tóm tắt lên bảng

Gọi 4 HS lên bảng điền dấu cho bài tập 2,

yêu cầu giải thích lí do em chọn

GV ghi tóm tắt lời và giải thích

- gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 3 hoặc có

thể lấy ý kiến cá nhân

II Vận dụng

Bài tập 1:

Chọn cách D Cọ xát mạnh thớc nhựa bằngmiếng vải khác

Bài tập 2:

a, điền dấu ( - ) c, điền dấu ( + )

b, điền dấu ( - ) d, điền dấu ( + )Bài tập 3:

Trang 7

- miếng len bị mất bớt electron nên thiếu (e)nhiễm điện dơng

Bài tập 4:

Sơ đồ C, có mũi tên chỉ đúng chiều qui ớccủa dòng điện : đi khỏi cực dơng và đi tớicực âm của nguồn điện trong mạch điện kín

Hoạt động 3 Trò chơi ô chữ (10 phút).

- GV chia lớp làm 2 đội, theo thứ tự mỗi

đôi đợc quyền chọn trớc 1 hàng ngang bất

kì và sử 1 đại diện lên điền đúng vào hàng

ngang đó Nếu trong 1 phút điền đúng từ

hàng ngang thì đợc 1 diểm sai thì không

đựơc điểm, đội 2 đợc quyền điền chữ Nếu

cả 2 đội điền đều sai thì hàng ngang đó bỏ

trống , lần lợt cho đến hết Đội nào tìm ra

đợc từ hàng dọc trớc tiên đợc 2 điểm

- Cuối cùng GV tổng kết trò chơi xếp loại

các đội sau cuộc chơi

Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà (10 phút).

- GV yêu cầu HS nêu những vấn đề hay

bài tập cần chữa từ đầu chơng III

- GV hớng dẫn HS chữa 1 số bài tập mà

HS hay hiểu sai nh bài 20.3; 21.3

(SBT - 21)

VD: khi làm bài tập 20.3 HS thờng hiểu

sai hiện tợng ví dụ cho rằng ô tô cọ xát 

nóng lên có thể cháy

-Về nhà xem và học các kiến thức đã học

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

IV Chữa bài tập:

Bài 20.3 (SBT – 21)

ô tô chạy cọ xát mạnh với không khí làmnhiễm điện nhiều phần khác nhau của ô tô.Nếu bị nhiễm điện mạnh, giữa các phần nàypơhát sinh tia lửa điện gây cháy nổ xăng.Dây xích sắt là vật dẫn điện, truyền điện tích

từ ô tô xuống đất để tránh xảy ra cháy nổxăng

Trang 8

Kĩ năng: Rèn luyện tính “ tự kiểm tra “ ghi nhớ các kiến thức đã học.

Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập

II Đề kiểm tra

I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm ):

* Hãy khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng mà em lựa chọn:

Câu 1: (0,5 điểm )

Trong các cách sau đây, cách nào làm lợc nhựa nhiễm điện:

A Nhúng lợc nhựa vào nớc ấm rồi lấy ra thấm khô nhẹ nhàng;

B áp sát lợc nhựa một lúc lâu vào cực dơng của pin;

C Tì sát và vuốt mạnh lợc nhựa trên áo len;

D Phơi lợc nhựa ngoài trời nắng trong 3 phút;

E Dùng tay tung hứng lợc nhựa trong không khí 5 lần;

Câu 2: ( 0,5 điểm ):

Hai quả cầu bằng nhựa có cùng kích thớc, nhiễm điện cùng loại nh nhau Giữa chúng

có lực tác dụng nh thế nào trong số các khả năng sau:

Trang 9

Hoạt động của chuông điện dựa trên của dòng điện.

II Tự luận ( 7 điểm )

Có 2 loại điện tích, đó là điện tích dơng và điện tích âm, các điện tích cùng loại thì

đẩy nhau, khác loại thì hút nhau

Trang 10

+ 5 đoạn dây đồng có vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.

* Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:

? Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác

dụng nào của dòng điện

GV di chuyển con chạy của biến trở Yêu

cầu HS nhận xét độ sáng của bóng đèn?

GV : Khi đèn sáng hơn đó là lúc cờng độ

dòng điện qua đèn lớn hơn Nh vậy dựa

vào tác dụng của dòng điện là mạnh hay

yếu có thể xác định cờng độ dòng điện là

một đại lợng vật lí, vì vậy nó có đơn vị đo

và dụng cụ đo riêng Chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu về cờng độ dòng diện qua bài học

- GV giới thiệu mạch điện H24.1 và thông

báo với HS về dụng cụ đo cờng độ dòng

điện

- Am pe kế là dụng cụ đo cờng độ dòng

điện cho biết dòng điện mạnh hay yếu

- HS quan sát các dụng cụ là am pe kế vàbiến trở

Trang 11

- Biến trở là dụng cụ để thay đổi cờng độ

dòng điện trong mạch

Bớc 2:

- GV làm lại TN, dịch chuyển con chạy

của biến trở để thay đổi độ sáng của bóng

- GV thông báo về cờng độ dòng điện, kí

hiệu và đơn vị đo cờng độ dòng điện

- Lu ý HS khi viết kí hiệu phải viết đúng

- HS : quan sát số chỉ của am pe kế tơngứng với bóng đèn sáng mạnh hay yếu đểhoàn thành nhận xét

- HS đọc nhận xét sau khi đã điền từ đúng

- HS ghi nhớ kí hiệu, đơn vị và kí hiệu

đơn vị cờng độ dòng điện

Hoạt động 3 Tìm hiểu Ampe kế (20 phút)

Mục tiêu : Nắm đợc tác dụng của am pe kế và cách sử dụng

- Sau mỗi nội dung GV yêu cầu mỗi

nhóm HS nêu kết quả tìm hiểu, thảo luận

và GV chốt lại câu trả lời đúng

Bớc 2:

- GV giới thiệu kí hiệu A trong sơ đồ

mạch điện bổ sung thêm kí hiệu cho chốt

( + ) và chốt ( – ) của am pe kế

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện H24.3

chỉ rõ chốt ( + ) và chốt ( - ) của ampe kế

để đo cờng độ dòng điện qua những dụng

cụ nào ? tại sao?

- HS quan sát

- Vẽ sơ đồ mạch điện H24.3

- Nhận xét sơ đồ mạch điện của bạn ở trênbảng

- HS dựa vào bảng số liệu và GHĐ của am

pe kế nhóm mình để trả lời câu hỏi củaGV

Trang 12

- GV chốt lại một điểm cần lu ý khi sử

dụng am pe kế

- Yêu cầu HS hoàn thành C2, hớng dẫn

HS thảo luận để rút ra kết luận

- HS đọc phần lu ý SGK

- Đọc phần thông tin để tìm hiểu cách đặtmắt đọc kết quả đo

- GVchốt lại câu trả lời đúng

- Cho HS đọc phần “ có thể em cha biết “

- HS nhắc lại các kiến thức nh trong phầnghi nhớ

- Làm việc cá nhân để trả lời C3, C4, C5C3:

a 175mA

b 380mA

c 1,250A

d 0,280AC4:

2- a, 3- b, 4- cC5: chọn a

- Nêu đợc đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V)

- Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện (lựa chọn vôn

kế phù hợp và mắc đúng)

Kĩ năng: Mắc mạch điện theo hình vẽ, vẽ sơ đồ mạch điện.

Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập

Trang 13

GV đặt vấn đề nh SGK-> vào bài.

Hoạt động 1 Tìm hiểu về hiệu điện thế và đơn vị đo hiệu điện thế (7 phút)

Mục tiêu: Nắm đợc hiệu điện thế, kí hiệu và đơn vị đo hiệu điện thế

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi C1,

dựa vào các loại pin và ắc qui cụ thể

(chỉ quan tâm đến HĐT)

- GV giới thiệu thêm ở các dụng cụ nh ổn

áp, máy biến thế còn có các ổ lấy điện ghi

220V, 110V, 12V, 9V

- HS ghi vở kí hiệu và đơn vị đo HĐT

- HS nghiên cứu cách đổi đơn vị

- HS quan sát pin và ắc qui cụ thể để hoànthành C1

C1:

+ pin tròn: 1,5V+ ắc qui xe máy: 6Vhoặc 12V

+ giữa 2 lỗ của ổ lấy điện trong nhà: 220V

? Hãy quan sát vôn kế và cho biết đặc

điểm để nhận biết vôn kế với các loại

đồng hồ đo điện khác

Bớc 2:

- yêu cầu HS làm việc theo các mục

1,2,3,4,5 của câu C2 để nhận biết tìm hiểu

vôn kế

- HS ghi vở

là dụng cụ để đo hiệu điện thế

- Từng HS quan sát vôn kế của nhómmình để nhận biết các đặc điểm của vônkế

- HS xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kếnhóm mình

C2: tìm hiểu vôn kế:

2 H25.2a,b: kim chỉ thị H25.2c: hiện số

3

- Hoàn thành bảng 1

Hoạt động 3 Đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện (13 phút)

Ngày đăng: 14/06/2021, 14:23

w