PH?N 1: THUY?T MINH VRV I. S? l??c h? th?ng DAIKIN VRV VRV là viết tắt của từ tiếng Anh Variable Refrigerant Volume, nghĩa là hệ thống ĐHKK có lưu lượng môi chất có thể thay đổi được thông qua điều chỉnh tần số dòng điện. Daikin là nhà sản xuất ĐHKK đầu tiên đã phát minh ra hệ thống này và cho đến nay đã được hơn 20 năm với 2 thế hệ VRV I II. Dàn nóng của hệ thống này gồm từ 13 máy nén tùy theo công suất, trong đó có 1 máy nén được điều khiển biến tần (inverter) theo nguyên lý : khi thay đổi tần số điện vào động cơ máy nén thì tốc độ quay của động cơ thay đổi, do đó thay đổi tác nhân lạnh qua máy nén, khả năng thay đổi phụ tải của máy nén inverter rất rộng do tần số điện có thể thay đổi trong phạm vi từ 52 đến 210 Hz. Nhờ đó năng suất lạnh của hệ thống có thể điều chỉnh theo 62 bước cho máy 48Hp, điều này cho phép điều khiển riêng biệt hoặc điều khiển tuyến tính ở mỗi dàn. Thông thường, khi chọn thiết bị ĐHKK cho các công trình cao tầng thường phải cân nhắc giữa việc lựa chọn phương án máy trung tâm hay cục bộ. Cả 2 phương án này đều bộc lộ những nhược điểm của nó. Chẳng hạn, việc lắp đặt các máy cục bộ với số lượng lớn các dàn nóng sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan bên ngoài tòa nhà, trong trường hợp bố trí vào một khu vực khuất nào đó (tầng mái) thì lại không thỏa mãn về độ cao và chiều dài cho phép lắp đặt. Ngược lại, nếu sử dụng hệ thống máy trung tâm, phải cân nhắc đến các vấn đề như gia tăng kết cấu sàn, xây phòng đặt máy, đòi hỏi thiết bị dự phòng … . Hệ thống Daikin VRV ra đời, với công nghệ mới nhằm khắc phục những nhược điểm trên, là sự kết hợp những đặc tính nổi trội của 2 hệ thống để thỏa mãn đến mức tối đa yêu cầu của bất cứ công trình nào. Ưu điểm của hệ thống Daikin VRV : Đây là hệ thống lạnh sử dụng chất tải nhiệt là gaz, dùng nhiệt ẩn để làm lạnh, giải nhiệt bằng gió, gồm nhiều dàn nóng được lắp ghép nối tiếp đến khi đáp ứng được tổng tải lạnh cho cả tòa nhà, mỗi dàn nóng sẽ được kết nối với nhiều dàn lạnh với 11 kiểu dáng và nhiều thang công suất khác nhau dễ dàng cho việc lực chọn thiết bị phù hợp với yêu cầu kiến trúc đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như rất linh động trong việc bố trí, phân chia lại ở các khu vực sau này. Do giải nhiệt bằng gió nên hệ thống có thể được lắp đặt ở bất kỳ nơi đâu, kể cả những nơi không có nguồn nước sạch; mặt khác, nó lại không đòi hỏi những thiết bị kèm theo như các hệ thống giải nhiệt bằng nước (yêu cầu phải có bơm nước, tháp giải nhiệt …) Với kỹ thuật máy nén điều khiển điều khiển bằng biến tần, dễ dàng điều chỉnh tải lạnh theo yêu cầu sử dụng, nghĩa là tải lạnh thực sự được sử dụng sẽ nhỏ hơn nhiều so với tổng tải thiết kế ban đầu, dẫn tới điện năng tiêu thụ của cả hệ thống cũng giảm đi đáng kể ; nói cách khác chúng ta chỉ phải chi trả cho những gì mà chúng ta sử dụng và việc tiêu thụ điện cũng sẽ được giám sát một cách chính xác nhờ vào những chức năng ưu việt của hệ thống điều khiển. Hệ thống mang tính chất nổi trội là sự kết hợp những đặc tính ưu việt của cả lạnh cục bộ và trung tâm, thể hiện ở chỗ tuy mỗi dàn nóng được kết hợp của với nhiều dàn lạnh, nhựng việc tắt hay mở dàn lạnh này không ảnh hưởng đến các dàn lạnh khác và nói rộng ra việc ngưng hay hoạt động dàn nóng này cũng không làm ảnh hưởng đến các dàn nóng khác trong cùng hệ thống. Hệ thống có độ an toàn cao : vì những lý do sau đây : + Hệ thống có khả năng kết nối với hệ thống báo cháy của tòa nhà ; khi có hỏa hoạn xảy ra sẽ tự động ngắt nguồn điện hoặc ở từng khu vực hoặc cả tòa nhà. + Do hệ thống không sử dụng những đường ống dẫn gió lớn nên sẽ hạn chế được việc dẫn lửa và lan truyền khói trong trường hợp có hỏa hoạn xảy ra. Hệ thống ống : Đường ống gaz nối giữa dàn nóng và dàn lạnh chỉ là những ống đồng có tiết diện rất nhỏ (chỉ bằng 13 đường ống của hệ thống chiller) do đó sẽ làm giảm thiểu tối đa chi phí lắp đặt cũng như không đòi hỏi phải có những khoảng không gian trần lớn, gia cố chắc để treo những đường ống nước hay ống gió như những hệ thống trung tâm khác. Nó không giống như hệ thống ống nước, không cần các thiết bị phụ như thiết bị lọc, van chặn, van 2 ngả, 3 ngả … Mặt khác, chiều dài đường ống giữa dàn lạnh và dàn nóng cho phép được tăng lên tối đa 150m và chênh lệch cao độ tối đa là 50m, thỏa mãn được cho công trình cao tầng bằng cách đưa tất cả các dàn nóng lên trên nóc, như vậy lại tiết kiệm được phòng đặt máy cho mục đích sử dụng khác. Hơn nữa, do tính chất ống nối chỉ là những đường ống ga thông thường nên sẽ tránh được hiện tượng rò rỉ nước từ trong đường ống . Do có nhiếu cách thức phân ống nhánh khác nhau nên hệ có khả năng đáp ứng được việc bố trí lắp đặt ở các vị trí khác nhau. Dàn nóng được chọn là loại dàn nóng đặt đứng có kết cấu gọn nhẹ có thể đưa lên vị trí lắp đặt rất dễ dàng. Khi hoạt động ít có rung động nên không cần phải gia cố sàn đặt máy, điều này cũng có nghĩa là đã tiết kiệm được 1 khoản đáng kể cho chủ đầu tư. Mỗi dàn nóng bao gồm 1 3 máy nén trong đó có 1 máy nén biến tần, do đó chủ đầu tư không cần phải lo lắng khi có sự cố xảy ra. Dễ dàng lắp đặt : Vị trí lắp đặt ống gas và điện khiển từ 3 hướng trên dàn nóng : phía trước, bên cạnh và bên dưới, tùy thuộc vào cách lắp đặt. Cách bố trí này rất tiện lợi cho việc thi công lắp đặt và bảo dưỡng, ngay cả khi công trình đòi hỏi có nhiều dàn nóng lắp cạnh nhau. Chức năng tự kiểm tra (Auto check function) để kiểm tra các sự cố về đường điện và đường ống dẫn gas bên trong. Với hơn 60 mã lỗi giúp công việc sửa chữa trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều. Hệ thống ống gas : thiết kế linh hoạt Hệ thống cho phép điều khiển được bằng cả 2 cách : cục bộ và trung tâm. Cụ thể là, mỗi dàn lạnh sẽ được điều khiển bằng remote cục bộ dễ sử dụng. Đồng thời cung cấp những tiện ích và tạo sự thoải mái cho người sử dụng với những tính năng như máy lạnh thông thường như tắtmở, điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ quạt, cài đặt hẹn giờ …. Đặc biệt, đối với người quản lý, bộ điều khiển trung tâm Itouch controller cho phép giám sát hoạt động của cả hệ thống bằng cách theo dõi, kiểm tra qua màn hình hoặc nối mạng với trung tâm xử lý , có khả năng kiểm soát được vấn đề tiêu thụ điện năng của từng khu vực hay cả tòa nhà, cài đặt chế độ hoạt động cho cả hệ thống theo chu kỳ hàng tuần, hàng năm… . Đặc biệt, với chức năng tự chẩn đoán sự cố được trang bị trên bộ điều khiển giúp cho việc xử lý được nhanh chóng, dễ dàng nhằm duy trì hệ thống vận hành một cách liên tục. Nhiệt độ trong phòng được điều khiển một cách chính xác với mức độ tinh vi rất cao nhờ hệ điều khiển PID (Propotional Integal Derivative điều khiển dựa trên sự cân đối của toàn hệ thống), với bộ inverter và sensor cảm biến, màn hình đa chức năng điều khiển từ xa LCD, tự động thay đổi làm lạnh hoặc sưởi ấm. Tiết kiệm chi phí vận hành nhờ : Hệ thống VRV sử dụng việc thay đổi lưu lượng môi chất trong hệ thống thông qua điều chỉnh tần số dòng điện của máy nén, do đó đạt hiệu quả cao trong khi hoạt động, tiết kiệm được chi phí vận hành của hệ thống. Cho phép điều khiển riêng biệt giữa các cụm ma
Trang 1TP.HOÀ CHÍ MINH, 03-2006
PHẦN 1: THUYẾT MINH VRV
I Sơ lược hệ thống DAIKIN VRV
Trang 2VRV là viết tắt của từ tiếng Anh “Variable Refrigerant Volume”, nghĩa là hệ thống ĐHKK có lưu lượng môi chất có thể thay đổi được thông qua điều chỉnh tần số dòng điện Daikin là nhà sản xuất ĐHKK đầu tiên đã phát minh ra hệ thống này và cho đến nay đã được hơn 20 năm với
2 thế hệ VRV I & II.
Dàn nóng của hệ thống này gồm từ 1-3 máy nén tùy theo công suất, trong đó có 1 máy nén được điều khiển biến tần (inverter) theo nguyên lý : khi thay đổi tần số điện vào động cơ máy nén thì tốc độ quay của động cơ thay đổi, do đó thay đổi tác nhân lạnh qua máy nén, khả năng thay đổi phụ tải của máy nén inverter rất rộng do tần số điện có thể thay đổi trong phạm vi từ 52 đến 210 Hz Nhờ đó năng suất lạnh của hệ thống có thể điều chỉnh theo 62 bước cho máy 48Hp, điều này cho phép điều khiển riêng biệt hoặc điều khiển tuyến tính ở mỗi dàn.
Thông thường, khi chọn thiết bị ĐHKK cho các công trình cao tầng thường phải cân nhắc giữa việc lựa chọn phương án máy trung tâm hay cục bộ Cả 2 phương án này đều bộc lộ những nhược điểm của nó Chẳng hạn, việc lắp đặt các máy cục bộ với số lượng lớn các dàn nóng sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan bên ngoài tòa nhà, trong trường hợp bố trí vào một khu vực khuất nào đó (tầng mái) thì lại không thỏa mãn về độ cao và chiều dài cho phép lắp đặt Ngược lại, nếu sử dụng hệ thống máy trung tâm, phải cân nhắc đến các vấn đề như gia tăng kết cấu sàn, xây phòng đặt máy, đòi hỏi thiết bị dự phòng … Hệ thống Daikin VRV ra đời, với công nghệ mới nhằm khắc phục những nhược điểm trên, là sự kết hợp những đặc tính nổi trội của 2 hệ thống để thỏa mãn đến mức tối đa yêu cầu của bất cứ công trình nào.
• Ưu điểm của hệ thống Daikin VRV :
- Đây là hệ thống lạnh sử dụng chất tải nhiệt là gaz, dùng nhiệt ẩn để làm lạnh, giải nhiệt bằng gió, gồm nhiều dàn nóng được lắp ghép nối tiếp đến khi đáp ứng được tổng tải lạnh cho cả tòa nhà, mỗi dàn nóng sẽ được kết nối với nhiều dàn lạnh với 11 kiểu dáng và nhiều thang công suất khác nhau dễ dàng cho việc lực chọn thiết bị phù hợp với yêu cầu kiến trúc đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như rất linh động trong việc bố trí, phân chia lại ở các khu vực sau này.
Trang 3- Do giải nhiệt bằng gió nên hệ thống có thể được lắp đặt ở bất kỳ nơi đâu, kể cả những nơi không có nguồn nước sạch; mặt khác, nó lại không đòi hỏi những thiết bị kèm theo như các hệ thống giải nhiệt bằng nước (yêu cầu phải có bơm nước, tháp giải nhiệt …)
- Với kỹ thuật máy nén điều khiển điều khiển bằng biến tần, dễ dàng điều chỉnh tải lạnh theo yêu cầu sử dụng, nghĩa là tải lạnh thực sự được sử dụng sẽ nhỏ hơn nhiều so với tổng tải thiết kế ban đầu, dẫn tới điện năng tiêu thụ của cả hệ thống cũng giảm đi đáng kể ; nói cách khác chúng ta chỉ phải chi trả cho những gì mà chúng ta sử dụng và việc tiêu thụ điện cũng sẽ được giám sát một cách chính xác nhờ vào những chức năng ưu việt của hệ thống điều khiển.
- Hệ thống mang tính chất nổi trội là sự kết hợp những đặc tính ưu việt của cả lạnh cục bộ và trung tâm, thể hiện ở chỗ tuy mỗi dàn nóng được kết hợp của với nhiều dàn lạnh, nhựng việc tắt hay mở dàn lạnh này không ảnh hưởng đến các dàn lạnh khác và nói rộng ra việc ngưng hay hoạt động dàn nóng này cũng không làm ảnh hưởng đến các dàn nóng khác trong cùng hệ thống.
- Hệ thống có độ an toàn cao : vì những lý do sau đây :
+ Hệ thống có khả năng kết nối với hệ thống báo cháy của tòa nhà ; khi có hỏa hoạn xảy ra sẽ tự động ngắt nguồn điện hoặc ở từng khu vực hoặc cả tòa nhà.
+ Do hệ thống không sử dụng những đường ống dẫn gió lớn nên sẽ hạn chế được việc dẫn lửa và lan truyền khói trong trường hợp có hỏa hoạn xảy ra.
- Hệ thống ống : Đường ống gaz nối giữa dàn nóng và dàn lạnh chỉ là những ống đồng có tiết diện rất nhỏ (chỉ bằng 1/3 đường ống của hệ thống chiller) do đó sẽ làm giảm thiểu tối đa chi phí lắp đặt cũng như không đòi hỏi phải có những khoảng không gian trần lớn, gia cố chắc để treo những đường ống nước hay ống gió như những hệ thống trung tâm khác Nó không giống như hệ thống ống nước, không cần các thiết bị phụ như thiết bị lọc, van chặn, van 2 ngả, 3 ngả … Mặt khác, chiều dài đường ống giữa dàn lạnh và dàn nóng cho phép được tăng lên tối đa 150m và chênh lệch cao độ tối đa
Trang 4là 50m, thỏa mãn được cho công trình cao tầng bằng cách đưa tất cả các dàn nóng lên trên nóc, như vậy lại tiết kiệm được phòng đặt máy cho mục đích sử dụng khác Hơn nữa, do tính chất ống nối chỉ là những đường ống ga thông thường nên sẽ tránh được hiện tượng rò rỉ nước từ trong đường ống Do có nhiếu cách thức phân ống nhánh khác nhau nên hệ có khả năng đáp ứng được việc bố trí lắp đặt ở các vị trí khác nhau.
- Dàn nóng được chọn là loại dàn nóng đặt đứng có kết cấu gọn nhẹ có thể đưa lên vị trí lắp đặt rất dễ dàng Khi hoạt động ít có rung động nên không cần phải gia cố sàn đặt máy, điều này cũng có nghĩa là đã tiết kiệm được 1 khoản đáng kể cho chủ đầu tư Mỗi dàn nóng bao gồm 1 - 3 máy nén trong đó có 1 máy nén biến tần, do đó chủ đầu tư không cần phải lo lắng khi có sự cố xảy ra.
- Dễ dàng lắp đặt :
Vị trí lắp đặt ống gas và điện khiển từ 3 hướng trên dàn nóng : phía trước, bên cạnh và bên dưới, tùy thuộc vào cách lắp đặt Cách bố trí này rất tiện lợi cho việc thi công lắp đặt và bảo dưỡng, ngay cả khi công trình đòi hỏi có nhiều dàn nóng lắp cạnh nhau.
Chức năng tự kiểm tra (Auto check function) để kiểm tra các sự cố về đường điện và đường ống dẫn gas bên trong Với hơn 60 mã lỗi giúp công việc sửa chữa trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều.
- Hệ thống ống gas : thiết kế linh hoạt
- Hệ thống cho phép điều khiển được bằng cả 2 cách : cục bộ và trung tâm Cụ thể là, mỗi dàn lạnh sẽ được điều khiển bằng remote cục bộ dễ sử dụng Đồng thời cung cấp những tiện ích và tạo sự thoải mái cho người sử dụng với những tính năng như máy lạnh thông thường như tắt/mở, điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ quạt, cài đặt hẹn giờ … Đặc biệt, đối với người quản lý, bộ điều khiển trung tâm I-touch controller cho phép giám sát hoạt động của cả hệ thống bằng cách theo dõi, kiểm tra qua màn hình hoặc nối mạng với trung tâm xử lý , có khả năng kiểm soát được vấn đề tiêu thụ điện năng của từng khu vực hay cả tòa nhà, cài đặt chế độ hoạt động
Trang 5cho cả hệ thống theo chu kỳ hàng tuần, hàng năm… Đặc biệt, với chức năng tự chẩn đoán sự cố được trang bị trên bộ điều khiển giúp cho việc xử lý được nhanh chóng, dễ dàng nhằm duy trì hệ thống vận hành một cách liên tục.
- Nhiệt độ trong phòng được điều khiển một cách chính xác với mức độ tinh vi rất cao nhờ hệ điều khiển PID (Propotional Integal Derivative – điều khiển dựa trên sự cân đối của toàn hệ thống), với bộ inverter và sensor cảm biến, màn hình đa chức năng điều khiển từ xa LCD, tự động thay đổi làm lạnh hoặc sưởi ấm.
- Tiết kiệm chi phí vận hành nhờ :
Hệ thống VRV sử dụng việc thay đổi lưu lượng môi chất trong hệ thống thông qua điều chỉnh tần số dòng điện của máy nén, do đó đạt hiệu quả cao trong khi hoạt động, tiết kiệm được chi phí vận hành của hệ thống
Cho phép điều khiển riêng biệt giữa các cụm máy trong hệ thống, do đó giảm được chi phí vận hành.
- Trong 1 hệ, cho phép kết nối 1 dàn nóng với 18 dàn lạnh có năng suất lạnh và kiểu dáng khác nhau Năng suất lạnh của tổng các dàn lạnh này cho phép thay đổi từ 50% đến 130% năng suất lạnh của dàn nóng, do đó không cần thiết phải có máy dự trữ, hệ thống vẫn hoạt động bình thường khi một trong các dàn lạnh hư hỏng, mặt khác số lượng dàn nóng sẽ
ít đi và điều này có nghĩa là chủ đầu tư đã tiết kiệm được chi phí mua, bảo hành, bảo trì dàn nóng cũng như tiết kiệm được không gian nơi đặt dàn nóng.
II Hệ thống điều khiển:
1 Bộ điều khiển trung tâm:
64 nhĩm (vùng) của dàn lạnh cĩ thể được điều khiển độc lập như bộ điều khiển từ xa
- Điều khiển tối đa 64 nhĩm ( 128 máy)
- Điều khiển tối đa 128 nhĩm (128 máy) khi sử dụng 2 bộ điều khiển trung t6am từ xa, cĩthể điều khiển từ 2 nới khác nhau
- Điều khiển vùng
- Hiển thị mã sự cố
Trang 6- Chiều dài tối đa của dây khiển là 1000m (Tổng cộng: 2000m)
- Kết hợp với bộ điều khiển tắt/ mở đồng thời, bộ lập trình thời gian và hệ thống BMS
2 Bộ điều khiển cục bộ
Mỗi bộ điều khiển cục bộ có dây (hoặc không dây)kết nối với 1 hoặc nhóm dàn lạnh (của 1 dàn nóng) bằng 1cáp điều khiển duy nhất (không cần nguồn điện cung cấpriêng), có các đặc điểm sau :
- 1 bộ điều khiển có thể điều khiển đồng thời tối đa
Trang 7PHẦN 2:CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG
I CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG:
• Ban đảm bảo chất lượng được thành lập bao gồm các thành viên thuộc bộ phận vật tư, bộ phận kỹ thuật, giám sát kỹ thuật tại công trường, giám sát thi công … ; có trách nhiệm kiểm tra và theo dõi:
- Chất lượng vật tư được cung cấp cho công trình.
- Chất lượng thiết bị nhập về.
- Chất lượng thi công.
• Nhiệm vụ cụ thể được giao cho từng thành viên:
- Bộ phận vật tư: chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng vật
tư cung cấp cho công trình Đảm bảo vật tư được cung cấp kịp thời, đúng số lượng và đạt tiêu chuẩn theo đúng như yêu cầu kỹ thuật đã đưa ra trước đó.
- Bộ phận kỹ thuật: có trách nhiệm kiểm tra thiết bị chính có phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tư, kiểm tra chất lượng khi thiết bị nhập về
- Giám sát kỹ thuật: theo dõi tiến độ và chất lượng cung cấp vật tư, tiến độ và chất lượng thi công công trình Tổ chức, theo dõi và ghi chép lại các công việc và đảm bảo việc kiểm tra, chạy thử phải được tiến hành bởi các bên đúng như chất lượng công trình yêu cầu Tập hợp các báo cáo từ việc kiểm tra công việc hàng ngày của giám sát thi công để gởi về Ban điều hành và Phụ trách Kỹ thuật của Công
ty Có quyền đề nghị ngưng công việc nếu xét thấy cần thiết Có thể đề nghị Trưởng công trình việc thay đổi nhân sự (hoặc thầu phụ) nếu cần.
- Giám sát thi công: là người trực tiếp theo dõi và kiểm tra công tác thi công Lập các báo cáo về việc theo dõi tiến độ thực hiện công việc, kiểm tra chất lượng thi công và các trường hợp phát sinh cần giải quyết.
Trang 8II CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG:
- Kỹ sư phụ trách an toàn lao động có trách nhiệm phổ biến và đưa vào thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho toàn bộ công trình theo đúng luật và quy định về an toàn lao động có liên quan, cũng như phải theo dõi, nhắc nhở, kiểm tra thường xuyên.
- Toàn bộ công nhân thi công và cán bộ kỹ thuật khi có mặt tại công trường phải được trang bị đầy đủ quần áo, giày và nón bảo hộ Những dụng cụ bảo hộ lao động khác cũng cần có sẵn tại công trường khi cần dùng đến như kính an toàn, găng tay, che tai…
- Khi thi công trên cao hoặc ở những nơi nguy hiểm, phải trang
bị dây đai an toàn.
- Phổ biến và đưa vào áp dụng các biện pháp phòng cháy, chữa cháy một cách nghiêm ngặt tại công trường Không được để các vật dụng dễ cháy tại công trường, không tổ chức nấu nướng tại công trường, các nguyên vật liệu dễ cháy phải được chứa trong các kho an toàn phía bên ngoài khu vực thi công.
- Trong vòng một tuần kể từ ngày khởi công, những người tham gia thi công công trình sẽ được phổ biến toàn bộ nội dung của việc áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, các biện pháp phòng cháy chữa cháy cũng như bất kỳ yêu cầu nào phải thực hiện đã ràng buộc trong hợp đồng
III CÁC BIỆN PHÁP VỆ SINH CÔNG TRƯỜNG :
- Đảm bảo duy trì công trường luôn sạch sẽ và an toàn
- Chú ý đến việc làm vệ sinh ở mỗi khu vực Khi đã hoàn tất khu vực nào thì phải làm vệ sinh sơ bộ ở khu vực đó.
1 Sơ đồ tổ chức hiện trường :
- Trưởng ban điều hành : là đại diện cao nhất của Công ty trong việc điều khiển tổng quát công trình Đây là người được ủy quyền để thực hiện tất cả các điều khoản của hợp đồng dưới sự giám sát của Giám đốc.
- Trưởng công trình: chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công trình, theo dõi tiến độ, giải quyết các vấn đề trong quá trình
Trang 9thi công, làm việc trực tiếp với chủ đầu tư và các đơn vị thi công khác để cùng phối hợp với nhau.
- Giám sát kỹ thuật: hỗ trợ cho trưởng công trình trong việc quản lý thi công, theo dõi và kiểm tra công việc về mặt kỹ thuật và chất lượng, đảm bảo thi công đúng theo yêu cầu của Chủ đầu tư, đạt kỹ thuật và mỹ thuật.
- Phụ trách an toàn lao động : chịu trách nhiệm phổ biến và theo dõi, nhắc nhở và kiểm tra các biện pháp đảm bảo vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động.
- Giám sát thi công: quản lý nhân công và vật tư do nhóm mình phụ trách, phối hợp với nhau để công tác lắp đặt được đồng bộ Báo cáo với trưởng công trình các vấn đề cùng giải quyết.
- Các đội thi công : theo sự chỉ đạo của giám sát thi công và dưới sự giám sát của giám sát của giám sát kỹ thuật và phụ trách an toàn lao động.
2 Mô tả mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường :
- Mối quan hệ giữa trụ sở chính của Công ty là mối quan hệ trrực tuyến Ban Giám đốc cùng với các phòng ban chuyên trách trong Công ty (phòng Vật tư, phòng Kỹ thuật sẽ được phân công công việc và nhân sự một cách cụ thể để hỗ trợ cho công trình và Ban quản lý công trường, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ, kỷ luật và có hiệu quả.
- Từ 7:30 đến 7:45 mỗi ngày, Trưởng công trình phải báo cáo về Công ty tình hình thi công tại hiện trường.
- Các bộ phận quản lý tại trụ sở (quản lý hành chính, kỹ thuật …) sẽ căn cứ vào báo cáo của Trưởng công trình để điều phối công việc.
- Những yêu cầu từ công trình (về vật tư, nhân sự…) sẽ được Công ty giải quyết ngay, chậm nhất là trong vòng 48 giờ.
3 Chỉ rõ trách nhiệm và thẩm quyền nào sẽ được giao phó cho quản lý hiện trường:
* Trách nhiệm chung:
- Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về công trình (tiến độ và chất lượng)
Trang 10- Liên hệ trực tiếp với giám sát công trình bên Chủ đầu tư để giải quyết các vấn đề vướng mắc trong quá trình thi công.
- Báo cáo tình hình thi công mỗi ngày về Công ty
* Trưởng ban điều hành :
- Trưởng ban điều hành là người đại diện cao nhất trong Công
ty phụ trách công trình, có nhiệm vụ chuẩn bị, tổ chức, lên kế hoạch làm việc của Ban quản lý hiện trường trước khi triển khai thi công đồng thời có trách nhiệm kiểm soát chi phí của công trình.
- Trưởng ban điều hành có quyền thay mặt Công ty quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hợp đồng và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về các quyết định đã ra, có quyền yêu cầu Trưởng công trình, các bộ phận có liên quan, các kỹ sư và đội thi công thực hiện đúng các chỉ thị của mình.
* Trưởng công trình:
- Trưởng công trình có trách nhiệm triển khai tất cả các kế hoạch thi công, các chỉ thị về công trình thành hành động cụ thể.
- Lên kế hoạch thi công chi tiết, phân công các kỹ sư và các giám sát thực hiện các kế hoạch thi công
- Trưởng công trình có quyền điều động các kỹ sư, giám sát công trình và công nhân tại công trường để thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra.
- Có quyền đề đạt lên cấp trên về việc cung cấp nhân sự hoặc từ chối các cá nhân vi phạm.
- Có quyền đề đạt ý kiến về các đề nghị, biện pháp, yêu cầu … để đảm bảo công trình đạt hiệu quả cao nhất
* Các kỹ sư công trường :
- Chịu sự phân công trực tiếp từ Trưởng ban điều hành và Trưởng công trình.
- Trực tiếp làm việc với công nhân để đảm bảo rằng công nhân thi công đúng theo yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật, đồng thời đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công trường.
Trang 11- Chũu traựch nhieọm trửụực BGẹ Coõng ty veà coõng trỡnh (tieỏn ủoọ vaứ chaỏt lửụùng)Lieõn heọ trửùc tieỏp vụựi giaựm saựt coõng trỡnh beõn Chuỷ ủaàu tử ủeồ giaỷi quyeỏt caực vaỏn ủeà vửụựng maộc trong quaự trỡnh thi coõng.
- Baựo caựo tỡnh hỡnh thi coõng moói ngaứy veà Coõng ty
PHAÀN 3:KYế THUAÄT THI COÂNG
A Các bớc thi công:
- Trớc khi tổ chức thi công phải khẳng định chắc chắn rằng các mặtbằng thi công phải đợc bàn giao một cách triệt để và đầy đủ điềukiện cho việc thi công phần việc về điều hoà không khí
- Kỹ s giám sát chịu trách nhiệm về kỹ thuật trên cơ sở bản vẽ thiết kếcần đo đạc thực tế tại công trờng, phối hợp với bản vẽ thiết kế thi côngcủa các phần việc khác lên kế hoạch lập bản vẽ thi công
- Xây dựng bản vẽ chi tiết lắp đặt, trình lên chủ đầu làm cơ sở choviệc lắp đặt kiểm tra và nghiệm thu khối lợng công việc sau này
- Dựa trên bản vẽ thi công, thực địa tại công trình để đa ra bản vẽ thicông chi tiết trình ban quản lý dự án hoặc kỹ s A giám sát trực tiếpduyệt Sau khi bản vẽ thi công chi tiết đợc bên A chấp nhận thì tiếnhành làm các công việc nh sau:
- Bóc tách khối lợng công việc cụ thể giao nhiệm vụ cho các tổ đội thicông
- Bóc tách khối lợng vật t, thiết bị cần thiết, lập kế hoạch cung cấp vật tphục vụ cho thi công, trình lên phòng dự án thi công & phòng vật t
- Bóc tách các chi tiết gia công cơ khí, chuyển về xởng cơ khí để giacông
Trang 12- Xởng gia công cơ khí gia công các chi tiết cơ khí theo bản vẽ bóc táchchi tiết của kỹ s giám sát công trờng.
- Đội lắp đặt tại công trờng sẽ chuẩn bị mặt bằng, kho bãi, giàn giáo,vạch tuyến, đục phá các lỗ chờ và các vị trí có đờng ống đi qua đảmbảo việc lắp đặt thi công sau này đợc thuận lợi dễ dàng
- Vận chuyển các vật t thiết bị phục vụ cho thi công đến công trờng,tiến hành nghiệm thu vật t, thiết bị đến công trờng chuẩn bị cho lắp
đặt
- Tiến hành phân loại công việc, chuẩn bị vật t, lắp đặt các giá đỡ, cụthể hoá các biện pháp an toàn chuẩn bị cho thi công
- Lập kế hoạch thi công cho từng giai đoạn
- Lập kế hoạch công việc cho từng khu vực
- Lập kế hoạch chi tiết cho từng ngày
- Lập kế hoạch vật t phụ, dụng cụ thi công, nhân lực cho từng ngày và
đăng kí kế hoạch này với ban quản lí dự án
- Lắp đặt đờng ống gió
- Lắp đặt các phụ kiện trên đờng ống(Van, tê, cút )
- Lắp đặt đòng ống đồng và phụ kiện
- Lắp đặt đờng ống thoát nớc ngng
- Lắp đặt hệ thống điện và điện điều khiển
- Thử kín hệ thống ống dẫn gió có xác nhận của chủ đầu t và t vấn giámsát
- Vệ sinh ống đồng bằng Nitơ có sự kiểm tra của t vấn giám sát
- Bảo ôn hệ thống ống đồng dẫn môi chất lạnh
- Thử kín hệ thống ống đồng, bơm Nitơ cho hệ thống ống có xác nhậncủa chủ đầu t và t vấn giám sát
- Thử kín và kiểm tra độ dốc của đờng ống nớc ngng có xác nhận củachủ đầu t và t vấn giám sát
- Bảo ôn hệ thống ống dẫn gió
- Tiếp nhận thiết bị từ nhà cung cấp
- Cùng với bên A làm biên bản mở hòm máy-xác nhận hiện trạng
- Giải quyết các vấn đề phát sinh( nếu có)
Trang 13- Đa vào vị trí bảo quản đảm bảo sao cho việc vận chuyển đi thi côngkhông gây cản trở
- Lắp đặt các thiết bị vào vị trí qui định
- Lắp đặt các thiết bị điều khiển cho thiết bị
- Đấu nối các hệ thống đờng ống và phụ kiện hệ thống điện điềukhiển vào thiết bị chính
- Đấu nối cục nống, cục lạnh, thiết bị hồi nhiệt, quạt,
- Kết hợp với giữa các tổ liên quan (Tổ lắp ống đồng, ống gió,nớc ngng
điện động lực và xây dựng ) Giải quyết các vấn đề phát sinh trongquá trình thử áp, thử kín
- Lập biên bản kết quả thử áp lực, thử kín.(Lần 1, lần 2 ) Có các bên liênquan và A cùng xác nhận
- Kiểm tra sự làm việc của các hệ thống tự động; (có thể cho chạy cỡngbức phần điều khiển nếu cần) ( Cho hệ thống máy lạnh, hệ điềukhiển, ), giải quyết các vấn đề phát sinh của hệ thống điều khiển tự
động
- Kết nối hệ thống điều khiển hệ thống điều hoà với hệ thống điềukhiển của toà nhà
- Nghiệm thu sơ bộ và lập biên bản nghiệm thu sơ bộ
- Vận hành, hiệu chỉnh thiết bị, lập biên bản nghiệm thu chạy thử hệthống
- Chạy thử liên động toàn bộ hệ thống
- Đảo tạo, nghiệm thu, bàn giao;
B Biện pháp thi công chi tiết từng công đoạn.
1./ Tiến hành chuẩn bị mặt bằng, đo vẽ
- Khảo sát, rà soát lại hiện trờng một các chi tiết để đa ra những đề
đạt nếu cần thiết để bắt tay vào thi công
- Thống nhất với bên A một cách chi tiết về căn cứ thi công: bản vẽ thicông, các bản vẽ, các tài liệu khác và các yêu cầu, đề đạt nếu có của cảhai bên, để có thể chính thức triển khai công trình
- Thống nhất, lập danh sách chủng loại vật t và cấp mẫu kèm theo chotừng loại đến ban chức năng của bên A
Trang 14- Làm việc với bên A và giám sát công trờng để chuẩn bị kho chứa thiết
bị và vật t thi công; trụ sở giám sát, giao dịch với bên A của bên B
- Làm việc với bên A đăng ký danh sách kỹ s, công nhân thờng xuyên ravào làm việc tại công trờng
- Chuẩn bị mặt bằng đủ rộng để tập kết các chủng loại vật t thiết bịcho dự án yêu cầu mặt bằng đợc che chắn để bảo vệ các vật t thiết
bị trên công trờng
- Làm việc với bên A chuẩn bị nguồn điện, nớc phục vụ thi công
- Chuẩn bị giàn giáo, thiết bị thi công đến công trờng
- Đo vẽ thực tế từng vị trí lắp đặt thiết bị, đảm bảo việc chuẩn bị vật
t, các chi tiết gia công cơ khí và lắp ráp thiết bị đúng nh yêu cầu củathiết kế
- Tất cả các công việc nêu trên đều phải đợc thông qua bên A.Và khẳng
định rằng tiến trình lắp đặt là thích hợp nhất để đảm bảo tiến độ
và tiết kiệm nhân công nhất
- Căn chỉnh thăng bằng cho thiết bị
- Đấu nối thiết bị vào hệ thống
- Đấu nối điện động lực và điều khiển
- Biện pháp chi tiết:
Trang 151./Lắp đặt cục ngoài:
- Qui trình lắp đặt phải tuân thủ chặt chẽ theo yêu cầu những tiêuchuẩn bắt buộc của tài liệu hớng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo
- Làm phẳng bề mặt bệ đỡ máy: Dùng nivo đánh thăng bằng cho toàn
bộ bề mặt bệ máy phải có hệ thống thoát nớc xung quanh đảm bảothoát nớc, dầu mỡ trong quá trình vận hành và sửa chữa sau này.Khoảng cách giữa các máy phải tuân thủ theo đúng quy định của nhàchế tạo Việc sử lý móng bệ máy cũng nh mác bê tông móng máy phải
đợc thiết kế và thi công đảm bảo theo trọng lợng và chế độ làm việc(độ rung động khi làm việc ) của thiết bị
- Lắp đặt hệ thống chống rung cho máy (cung cấp bởi nhà chế tạo) lắp
hệ thống bu lông chân máy đợc định vị theo bản hớng dẫn củaCATALOG và phải đợc kiển tra kỹ lỡng theo các phơng khác nhau Độ sailệch cho phép không đợc vợt quá quy định của tiêu chuẩn lắp đặt
- Đấu nối hệ thống tiếp địa cho bệ máy vào hệ thống tiếp địa của toàncông trình
- Dùng cần cẩu để đa cục nóng vào vị trí theo bản vẽ Trong suốt quátrình vận chuyển, để đảm bảo an toàn, thiết bị máy phải đợc cố
định bằng các hệ thống dây cáp đã đợc kiểm tra về độ bền chịu lực.Mọi vấn đề phải tuân theo quy phạm sử dụng thiết bị nâng hạ đã đợc
bộ lao động quy định
- Căn chỉnh thăng bằng cho thiết bị
- Laộp ủaởt caựp ủoọng lửùc tửứ tuỷ ủieọn ủeỏn tửứng daứn noựng Caựpủoọng lửùc ủi trong maựng kyừ thuaọt ủửụùc laứm tửứ toõn sụn túnhủieọn coự chieàu daứy 0.8-1 mm vaứ ủửụùc gia coõng theo tieõu chuaồnveà ủieọn, daõy cuỷa moói daứn noựng ủửụùc ủai thaứnh tửứng boựrieõng bieọt ủeồ haùn cheỏ gaõy nhieóu caỷm ửựng vaứ thuaọn tieọn chocoõng taực kieồm tra, baỷo trỡ sau naứy Toaứn boọ heọ thoỏng maựngcaựp daón ủieọn vaứ hoọp ủi daõy ủửụùc treo leõn traàn baống caựctheựp vaứ thanh treo ty ren suoỏt, caực thanh ren suoỏt laứ caực thanhlieàn, chuựng toõi khoõng sửỷ duùng baỏt kyứ hỡnh thửực gheựp noỏinaứo, toaứn boọ caực thanh giaự ủụừ ủửụùc phuỷ moọt lụựp sụn choỏng
gổ vaứ lụựp sụn phuỷ beõn ngoaứi
Trang 16- Đấu nối đờng ống cấp, hồi, bộ chia gas, phụ kiện v.v.
- Tiến hành thử kín cho hệ thống vừa lắp đặt
- Bảo ôn đờng ống cấp, hồi gas, phụ kiện v.v.Theo đúng quy phạm bảo
ôn đờng ống
- Đấu nối hệ thống điện động lực cho hệ thống
- Đấu nối hệ thống điều khiền tự động cho máy vào hệ thống điềukhiển trung tâm của hệ thống và toàn toà nhà
- Kiểm tra lợng dầu, ga, trong hệ thống cũng nh tình trạng các thiết bị
- Quá trình bảo hành sau này cũng phải tuân theo các quy định bảohành bảo dỡng của nhà chế tạo về thời gian bảo hành cũng nh quytrình bảo hành thiết bị
2./ Lắp đặt cục lạnh:
- Kiểm tra vị trí cục lạnh theo bản vẽ
- Lắp đặt căn chỉnh cục lạnh
- Đấu nối hệ thống cấp và hồi gas
- Đấu nối nớc ngng cho máy
- Đấu nối hệ thống điện điều khiển và điện động lực Laộp ủaởt caựpủoọng lửùc tửứ tuỷ ủieọn ủeỏn tửứng daứn laùnh, caựp ủoọng lửùc ủi trongmaựng kyừ thuaọt ẹoaùn caựp reừ nhaựnh tửứ maựng caựp ủeỏn tửứngdaứn laùnh sửỷ duùng khụựp noỏi vaứ oỏng nhửùa ruoọt gaứ Caực ủaàunoỏi ủieọn 100% duứng caàu noỏi laứ caực hoọp ủaỏu noỏi daõy
3./ Lắp đặt hệ thống ống đồng, bộ chia gas, bảo ôn ống
đồng.
- Kích thớc ống đồng theo bảng quy định của hãng
- Vệ sinh ống đồng, sau khi cắt ống theo bản vẽ phải bịt đầu tránh bụibẩn
- Luồn bảo ôn ống đồng Treo giá đỡ, hệ thống trunking đi ống đồng
- Trớc khi hàn mối nối phải quấn giẻ ớt tránh cháy bảo ôn
- OÁng gas ủửụùc caựch nhieọt caỷ ủửụứng ủi vaứ ủửụứng veà rieõngbieọt, ủửụứng daõy ủieàu khieồn tửứ daứn laùnh ra daứn noựng ủửụùckeùp chung vụựi ủửụứng oỏng gas, sau ủoự taỏt caỷ ủửụùc quaỏn laùi
Trang 17baống nylon caựch aồm Vaọt lieọu caựch nhieọt ủửụứng oỏng sửỷ duùngloaùi Amaflex coự chieàu daứy 13 hoaởc 25 mm tuyứ theo kớch thửụựccuỷa ủửụứng oỏng gas, baỷo ủaỷm caựch nhieọt toỏt cho ủửụứng oỏnggas, khoõng taùo ra nửụực ủoùng sửụng beõn ngoaứi ủửụứng oỏng(chuựng toõi ủaừ tớnh ủeỏn trửụứng hụùp ủửụứng oỏng ụỷ trong moõitrửụứng coự ủoọ aồm cao, khoõng coự thoõng gioự theo taứi lieọuhửụựng daón cuỷa haừng cung caỏp baỷo oõn caựch nhieọt).
- Trửụực moói laàn sửỷ duùng ủửụứng oỏng ủoàng haứn vaứo heọ thoỏng,oỏng ủoàng ủửụùc laứm saùch baống gieỷ saùch vaứ duứng Nitụ neựn vụựiaựp suaỏt cao, khoõng ủeồ ủửụứng oỏng bũ baồn trửụực khi ủửa vaứocoõng vieọc Giửừa oỏng chớnh vaứ oỏng nhaựnh (ngaừ reừ) ủửụùc haứnvụựi nhau baống Refnet Joint Trong luực haứn seừ cho moọt luoàng khớNitụ 99,99% ủi trong oỏng nhaốm traựnh hieọn tửụùng oxy hoaự moỏihaứn Sau khi hoaứn taỏt phaàn laộp ủaởt ủửụứng oỏng, seừ neựn Nitụvụựi aựp lửùc 28 kg/cm3 nhaốm kieồm tra toaứn boõ heọ thoỏng ủửụứngoỏng, caực moỏi haứn seừ ủửụùc thửỷ xỡ baống phửụng phaựp taùo aựplửùc khớ nitụ trong ủửụứng oỏng vụựi aựp lửùc trong khoaỷng thụứi gian ớtnhaỏt 06 tieỏng
- Tránh đợc các hệ thống dây điện hoặc cáp thông tin đã đi trớc đó Để
làm đợc việc này nhất thiết phải thông qua chủ đầu t để liên hệ với cácnhà thầu có liên quan
- Chiều dài của mạch cắt tờng là ngắn nhất
- Các mạch cắt để đặt đờng ống đồng đi chìm tờng phải đảm bảo
đủ kích thớc, tiết diện để phù hợp với từng loại ống với bảo ôn tiêu chuẩn (không quá to, rộng, d thừa ) và đợc thực hiện bằng máy cắt bê tông
- Với loại ống đồng kích thớc ≤ 16 mm có thể dùng thiết bị uốn ống để uốn theo góc độ yêu cầu Đối với các ống có kích thớc d > 16 mm phải dùng cút 900 hoặc 1350 để chuyển hớng Với các đờng ống hàn sẽ dùng Nitơ khô thổi vào trong đờng ống để làm sạch mối hàn và tránh hiện t-ợng tắc bẩn dàn lạnh và bảo vệ máy nén, làm tăng tuổi thọ của thiết
bị
Chú ý:
Trang 18- Đờng ống dẫn dịch môi chất lạnh không đợc lắp ngợc lên theo hình
để tránh hiện tợng hình thành túi khí.
- Đờng ống dẫn hơi môi chất lạnh không đợc lắp vòng xuống theo hình để tránh hiện tợng hình thành túi thể lỏng + Việc bọc cách nhiệt cho ống đồng đợc tiến hành đồng thời
+ Để cố định ống đồng vào tờng, cứ 1,5 m có một bách kẹp ống
+ Sau khi lắp xong ống đồng cho mỗi máy phải tiến hành thử kín Quy trình thử kín đờng ống đợc thực hiện theo điều 9.2 TCXD 232:1999 (Tiêu chuẩn Việt Nam về “Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh, chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu)
- ẹửụứng oỏng ủoàng chaùy treõn traàn phaỷi ủửụùc treo ủụừ vaứo traànbeõtoõng baống ti treo ren suoỏt M6, traựnh ủeồ ủửụứng oỏng tieỏp xuựctrửùc tieỏp vaứo traàn giaỷ
- Caực ủửụứng oỏng ủoàng chaùy treõn saõn ủaởt daứn noựng phaỷi ủửụùclaộp ủaởt trong maựng tole traựng keừm coự naộp ủaọy vaứ phaỷi ủửụùcphuỷ moọt lụựp sụn túnh ủieọn baỷo veọ Toaứn boọ heọ thoỏng trunkingủửụùc ủaởt treõn caực chaõn ủeỏ laứm baống theựp goực V25, khoaỷngcaựch caực chaõn ủụừ toỏi ủa laứ 0,1m, cao caựch maởt ủaỏt 250mm, caựckhung ủeỏ naứy cuừng ủửụùc sụn moọt lụựp sụn choỏng gổ vaứ moọt lụựpsụn phuỷ beõn ngoaứi
- Neỏu nhử trong quaự trỡnh laộp ủaởt thụứi tieỏt coự ủoọ aồm cao vaứo nhửừng ngaứy trụứi noàm), seừ coự caực bieọn phaựp xửỷ lyự ủửụứngoỏng ủoàng trửụực khi laứm tieỏp coõng vieọc nhử duứng Nitụ neựn, huựtchaõn khoõng hoaởc gia nhieọt cho ủửụứng oỏng ủaừ thi coõng trửụực ủoự
(100% Sau khi thi công xong từng tuyến, dùng nitơ vệ sinh thổi vệ sinh tronglòng ống
- Tiến hành thử áp từng tuyến với áp xuất thử và thời gian do kỹ thuật Achỉ định
- Ngâm Nitơ trong tuyến ống
- Hút chân không của từng tuyến với sự chứng kiến, nghiệm thu và lậpbiên bản của bên A và t vấn giám sát
Trang 19- Tất cả các công tác làm sạch, thử áp, ngâm Nitơ, hút chân không tuântheo đúng quy trình kỹ thuật đợc thống nhất với bộ phận kỹ thuật A và
có biên bản nghiệm thu từng công việc và theo từng tuyến ống,
- Sau khi thử, hoàn thiện bảo ôn các mối nối
4 Laộp ủaởt ủửụứng nửụực xaỷ : (ủửụứng nửụực ngửng tuù )
- ẹửụứng oỏng xaỷ sửỷ duùng oỏng nhửùa PVC theo kớch cụừ nhử trongbaỷn veừ thieỏt keỏ
- Nhửừng ủoaùn oỏng chaùy treõn khoõng gian traàn phaỷi coự ủoọ doỏctoỏi thieồu 1/100 (100) vaứ phaỷi ủửụùc baỷo oõn (caựch nhieọt) ủaày ủuỷcoự chieàu daứy 13mm, treo sao cho traựnh hieọn tửụùng voừng oỏng neỏukhoõng nửụực xaỷ seừ khoõng thoaựt ủửụùc vaứ traứn ra taùi daứn laùnh haytraàn nhaứ Nhửừng nụi ủửụứng nửụực xaỷ chaùy treõn traàn, ủeồ traựnhhieọn tửụùng ủửụứng nửụực bũ ủoùng sửụng daón ủeỏn laứm hoỷng traàncuỷa coõng trỡnh, do khi boùc baỷo oõn ủửụứng nửụực ngửng tuù ta phaỷiraùch oỏng baỷo oõn ủeồ ủửa oỏng nhửùa PVC vaứo, ủoự laứ nhửừng nụi raỏtdeó xaỷy ra hieọn tửụùng ủoùng sửụng, vỡ vaọy ngoaứi caựch cuoỏn baờngkeo khớt vuứng ủoự, chuựng toõi sửỷ duùng lụựp baỷo oõn thửự hai ủeồ baoboùc beõn ngoaứi veỏt raùch ủoự, laứm khaỷ naờng ủoùng sửụng cuỷa ủửụứngnửụực xaỷ laứ khoõng theồ xaỷy ra
- Qua kinh nghiệm lắp đặt và bảo trì chúng tôi thấy nếu đờng thoátnào dài, có đoạn độ dốc không có điều kiện đảm bảo tốt, khi thi côngphải để một số van và đầu rắcco phù hợp nhằm trong quá trình sử dụng
về lâu dài nếu bị tắc hoặc khi bảo trì dùng máy bơm áp lực thông rửathuận lợi Ngoài ra phải có đờng thông áp để tháot nớc tốt nhất
- ẹửụứng nửụực xaỷ ụỷ taỏt caỷ caực daứn laùnh seừ thoaựt taọp trung theo caực truùc kyừ thuaọt gaàn khu vửùc nhaứ veọ sinh, oỏng xaỷ gaởp truùc ủửựng phaỷi coự ủoaùn thoõng hụi treõn cuứng sao cho cao hụn cao ủoọ laộp ủaởt daứn laùnh beõn trong ớt nhaỏt 600 mm giuựp nửụực ủửụùc thoaựt ủi heỏt vaứ deó daứng
- Sau khi lắp đặt các ống nớc ngng xong tiến hành thử kín bằng cách dùng phễu đổ nớc từ từ vào các ống nớc ngng, nếu việc thông thoát nớc tốt và kín có nghĩa là đờng ống không bị tắc, không hở mối ghép Vì lý do các đ-ờng ống đồng dẫn ga và ống thoát nớc không lắp đặt đồng thời với dàn nóng
Trang 20và dàn lạnh nên sau khi thử kín cũng phải dùng nút bịt - bịt kín tránh trong quá trình trát tờng vữa hoặc rác bẩn rơi vào
- Thi coõng laộp ủaởt tuyeỏn caựp ủieàu khieồn tửứ moói daứn noựngủeỏn caực daứn laùnh tửụng ửựng ẹoaùn caựp reừ nhaựnh tửứ oỏngnhửùa ủeỏn tửứng daứn laùnh sửỷ duùng hoọp noỏi reừ nhaựnh vaứ oỏngnhửùa ruoọt gaứ
- Laộp ủaởt caực remote coự daõy cuỷa tửứng thieỏt bũ ủieàu hoứa treõntửụứng taùi nhửừng vũ trớ thớch hụùp nhaỏt ủoỏi vụựi moói phoứng vaứthieỏt bũ
- Quá trình đấu nối hệ thống phải chặt chễ tuân theo bản vẽ thiết kế
đi kèm theo hệ thống của nhà cung cấp
- Việc kiểm tra thử nghiệm hệ thống phải đợc tuân thủ theo yêu cầucủa nhà chế tạo Các thông số thử nghiệm phải đảm bảo rằng nằmtrong miền thông số cho phép mà nhà chế tạo đã quy định và phải đ-
ợc lập thành biên bản đủ tính pháp lí
- Kết nối hệ thống điều khiển vào máy tính điều khiển của toà nhà
- Cài đặt các thông số làm việc cho các thiết bị để đảm bảo thông số
về nhiệt độ độ ẩm theo thiết kế tại các không gian cần điều hoà
- Quá trình điều khiển từng hệ thống riêng biệt đợc điều khiển bằng
bộ biến tần đảm bảo tiết kiệm năng lợng tối đa
- Quá trình bảo hành của hệ thống sau này cũng phải tuân theo các quy
định bảo hành bảo dỡng của nhà chế tạo về thời gian bảo hành cũng
nh quy trình bảo hành thiết bị
Trang 215./ Lắp đặt hệ thống quạt gió:
- Hệ thống quạt bao gồm các quạt gió và hệ thống đờng ống
- Việc lấy dấu lắp đặt các quạt gió phải đảm bảo chuẩn xác theo nhbản vẽ quy định
- Hệ thống giảm chấn phải đợc lắp đặt cho từng giá treo quạt
- Các quạt lắp trên nền bê tông phải lắp các bộ giảm rung đúng tiêuchuẩn
- Khi đấu nối hệ thống quạt với các hệ thống ống gió phải thông qua ốnggió mềm tránh rung truyền của quạt đến các hệ thống đờng ống
- Các hệ thống vít nở, thanh ren, phải đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuậtcủa chủ đầu t qui định
- Đấu hệ thống điện vào hệ thống quạt phải đảm bảo tính chất an toàn
và cách điện của hệ thống trong quá trình làm việc
- Việc lắp đặt chi tiết quạt phải dựa trên catalogue hớng dẫn lắp đặtcủa hãng chế tạo
- Chạy thử quạt sau khi đã đấu nối với hệ thống ống gió
- Đo các thông số làm việc của quạt: Thông số điện, các thông số về lu ợng,độ ồn của quạt theo thiết kế
l Đo lu lợng tại các cửa gió, căn chỉnh các van gió
- Quá trình bảo hành sau này cũng phải tuân theo các quy định bảohành bảo dỡng của nhà chế tạo về thời gian bảo hành cũng nh quytrình bảo hành thiết bị
6./ Chế tạo, lắp đặt đờng ống dẫn gió:
6.1./ Gia công chi tiết theo bản vẽ
- Nhận bản vẽ bóc tách chi tiết, chuẩn bị vật t và tiến hành gia công chitiết đờng ống gió, các phụ kiện
- Vật t đợc chuẩn bị đúng chủng loại, tiêu chuẩn kĩ thuật của thiết kếcũng nh các tiêu chuẩn về thông gió và điều tiết không khí Đòng ống
đựơc gia công phải đảm bảo các tiêu chuẩn về độ cứng, độ chínhxác và độ kín Cụ thể là: