1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh kỹ thuật hệ thống truyền thông đa dịch vụ

19 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 324,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tính năng dịch vụ cung cấp cho người sử dụng các tính năng dịch vụ có thể được truy cập tại bất kỳ vị trí nào trong mạng như từ một hệ thống duy nhất.. • HiPath ProCenter – giải pháp

Trang 1

A GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HiPath 3800 1

1 Tổng quan 1

2 Cấu trúc hệ thống HiPath 3800 1

3 Các thông số kỹ thuật 2

3.1 Dung lượng hệ thống độc lập 2

3.2 Nguồn cung cấp 3

3.3 Điều kiện môi trường 3

3.4 Các giao diện hệ thống 3

4 Tính năng của hệ thống 4

4.1 Tính năng cơ bản 4

4.2 Tính năng điện thoại viên 7

4.3 Tính năng người sử dụng 9

5 CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI 13

6 Phần mềm quản trị cấu hình - HiPath 3000 Manager E 14

B PHẦN MẠNG CÁP 17

Trang 2

A.GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG ĐA

DỊCH VỤ SIEMENS HiPath 3800

1 Tổng quan

HiPath 3800 là nền tảng truyền thông đa dịch vụ, đa phương tiện, quy mô nhỏ và trung bình

do Siemens chế tạo

HiPath 3800 có thể hỗ trợ độc lập lên đến 500 đầu cuối sử dụng (thoại truyền thống, ISDN,

IP, di động DECT/GAP) với một dải phong phú các dịch vụ cho người sử dụng Các hệ thống

HiPath 3800 có thể kết nối với nhau và với các hệ thống truyền thông khác tạo thành một

mạng đồng nhất với số người dùng không hạn chế dựa trên các đường kết nối riêng hay qua

các mạng PSTN/ISDN, IP, ATM, Frame Relay Các tính năng dịch vụ cung cấp cho người sử

dụng các tính năng dịch vụ có thể được truy cập tại bất kỳ vị trí nào trong mạng như từ một

hệ thống duy nhất

Các hệ thống truyền thông HiPath là nền tảng cho các ứng dụng tiên tiến như:

HiPath Cordless – giải pháp thông tin liên lạc không giây dựa trên tiêu chuẩn DECT

cho phép người dùng có thể tiếp nhận và thực hiện các cuộc gọi mọi nợi, mọi lúc

HiPath Trading – giải pháp cho các trung tâm giao dịch tiền tệ, ngân hàng, chứng

khoán với các khả năng thực hiện các giao dịch đến đi đồng thời, khả năng theo dõi,

chia sẻ thông tin đa điểm nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng nhanh nhạy và chính xác

nhất với các thông tin thị trường

HiPath ProCenter – giải pháp trung tâm trả lời đa phương tiện cho phép tiếp nhận và

phân phối một cách thông minh các cuộc gọi thoại, fax, e-mail, web/chat đến những

nhân viên giao dịch thích hợp, có khả năng tích hợp với các hệ quản trị quan hệ khách

hàng CRM (Customer Relationship management) nhằm nâng cao sự hài lòng và sự tin

cậy của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh

HiPath Xpression – giải pháp xử lí thông điệp đồng nhất cho thoại, fax, email và SMS,

cho phép khả năng luân chuyển thông tin trôi chảy, linh hoạt và nhanh chóng nhằm

đem lại thành công, nâng cao ưu thế cạnh tranh và hiệu quả công việc

HiPath ComResponse – giải pháp tương tác đa phương tiện cung cấp các dịch vụ

thông tin tự động cho khách hàng thông qua mạng điện thoại (IVR với đáp ứng tín hiệu

đa tần hay giọng nói) và internet (Web-IVR)

2 Cấu trúc hệ thống HiPath 3800

HiPath 3800 bao gồm một tủ cơ bản (basic cabinet/ subrack) với card điều khiển trung tâm, 9

khe cắm ngoại vi và 1 tủ mở rộng (expansion cabinet), mỗi tủ cho 13 khe cắm ngoại vi

Các tủ được thiết kế cho phép có thể lắp đặt theo kiểu để trên nền (floor-standing) hay lắp đặt

trên rack 19”

Mỗi tủ được cấp nguồn bằng một bộ nguồn không gián đoạn LUNA2 với đầu vào AC

88 264V và kết nối accu DC-48V Các accu dự phòng có thể được kết nối độc lập cho từng

tủ hay tập trung cho tất cả các tủ

Card điều khiển trung tâm (CBSAP) thực hiện tất cả các chức năng điều khiển và chuyển

mạch Nó được trang bị một thẻ nhớ MMC dung lượng 64MB cho phần mềm và dữ liệu hệ

Trang 3

thống, hai cổng V.24/RS-232 cho quản trị tại chỗ Một giao diện gắn thêm LIM cung cấp một

cổng Ethernet 10BaseT cho quản lí thông qua LAN Ngoài ra, một mođem cho quản trị từ xa

qua mạng điện thoại công cộng cũng có thể được gắn trên CBSAP

Nhiều loại card ngoại vi khác nhau có thể được gắn tùy vào các khe cắm ngoại vi của HiPath

3800 cho phép nhiều cấu hình sử dụng khác nhau Các loại card ngoại vi gồm có:

Card này cung cấp các kết nối cho các máy trạm IP (máy điện thoại hay phần mềm

điện thoại IP trên máy tính) hoặc kết nối mạng đồng nhất với các hệ thống HiPath khác

Hình 1 Tủ HiPath 3800, nhìn từ phía trước

Đấu nối vật lí đến bên ngoài (thuê bao, trung kế, LAN) được thực hiện qua các phiến đấu nối

gắn trên rack (patch panel) hoặc các phiến đấu chuyên dụng gắn trên một giá phân phối dây

(MDF) Các phần tử bảo vệ chống sét, quá dòng, quá áp được cung cấp nếu cần thiết

3 Các thông số kỹ thuật

Hệ thống HiPath 3800

Trang 4

- Đầu cuối IP: 500 (optiClient, optiPoint 400/600, H.323 client…)

3.2 Nguồn cung cấp

Xoay chiều

88 260V, 50/60Hz

Một chiều (accu)

-48V danh định

Nhiệt độ

+50C 450C

Độ ẩm tương đối

Tối đa 85%

Trung kế

- Các giao diện trung kế analog, E&M

Giao diện kết nối mạng

Giao diện thuê bao

- Up0/E: 2 dây cho các máy điện thoại số optiset E, optiPoint 500/600,

- S0/ S0 bus: kết nối cho các đầu cuối ISDN, PC, fax G4, tối đa 8 thiết bị trên bus

Trang 5

- DECT/GAP: giao diện vô tuyến cho các đầu cuối không dây, cấu trúc mạng tế bào

Giao diện quản trị/ ứng dụng

- V.24, dị bộ, tối đa 19.2 kbit/s

- S0

4 Tính năng của hệ thống

Khả năng đánh số mềm dẻo

Khả năng phân tích số của họ tổng đài HiPath 3800 có nhiều ưu việt:

Kế hoạch đánh số nội bộ cho phép các số máy nội bộ có thể được đánh số từ 1 đến 6 chữ

số, số chữ số của các máy lẻ có thể không đồng đều

Kế hoạch đánh số gọi ra cho phép 6 chữ số để định nghĩa mã chiếm trung kế Kế hoạch

đánh số gọi vào cho phép các số DID (Direct Inward Dialling) có tối đa 6 chữ số

Các mã truy nhập dịch vụ cũng có thể được đánh số từ 1 đến 6 chữ số và cho phép có các

mã thay thế cho *, # dành cho các thuê bao sử dụng kiểu quay xung (DP)

Hệ thống có khả năng phân tích và lưu trữ số tới chữ số thứ 25

Nhạc chờ và thông báo

Thuê bao có thể đưa đối phương vào trạng thái chờ ( hold) để thực hiện thảo luận hay làm

việc gì khác trước khi quay trở lại cuộc thoại Đối phương bị chờ sẽ có thể được nghe các

bản nhạc chờ (Music on Hold)

Gọi vào nhờ sự hỗ trợ của điện thoại viên

Hệ thống cho phép lập trình hướng các cuộc gọi từ các trung kế nhất định đến bàn điện

thoại viên (hay một thuê bao bất kỳ) và điện thoại viên (hay thuê bao được định nghĩa) sẽ

thực hiện chuyển tiếp cuộc gọi đến thuê bao nội bộ theo yêu cầu

Gọi vào trực tiếp (DID-Direct Inward Dialing)

Các thuê bao nội bộ có thể được gọi đến trực tiếp từ mạng công cộng không thông qua

nhân viên trực nhờ có tính năng DID (Direct Inward Dialling- Quay vào trực tiếp)

Người gọi từ bên ngoài có thể được nghe một lời chào và hướng dẫn quay số ghi âm

được Các trường hợp quay sai số, không quay số, thuê bao đang bận hoặc không nhấc

máy có thể lập trình để đổ chuông vào điện thoại viên hay trượt sang thuê bao khác hoặc

hệ thống trả lời tự đông, hộp thư thoại

Truy nhập hệ thống trực tiếp (Direct Inward System Access)

Trang 6

Hệ thống cho phép nhân viên làm việc bên ngoài có thể gọi vào hệ thống, đăng nhập bằng

mật khẩu, kích hoạt các dịch vụ của hệ thống cung cấp cho mình (chuyển hướng cuộc gọi,

không quấy rày ) hay tiếp tục chiếm trung kế gọi đường dài tính cước vào tài khoản của

mình

Định tuyến thông minh

Hệ thống cho phép có thể định tới 254 tuyến khác nhau, mỗi tuyến có thể bao gồm nhiều

nhóm trung kế Một nhóm trung kế có thể xuất hiện ở nhiều tuyến khác nhau Thứ tự chọn

trượt ưu tiên giữa các nhóm, cách thức, trình tự phát số ra ngoài có thể được định nghĩa

một cách linh hoạt

Số quay ra có thể được phân tích đến chữ số thứ chữ số thứ 22 Hệ thống cũng cho phép

phát lại, chèn thêm hay bớt đi một hay nhiều chữ số trong chuỗi số quay ra trước khi gửi

đến tổng đài đối phương

Các tuyến được lựa chọn căn cứ vào chuỗi số quay ra, tình trạng các nhóm trung kế và

theo thời gian trong ngày (chọn tuyến rẻ nhất căn cứ vào giá tiền thuê kênh theo giờ rỗi, giờ

cao điểm - Least Cost Routing)

Hệ thống còn có khả năng định tuyến lại (Rerouting), tự động chọn lại hướng khác khi

hướng đã chọn có tín hiệu nghẽn từ một tổng đài trung gian trên mạng

Khả năng kết nối mạng đồng nhất

HiPath 3800, là nền tảng thông tin tích hợp cho tất cả mọi loại hình truyền thông: thoại, số

liệu, hình ảnh, điện thoại truyền hình

Các loại đầu cuối mà HiPath 3800 hỗ trợ gồm có:

Điện thoại thường, máy fax nhóm III (analog) hay modem

Điện thoại ISDN, đầu cuối số liệu ISDN (PC với ISDN S0 card), máy fax nhóm IV (digital),

điện thoại truyền hình (videophone)

Điện thoại số OptiPoint 500 sử dụng các giao diện Up0/e Thực chất mỗi giao diện Up0/e là

một đường truy nhập ISDN cơ bản (2B+D) Bằng việc sử dụng các bộ chuyển đổi thích

hợp, mỗi đường Up0/e có thể sử dụng đồng cho 1 điện thoại OptiPoint và một điện thoại

OptiPoint hay điện thoại thường, máy fax nhóm III hoặc nhóm IV, đầu cuối số liệu S0 hoặc

V.24

Các đầu cuối đa phương tiện (multimedia: thoại, tài liệu, hình ảnh, video chất lượng cao)

Các đầu cuối này được kết nối với tổng đài bằng các kênh multirate H tiêu chuẩn (H0:

6B+D 384Kb/s, H11: 24B+D 1.5Mb/s, H12: 30B+D 2Mb/s) Các giao diện H được cung cấp

cho phép khả năng thiết lập các kết nối dữ liệu cao tốc và các cuộc hội nghị truyền hình

(videoconferance), làm việc từ xa (telecomuting), telemarketing

Các mạng LAN có thể được kết nối trực tiếp với HiPath 3800 Thông qua kết nối này, các

máy tính trong mạng có thể trao đổi thông tin với hệ thống tổng đài và có thể xây dựng các

ứng dụng tích hợp máy tính- điện thoại (CTI-Computer Telephony Intergration)

Các mạng LAN ở các văn phòng khác nhau cũng có thể được kết nối thông qua bộ định

tuyến router tích hợp trong HiPath 3800 tạo thành mạng diện rộng WAN

Trang 7

Hệ thống cũng cho phép các kết nối sử dụng TCP/IP để có thể cung cấp các dịch vụ

internet, email, SMNP, IP trunking

Trên cơ sở mạng LAN/WAN các hệ thống HiPath 3800 có thể kết nối đồng nhất với nhau,

cung cấp các dịch vụ VoIP và khả năng quản lý trung tâm

Tóm lại, hệ thống HiPath 3800 đã có sẵn nền tảng để thiết lập một mạng thông tin tích hợp,

đa dịch vụ, đa phương tiện

Kết nối mạng riêng ảo (Vitual Private Network - VPN)

HiPath 3800 cung cấp một giải pháp linh hoạt và cạnh tranh cho mạng thông tin liên lạc

dựa trên một mạng riêng ảo (Vitual Private Network - VPN) nó cho phép thực hiện nhanh

chóng, an toàn và tin cậy cho hoạt động thông tin liên lạc trong doanh nghiệp

Một mạng riêng ảo (VPN) sử dụng hạ tầng cơ sở của mạng Internet công cộng, nó sử dụng

các cơ chế mã hóa IIPsec và các cơ cấu chứng thực để đảm bảo việc giao tiếp giữa các

chi nhánh, các điểm truy cập với trụ sở chính là được bảo vệ khỏi các truy nhập trái phép

bên ngoài

Việc bảo vệ được đảm bảo chắc chắn bởi các phương thức sau:

• Quản trị an toàn thông qua SSL/TLS

• Bảo vệ việc truyền dữ liệu thông qua IPSec (Chế độ ESP)

• Quản lý các chìa khóa với giao thức IKE và Diffie/Hellmann nhóm 1,2 và 5

• Thuật toán HMAC: HMAC-MD5 và HMAC-SHA1

• Chứng thực thông qua các chìa khóa cho trước hoặc các chứng nhận X>509v3

• Cấu hình cho một PKI bằng việc tích hợp với LWCA (Light Weight Certification

Authority)

• Kết nối với những người làm việc ở xa thông qua VPN client Safenet Sentinel

Phân cấp phục vụ

Hệ thống định ra 15 cấp dịch vụ khác nhau, các cấp dịch vụ có thể định nghĩa một cách hết

sức mềm dẻo:

Cấp 0: Không được truy nhập trung kế (khoá gọi đi và gọi về)

Cấp 1: Chỉ nhận cuộc gọi từ trung kế

Cấp 2-8: Chỉ được gọi những số bắt đầu bằng những chuỗi số định trước (ví dụ : chỉ được

gọi các số bắt đầu bằng 1, 2,3,,9 cho nội hạt, chỉ được gọi các số 09123456)

Cấp 9-13: Được gọi các số trừ những số bắt đầu bằng những chuỗi số định trước (ví dụ:

00: cấm quốc tế, 09: cấm di động, 01, 02, 08: cấm liên tỉnh)

Cấp 14: Không hạn chế

Trang 8

Mỗi thuê bao có thể được gán cho hai trong các cấp dịch vụ trên, một cho ban ngày và một

cho ban đêm, có thể được gọi đường dài trong giờ làm việc nhưng không được gọi trong

giờ nghỉ

Các thuê bao cũng có thể tự khoá và mở máy của mình bằng một mã khoá (code lock) Có

thể lập trình cho các máy bị khoá chỉ được gọi nội bộ hoặc chỉ được gọi trong thành phố

hay chỉ được gọi đến một số số nhất định định trước

Hệ thống cũng cũng cho phép địng nghĩa các mã cá nhân (account code), mã này cho

phép người sử dụng đến bất kỳ máy nào, nhập mã và có thể được gọi các cuộc gọi đường

dài và các cuộc gọi đó vẫn được tính tiền cho người có account code đó Khả năng này

được gọi là thuê bao ảo lưu động (mobile station)

Ghi dữ liệu cuộc gọi (Call Data Recording)

Hệ thống phải cho phép gửi dữ liệu này trực tuyến (on-line) tới các thiết bị lưu trữ hoặc hệ

thống xử lý cước bên ngoài thông qua giao diện V.24 và giao diện LAN Hệ thống cho phép

lưu đệm lên tới 20,000 cuộc gọi trong trường hợp thiết bị xử lý cước chưa sẵn sàng

Tính cước chính xác

Hệ thống có khả năng tính cước cho từng thuê bao Thông tin cước có thể được hiển thị tại

chỗ trên máy điện thoại có màn hình và tập trung toàn hệ thống được ghi lại vào vùng nhớ

đệm và được đưa ra liên tục trên các cổng V.24 hoặc LAN

Hệ thống cũng có khả năng nhận biệt nhiều kiểu xung tính cước (tax) bao gồm xung

12KHz, 16KHz và 50Hz Căn cứ vào giá tiền đã nhập và số tax thu được, hệ thống có thể

đưa ra bản ghi cước giá tiền cuộc gọi và hiển thị trên các thiết bị đầu cuối có màn hình

Dịch vụ đêm

Hệ thống phân biệt hai chế độ hoạt động ngày và đêm (giờ làm việc/ giờ nghỉ) Ví trí trực

điện thoại, mức phục vụ của từng thuê bao có thể khác nhau ở hai chế độ trên Có thể áp

dụng dịch vụ này để khoá các thuê bao khi hết giờ làm và chuyển tất cả các cuộc gọi đến

sau giờ làm tới vị trí nhân viên bảo vệ, trực đêm

Dịch vụ đêm có thể được kích hoạt không tự động bời điện thoại viên hoặc tự động theo

giờ trong ngày

Ứng dụng tích hợp điện thoại-máy tính (CTI-Computer Telephony Intergration)

Hệ thống hỗ trợ các ứng dụng tích hợp điện thoại-máy tính (CTI) ở cả 2 mức 1st party và

3rd party, cho phép các ứng dụng trên máy tính có thể thực hiện các chức năng điện thoại

hay can thiệp vào các quá trình điều khiển cuộc gọi

Các giao thức CTI chuẩn CSTA, TAPI, TSAPI thông qua các kết nối vật lý V.24 hay

Ethernet đều được hỗ trợ

Phân biệt các loại cuộc gọi khác nhau bằng các tín hiệu chuông khác nhau

Các cuộc gọi khác nhau có tín hiệu chuông khác nhau:

Trang 9

Cuộc gọi thường: tín hiệu chuông liên tục Nếu bàn điện thoại viên đang bận máy, sẽ không

có tín hiệu chuông, chỉ có tín hiệu hiển thị bằng đèn LED

Cuộc gọi khẩn cấp: tín hiệu chuông dồn dập hơn Tín hiệu này được gửi đến trong trường

hợp đường dây nóng hay các dịch vụ có độ ưu tiên cao khác

Âm lượng của chuông trên bàn điện thoại viên có thể điều chỉnh được

Trả lời nhiều cuộc gọi cùng lúc

Bàn điện thoại viên có các phím khác nhau cho việc trả lời các cuộc gọi nội bộ, từ bên

ngoài cũng như các cuộc gọi cá nhân Các phím này cho phép điện thoại viên chuyển qua

lại giữa các cuộc gọi nói trên Khi điện thoại viên trả lời một cuộc, các cuộc khác tự động

được chuyển sang trạng thái chờ (hold)

Kiểm soát trạng thái các cuộc gọi

Bàn điện thoại viên có khả năng hiển thị trạng thái các cuộc gọi thông qua các đèn LED:

Các đèn LED có thể sáng, nháy chậm hay nháy nhanh tuỳ theo trạng thái cuộc gọi

Khi bàn điện thoại viên rỗi, nếu có cuộc gọi vào, sẽ có tín hiệu chuông báo hiệu cho điện

thoại viên về cuộc gọi đang tới Độ lớn của chuông có thể được điều chỉnh bằng hai phím

(+ và -) trên bàn điện thoại viên Cùng với việc chuông reo, đèn LED chỉ thị cũng nhấp

nháy

Khi bàn điện thoại viên bận, chỉ có tín hiệu hiển thị bằng LED nhấp nháy mà thôi

Trạng thái cuộc gọi còn được biểu thị trên màn hiển thị video của bàn điện thoại viên

Các thông tin mà bàn điện thoại viên cung cấp bao gồm ngày, giờ, số lượng cuộc gọi đang

chờ, số máy lẻ đang gọi, trạng thái của các cuộc gọi và các máy lẻ

Giữ cuộc gọi

Tính năng này cho phép điện thoại viên giữ một cuộc gọi khi máy lẻ được gọi đến đang

bận Khi máy lẻ này đã rỗi, máy sẽ rung chuông và tự động kết nối với bên đang chờ Máy

lẻ đang bận khi có một máy khác đang chờ trong trường hợp này sẽ nhận được một tín

hiệu báo hiệu Bên đang chờ khi đó được nghe tín hiệu nhạc chờ

Xen giữa

Trong trường hợp khẩn cấp, điện thoại viên có thể xen vào một cuộc gọi đang diễn ra bằng

một phím chức năng Một tín hiệu báo hiệu sẽ phát ra cho các bên đang tham gia và sau

đó, điện thoại viên sẽ xen vào như một cuộc gọi hội nghị

Cuộc gọi xếp hàng chờ

Các cuộc gọi tới bàn điện thoại viên đang bận được đặt vào một hàng đợi tuần tự Điện

thoại viên có thể trả lời các cuộc gọi này theo trình tự đến của các cuộc gọi bằng cách nhấn

chỉ một phím chức năng

Chỉ thị các thông tin về các cuộc gọi đang chờ

Trang 10

Các thông tin về các cuộc gọi bình thường và các cuộc gọi khẩn cấp đang chờ xử lý đều

được chỉ thị trên bàn điện thoại viên

Hiển thị trạng thái của các nhóm trung kế

Trạng thái (bận/rỗi) của các nhóm trung kế được hiển thị trên màn hình của bàn điện thoại

viên

Hiển thị tên gợi nhớ

Tên người sử dụng, số máy lẻ, tên gán cho nhóm trung kế hay các số quay tắt cũng được

hiển thị trên màn hình của điện thoại viên

Khả năng làm việc liên tục không gián đoạn

Tính năng này cho phép điện thoại viên rút ra khỏi cuộc gọi ngay sau khi chuyển thoại

xong Khi bên bị gọi nhấc máy, bên đang chờ sẽ tự động được kết nối không cần điện thoại

viên tham gia

Khả năng truy nhập trực tiếp máy lẻ (DSS) từ bàn điện thoại viên

19 phím có thể lập trình trên bàn điện thoại viên có thể được sử dụng cho các phím chức

năng hay cho các phím truy nhập trực tiếp máy lẻ Các số máy lẻ được nhớ vào cho các

phím này Khi cần gọi hay chuyển thoại tới các máy đó, điện thoại viên chỉ cần nhấn một

phím DSS mà thôi

Mã số cá nhân

Hệ thống tổng đài có các mã số cá nhân (PIN code) cho các người sử dụng Người sử

dụng có thể gõ vào PIN code của mình tại một máy khác và sử dụng tất cả các cấp dịch vụ

tại máy này như máy tại bàn mình PIN code còn là cơ sở cho việc tính cước cho từng cá

nhân Hệ thống tổng đài chào thầu có thể hỗ trợ các PIN code dài tới 12 chữ số

Quay số tắt (Speed Dialling)

Thuê bao có thể dùng các mã dịch vụ ngắn gọn định trước để quay các số dài (tới 22 chữ

số) Mỗi thuê bao có riêng 10 số quay tắt và có 1000 số quay tắt dùng chung cho tất cả các

thuê bao

Quay lại các số vừa gọi ( Last Numbers Redial)

Thuê bao có thể quay một mã dịch vụ để nhờ hệ thống lưu lại số vừa quay và có thể thực

hiện quay lại số đó chỉ bằng một mã dịch vụ

Gọi lại khi bị gọi bận hoặc không trả lời (Call back)

Tính năng này cho phép thuê bao nội bộ sau khi gọi tới một thuê bao đang bận nhập vào

một mã dịch vụ Khi máy thứ hai trở nên rỗi, máy thứ nhất được rung chuông Khi máy thứ

nhất nhấc lên, máy thứ hai lại rung chuông và khi nhấc tổ hợp, kết nối được thiết lập

Ngày đăng: 26/02/2017, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tủ HiPath 3800, nhìn từ phía trước. - Thuyết minh kỹ thuật hệ thống truyền thông đa dịch vụ
Hình 1. Tủ HiPath 3800, nhìn từ phía trước (Trang 3)
Hình 3: Giao diện HiPath 3000 Manager E - Thuyết minh kỹ thuật hệ thống truyền thông đa dịch vụ
Hình 3 Giao diện HiPath 3000 Manager E (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w