Các tính năng dịch vụ cung cấp cho người sử dụng các tính năng dịch vụ có thể được truy cập tại bất kỳ vị trí nào trong mạng như từ một hệ thống duy nhất.. • HiPath ProCenter – giải pháp
Trang 1A GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HiPath 3800 1
1 Tổng quan 1
2 Cấu trúc hệ thống HiPath 3800 1
3 Các thông số kỹ thuật 2
3.1 Dung lượng hệ thống độc lập 2
3.2 Nguồn cung cấp 3
3.3 Điều kiện môi trường 3
3.4 Các giao diện hệ thống 3
4 Tính năng của hệ thống 4
4.1 Tính năng cơ bản 4
4.2 Tính năng điện thoại viên 7
4.3 Tính năng người sử dụng 9
5 CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI 13
6 Phần mềm quản trị cấu hình - HiPath 3000 Manager E 14
B PHẦN MẠNG CÁP 17
Trang 2A.GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG ĐA
DỊCH VỤ SIEMENS HiPath 3800
1 Tổng quan
HiPath 3800 là nền tảng truyền thông đa dịch vụ, đa phương tiện, quy mô nhỏ và trung bình
do Siemens chế tạo
HiPath 3800 có thể hỗ trợ độc lập lên đến 500 đầu cuối sử dụng (thoại truyền thống, ISDN,
IP, di động DECT/GAP) với một dải phong phú các dịch vụ cho người sử dụng Các hệ thống
HiPath 3800 có thể kết nối với nhau và với các hệ thống truyền thông khác tạo thành một
mạng đồng nhất với số người dùng không hạn chế dựa trên các đường kết nối riêng hay qua
các mạng PSTN/ISDN, IP, ATM, Frame Relay Các tính năng dịch vụ cung cấp cho người sử
dụng các tính năng dịch vụ có thể được truy cập tại bất kỳ vị trí nào trong mạng như từ một
hệ thống duy nhất
Các hệ thống truyền thông HiPath là nền tảng cho các ứng dụng tiên tiến như:
• HiPath Cordless – giải pháp thông tin liên lạc không giây dựa trên tiêu chuẩn DECT
cho phép người dùng có thể tiếp nhận và thực hiện các cuộc gọi mọi nợi, mọi lúc
• HiPath Trading – giải pháp cho các trung tâm giao dịch tiền tệ, ngân hàng, chứng
khoán với các khả năng thực hiện các giao dịch đến đi đồng thời, khả năng theo dõi,
chia sẻ thông tin đa điểm nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng nhanh nhạy và chính xác
nhất với các thông tin thị trường
• HiPath ProCenter – giải pháp trung tâm trả lời đa phương tiện cho phép tiếp nhận và
phân phối một cách thông minh các cuộc gọi thoại, fax, e-mail, web/chat đến những
nhân viên giao dịch thích hợp, có khả năng tích hợp với các hệ quản trị quan hệ khách
hàng CRM (Customer Relationship management) nhằm nâng cao sự hài lòng và sự tin
cậy của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh
• HiPath Xpression – giải pháp xử lí thông điệp đồng nhất cho thoại, fax, email và SMS,
cho phép khả năng luân chuyển thông tin trôi chảy, linh hoạt và nhanh chóng nhằm
đem lại thành công, nâng cao ưu thế cạnh tranh và hiệu quả công việc
• HiPath ComResponse – giải pháp tương tác đa phương tiện cung cấp các dịch vụ
thông tin tự động cho khách hàng thông qua mạng điện thoại (IVR với đáp ứng tín hiệu
đa tần hay giọng nói) và internet (Web-IVR)
2 Cấu trúc hệ thống HiPath 3800
HiPath 3800 bao gồm một tủ cơ bản (basic cabinet/ subrack) với card điều khiển trung tâm, 9
khe cắm ngoại vi và 1 tủ mở rộng (expansion cabinet), mỗi tủ cho 13 khe cắm ngoại vi
Các tủ được thiết kế cho phép có thể lắp đặt theo kiểu để trên nền (floor-standing) hay lắp đặt
trên rack 19”
Mỗi tủ được cấp nguồn bằng một bộ nguồn không gián đoạn LUNA2 với đầu vào AC
88 264V và kết nối accu DC-48V Các accu dự phòng có thể được kết nối độc lập cho từng
tủ hay tập trung cho tất cả các tủ
Card điều khiển trung tâm (CBSAP) thực hiện tất cả các chức năng điều khiển và chuyển
mạch Nó được trang bị một thẻ nhớ MMC dung lượng 64MB cho phần mềm và dữ liệu hệ
Trang 3thống, hai cổng V.24/RS-232 cho quản trị tại chỗ Một giao diện gắn thêm LIM cung cấp một
cổng Ethernet 10BaseT cho quản lí thông qua LAN Ngoài ra, một mođem cho quản trị từ xa
qua mạng điện thoại công cộng cũng có thể được gắn trên CBSAP
Nhiều loại card ngoại vi khác nhau có thể được gắn tùy vào các khe cắm ngoại vi của HiPath
3800 cho phép nhiều cấu hình sử dụng khác nhau Các loại card ngoại vi gồm có:
Card này cung cấp các kết nối cho các máy trạm IP (máy điện thoại hay phần mềm
điện thoại IP trên máy tính) hoặc kết nối mạng đồng nhất với các hệ thống HiPath khác
Hình 1 Tủ HiPath 3800, nhìn từ phía trước
Đấu nối vật lí đến bên ngoài (thuê bao, trung kế, LAN) được thực hiện qua các phiến đấu nối
gắn trên rack (patch panel) hoặc các phiến đấu chuyên dụng gắn trên một giá phân phối dây
(MDF) Các phần tử bảo vệ chống sét, quá dòng, quá áp được cung cấp nếu cần thiết
3 Các thông số kỹ thuật
Hệ thống HiPath 3800
Trang 4- Đầu cuối IP: 500 (optiClient, optiPoint 400/600, H.323 client…)
3.2 Nguồn cung cấp
Xoay chiều
88 260V, 50/60Hz
Một chiều (accu)
-48V danh định
Nhiệt độ
+50C 450C
Độ ẩm tương đối
Tối đa 85%
Trung kế
- Các giao diện trung kế analog, E&M
Giao diện kết nối mạng
Giao diện thuê bao
- Up0/E: 2 dây cho các máy điện thoại số optiset E, optiPoint 500/600,
- S0/ S0 bus: kết nối cho các đầu cuối ISDN, PC, fax G4, tối đa 8 thiết bị trên bus
Trang 5- DECT/GAP: giao diện vô tuyến cho các đầu cuối không dây, cấu trúc mạng tế bào
Giao diện quản trị/ ứng dụng
- V.24, dị bộ, tối đa 19.2 kbit/s
- S0
4 Tính năng của hệ thống
Khả năng đánh số mềm dẻo
Khả năng phân tích số của họ tổng đài HiPath 3800 có nhiều ưu việt:
Kế hoạch đánh số nội bộ cho phép các số máy nội bộ có thể được đánh số từ 1 đến 6 chữ
số, số chữ số của các máy lẻ có thể không đồng đều
Kế hoạch đánh số gọi ra cho phép 6 chữ số để định nghĩa mã chiếm trung kế Kế hoạch
đánh số gọi vào cho phép các số DID (Direct Inward Dialling) có tối đa 6 chữ số
Các mã truy nhập dịch vụ cũng có thể được đánh số từ 1 đến 6 chữ số và cho phép có các
mã thay thế cho *, # dành cho các thuê bao sử dụng kiểu quay xung (DP)
Hệ thống có khả năng phân tích và lưu trữ số tới chữ số thứ 25
Nhạc chờ và thông báo
Thuê bao có thể đưa đối phương vào trạng thái chờ ( hold) để thực hiện thảo luận hay làm
việc gì khác trước khi quay trở lại cuộc thoại Đối phương bị chờ sẽ có thể được nghe các
bản nhạc chờ (Music on Hold)
Gọi vào nhờ sự hỗ trợ của điện thoại viên
Hệ thống cho phép lập trình hướng các cuộc gọi từ các trung kế nhất định đến bàn điện
thoại viên (hay một thuê bao bất kỳ) và điện thoại viên (hay thuê bao được định nghĩa) sẽ
thực hiện chuyển tiếp cuộc gọi đến thuê bao nội bộ theo yêu cầu
Gọi vào trực tiếp (DID-Direct Inward Dialing)
Các thuê bao nội bộ có thể được gọi đến trực tiếp từ mạng công cộng không thông qua
nhân viên trực nhờ có tính năng DID (Direct Inward Dialling- Quay vào trực tiếp)
Người gọi từ bên ngoài có thể được nghe một lời chào và hướng dẫn quay số ghi âm
được Các trường hợp quay sai số, không quay số, thuê bao đang bận hoặc không nhấc
máy có thể lập trình để đổ chuông vào điện thoại viên hay trượt sang thuê bao khác hoặc
hệ thống trả lời tự đông, hộp thư thoại
Truy nhập hệ thống trực tiếp (Direct Inward System Access)
Trang 6Hệ thống cho phép nhân viên làm việc bên ngoài có thể gọi vào hệ thống, đăng nhập bằng
mật khẩu, kích hoạt các dịch vụ của hệ thống cung cấp cho mình (chuyển hướng cuộc gọi,
không quấy rày ) hay tiếp tục chiếm trung kế gọi đường dài tính cước vào tài khoản của
mình
Định tuyến thông minh
Hệ thống cho phép có thể định tới 254 tuyến khác nhau, mỗi tuyến có thể bao gồm nhiều
nhóm trung kế Một nhóm trung kế có thể xuất hiện ở nhiều tuyến khác nhau Thứ tự chọn
trượt ưu tiên giữa các nhóm, cách thức, trình tự phát số ra ngoài có thể được định nghĩa
một cách linh hoạt
Số quay ra có thể được phân tích đến chữ số thứ chữ số thứ 22 Hệ thống cũng cho phép
phát lại, chèn thêm hay bớt đi một hay nhiều chữ số trong chuỗi số quay ra trước khi gửi
đến tổng đài đối phương
Các tuyến được lựa chọn căn cứ vào chuỗi số quay ra, tình trạng các nhóm trung kế và
theo thời gian trong ngày (chọn tuyến rẻ nhất căn cứ vào giá tiền thuê kênh theo giờ rỗi, giờ
cao điểm - Least Cost Routing)
Hệ thống còn có khả năng định tuyến lại (Rerouting), tự động chọn lại hướng khác khi
hướng đã chọn có tín hiệu nghẽn từ một tổng đài trung gian trên mạng
Khả năng kết nối mạng đồng nhất
HiPath 3800, là nền tảng thông tin tích hợp cho tất cả mọi loại hình truyền thông: thoại, số
liệu, hình ảnh, điện thoại truyền hình
Các loại đầu cuối mà HiPath 3800 hỗ trợ gồm có:
Điện thoại thường, máy fax nhóm III (analog) hay modem
Điện thoại ISDN, đầu cuối số liệu ISDN (PC với ISDN S0 card), máy fax nhóm IV (digital),
điện thoại truyền hình (videophone)
Điện thoại số OptiPoint 500 sử dụng các giao diện Up0/e Thực chất mỗi giao diện Up0/e là
một đường truy nhập ISDN cơ bản (2B+D) Bằng việc sử dụng các bộ chuyển đổi thích
hợp, mỗi đường Up0/e có thể sử dụng đồng cho 1 điện thoại OptiPoint và một điện thoại
OptiPoint hay điện thoại thường, máy fax nhóm III hoặc nhóm IV, đầu cuối số liệu S0 hoặc
V.24
Các đầu cuối đa phương tiện (multimedia: thoại, tài liệu, hình ảnh, video chất lượng cao)
Các đầu cuối này được kết nối với tổng đài bằng các kênh multirate H tiêu chuẩn (H0:
6B+D 384Kb/s, H11: 24B+D 1.5Mb/s, H12: 30B+D 2Mb/s) Các giao diện H được cung cấp
cho phép khả năng thiết lập các kết nối dữ liệu cao tốc và các cuộc hội nghị truyền hình
(videoconferance), làm việc từ xa (telecomuting), telemarketing
Các mạng LAN có thể được kết nối trực tiếp với HiPath 3800 Thông qua kết nối này, các
máy tính trong mạng có thể trao đổi thông tin với hệ thống tổng đài và có thể xây dựng các
ứng dụng tích hợp máy tính- điện thoại (CTI-Computer Telephony Intergration)
Các mạng LAN ở các văn phòng khác nhau cũng có thể được kết nối thông qua bộ định
tuyến router tích hợp trong HiPath 3800 tạo thành mạng diện rộng WAN
Trang 7Hệ thống cũng cho phép các kết nối sử dụng TCP/IP để có thể cung cấp các dịch vụ
internet, email, SMNP, IP trunking
Trên cơ sở mạng LAN/WAN các hệ thống HiPath 3800 có thể kết nối đồng nhất với nhau,
cung cấp các dịch vụ VoIP và khả năng quản lý trung tâm
Tóm lại, hệ thống HiPath 3800 đã có sẵn nền tảng để thiết lập một mạng thông tin tích hợp,
đa dịch vụ, đa phương tiện
Kết nối mạng riêng ảo (Vitual Private Network - VPN)
HiPath 3800 cung cấp một giải pháp linh hoạt và cạnh tranh cho mạng thông tin liên lạc
dựa trên một mạng riêng ảo (Vitual Private Network - VPN) nó cho phép thực hiện nhanh
chóng, an toàn và tin cậy cho hoạt động thông tin liên lạc trong doanh nghiệp
Một mạng riêng ảo (VPN) sử dụng hạ tầng cơ sở của mạng Internet công cộng, nó sử dụng
các cơ chế mã hóa IIPsec và các cơ cấu chứng thực để đảm bảo việc giao tiếp giữa các
chi nhánh, các điểm truy cập với trụ sở chính là được bảo vệ khỏi các truy nhập trái phép
bên ngoài
Việc bảo vệ được đảm bảo chắc chắn bởi các phương thức sau:
• Quản trị an toàn thông qua SSL/TLS
• Bảo vệ việc truyền dữ liệu thông qua IPSec (Chế độ ESP)
• Quản lý các chìa khóa với giao thức IKE và Diffie/Hellmann nhóm 1,2 và 5
• Thuật toán HMAC: HMAC-MD5 và HMAC-SHA1
• Chứng thực thông qua các chìa khóa cho trước hoặc các chứng nhận X>509v3
• Cấu hình cho một PKI bằng việc tích hợp với LWCA (Light Weight Certification
Authority)
• Kết nối với những người làm việc ở xa thông qua VPN client Safenet Sentinel
Phân cấp phục vụ
Hệ thống định ra 15 cấp dịch vụ khác nhau, các cấp dịch vụ có thể định nghĩa một cách hết
sức mềm dẻo:
Cấp 0: Không được truy nhập trung kế (khoá gọi đi và gọi về)
Cấp 1: Chỉ nhận cuộc gọi từ trung kế
Cấp 2-8: Chỉ được gọi những số bắt đầu bằng những chuỗi số định trước (ví dụ : chỉ được
gọi các số bắt đầu bằng 1, 2,3,,9 cho nội hạt, chỉ được gọi các số 09123456)
Cấp 9-13: Được gọi các số trừ những số bắt đầu bằng những chuỗi số định trước (ví dụ:
00: cấm quốc tế, 09: cấm di động, 01, 02, 08: cấm liên tỉnh)
Cấp 14: Không hạn chế
Trang 8Mỗi thuê bao có thể được gán cho hai trong các cấp dịch vụ trên, một cho ban ngày và một
cho ban đêm, có thể được gọi đường dài trong giờ làm việc nhưng không được gọi trong
giờ nghỉ
Các thuê bao cũng có thể tự khoá và mở máy của mình bằng một mã khoá (code lock) Có
thể lập trình cho các máy bị khoá chỉ được gọi nội bộ hoặc chỉ được gọi trong thành phố
hay chỉ được gọi đến một số số nhất định định trước
Hệ thống cũng cũng cho phép địng nghĩa các mã cá nhân (account code), mã này cho
phép người sử dụng đến bất kỳ máy nào, nhập mã và có thể được gọi các cuộc gọi đường
dài và các cuộc gọi đó vẫn được tính tiền cho người có account code đó Khả năng này
được gọi là thuê bao ảo lưu động (mobile station)
Ghi dữ liệu cuộc gọi (Call Data Recording)
Hệ thống phải cho phép gửi dữ liệu này trực tuyến (on-line) tới các thiết bị lưu trữ hoặc hệ
thống xử lý cước bên ngoài thông qua giao diện V.24 và giao diện LAN Hệ thống cho phép
lưu đệm lên tới 20,000 cuộc gọi trong trường hợp thiết bị xử lý cước chưa sẵn sàng
Tính cước chính xác
Hệ thống có khả năng tính cước cho từng thuê bao Thông tin cước có thể được hiển thị tại
chỗ trên máy điện thoại có màn hình và tập trung toàn hệ thống được ghi lại vào vùng nhớ
đệm và được đưa ra liên tục trên các cổng V.24 hoặc LAN
Hệ thống cũng có khả năng nhận biệt nhiều kiểu xung tính cước (tax) bao gồm xung
12KHz, 16KHz và 50Hz Căn cứ vào giá tiền đã nhập và số tax thu được, hệ thống có thể
đưa ra bản ghi cước giá tiền cuộc gọi và hiển thị trên các thiết bị đầu cuối có màn hình
Dịch vụ đêm
Hệ thống phân biệt hai chế độ hoạt động ngày và đêm (giờ làm việc/ giờ nghỉ) Ví trí trực
điện thoại, mức phục vụ của từng thuê bao có thể khác nhau ở hai chế độ trên Có thể áp
dụng dịch vụ này để khoá các thuê bao khi hết giờ làm và chuyển tất cả các cuộc gọi đến
sau giờ làm tới vị trí nhân viên bảo vệ, trực đêm
Dịch vụ đêm có thể được kích hoạt không tự động bời điện thoại viên hoặc tự động theo
giờ trong ngày
Ứng dụng tích hợp điện thoại-máy tính (CTI-Computer Telephony Intergration)
Hệ thống hỗ trợ các ứng dụng tích hợp điện thoại-máy tính (CTI) ở cả 2 mức 1st party và
3rd party, cho phép các ứng dụng trên máy tính có thể thực hiện các chức năng điện thoại
hay can thiệp vào các quá trình điều khiển cuộc gọi
Các giao thức CTI chuẩn CSTA, TAPI, TSAPI thông qua các kết nối vật lý V.24 hay
Ethernet đều được hỗ trợ
Phân biệt các loại cuộc gọi khác nhau bằng các tín hiệu chuông khác nhau
Các cuộc gọi khác nhau có tín hiệu chuông khác nhau:
Trang 9Cuộc gọi thường: tín hiệu chuông liên tục Nếu bàn điện thoại viên đang bận máy, sẽ không
có tín hiệu chuông, chỉ có tín hiệu hiển thị bằng đèn LED
Cuộc gọi khẩn cấp: tín hiệu chuông dồn dập hơn Tín hiệu này được gửi đến trong trường
hợp đường dây nóng hay các dịch vụ có độ ưu tiên cao khác
Âm lượng của chuông trên bàn điện thoại viên có thể điều chỉnh được
Trả lời nhiều cuộc gọi cùng lúc
Bàn điện thoại viên có các phím khác nhau cho việc trả lời các cuộc gọi nội bộ, từ bên
ngoài cũng như các cuộc gọi cá nhân Các phím này cho phép điện thoại viên chuyển qua
lại giữa các cuộc gọi nói trên Khi điện thoại viên trả lời một cuộc, các cuộc khác tự động
được chuyển sang trạng thái chờ (hold)
Kiểm soát trạng thái các cuộc gọi
Bàn điện thoại viên có khả năng hiển thị trạng thái các cuộc gọi thông qua các đèn LED:
Các đèn LED có thể sáng, nháy chậm hay nháy nhanh tuỳ theo trạng thái cuộc gọi
Khi bàn điện thoại viên rỗi, nếu có cuộc gọi vào, sẽ có tín hiệu chuông báo hiệu cho điện
thoại viên về cuộc gọi đang tới Độ lớn của chuông có thể được điều chỉnh bằng hai phím
(+ và -) trên bàn điện thoại viên Cùng với việc chuông reo, đèn LED chỉ thị cũng nhấp
nháy
Khi bàn điện thoại viên bận, chỉ có tín hiệu hiển thị bằng LED nhấp nháy mà thôi
Trạng thái cuộc gọi còn được biểu thị trên màn hiển thị video của bàn điện thoại viên
Các thông tin mà bàn điện thoại viên cung cấp bao gồm ngày, giờ, số lượng cuộc gọi đang
chờ, số máy lẻ đang gọi, trạng thái của các cuộc gọi và các máy lẻ
Giữ cuộc gọi
Tính năng này cho phép điện thoại viên giữ một cuộc gọi khi máy lẻ được gọi đến đang
bận Khi máy lẻ này đã rỗi, máy sẽ rung chuông và tự động kết nối với bên đang chờ Máy
lẻ đang bận khi có một máy khác đang chờ trong trường hợp này sẽ nhận được một tín
hiệu báo hiệu Bên đang chờ khi đó được nghe tín hiệu nhạc chờ
Xen giữa
Trong trường hợp khẩn cấp, điện thoại viên có thể xen vào một cuộc gọi đang diễn ra bằng
một phím chức năng Một tín hiệu báo hiệu sẽ phát ra cho các bên đang tham gia và sau
đó, điện thoại viên sẽ xen vào như một cuộc gọi hội nghị
Cuộc gọi xếp hàng chờ
Các cuộc gọi tới bàn điện thoại viên đang bận được đặt vào một hàng đợi tuần tự Điện
thoại viên có thể trả lời các cuộc gọi này theo trình tự đến của các cuộc gọi bằng cách nhấn
chỉ một phím chức năng
Chỉ thị các thông tin về các cuộc gọi đang chờ
Trang 10Các thông tin về các cuộc gọi bình thường và các cuộc gọi khẩn cấp đang chờ xử lý đều
được chỉ thị trên bàn điện thoại viên
Hiển thị trạng thái của các nhóm trung kế
Trạng thái (bận/rỗi) của các nhóm trung kế được hiển thị trên màn hình của bàn điện thoại
viên
Hiển thị tên gợi nhớ
Tên người sử dụng, số máy lẻ, tên gán cho nhóm trung kế hay các số quay tắt cũng được
hiển thị trên màn hình của điện thoại viên
Khả năng làm việc liên tục không gián đoạn
Tính năng này cho phép điện thoại viên rút ra khỏi cuộc gọi ngay sau khi chuyển thoại
xong Khi bên bị gọi nhấc máy, bên đang chờ sẽ tự động được kết nối không cần điện thoại
viên tham gia
Khả năng truy nhập trực tiếp máy lẻ (DSS) từ bàn điện thoại viên
19 phím có thể lập trình trên bàn điện thoại viên có thể được sử dụng cho các phím chức
năng hay cho các phím truy nhập trực tiếp máy lẻ Các số máy lẻ được nhớ vào cho các
phím này Khi cần gọi hay chuyển thoại tới các máy đó, điện thoại viên chỉ cần nhấn một
phím DSS mà thôi
Mã số cá nhân
Hệ thống tổng đài có các mã số cá nhân (PIN code) cho các người sử dụng Người sử
dụng có thể gõ vào PIN code của mình tại một máy khác và sử dụng tất cả các cấp dịch vụ
tại máy này như máy tại bàn mình PIN code còn là cơ sở cho việc tính cước cho từng cá
nhân Hệ thống tổng đài chào thầu có thể hỗ trợ các PIN code dài tới 12 chữ số
Quay số tắt (Speed Dialling)
Thuê bao có thể dùng các mã dịch vụ ngắn gọn định trước để quay các số dài (tới 22 chữ
số) Mỗi thuê bao có riêng 10 số quay tắt và có 1000 số quay tắt dùng chung cho tất cả các
thuê bao
Quay lại các số vừa gọi ( Last Numbers Redial)
Thuê bao có thể quay một mã dịch vụ để nhờ hệ thống lưu lại số vừa quay và có thể thực
hiện quay lại số đó chỉ bằng một mã dịch vụ
Gọi lại khi bị gọi bận hoặc không trả lời (Call back)
Tính năng này cho phép thuê bao nội bộ sau khi gọi tới một thuê bao đang bận nhập vào
một mã dịch vụ Khi máy thứ hai trở nên rỗi, máy thứ nhất được rung chuông Khi máy thứ
nhất nhấc lên, máy thứ hai lại rung chuông và khi nhấc tổ hợp, kết nối được thiết lập