MỤC LỤC A. HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI – MẠNG INTERNET ............................................................ 122 I. Yêu cầu và Quy mô:.....................................................................................................122 II. Khái quát đặc điểm hệ thống cáp:.................................................................................123 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT ........................................................................................................ 127 1. Hệ thống cáp quang đơn mốt:.......................................................................................127 2. Hệ thống cáp quang đa mốt ..........................................................................................130 3. Hệ thống cáp đồng .......................................................................................................133 4. Máng cáp, Trunking.....................................................................................................144 5. Hệ thống tăng sóng điện thoại: .....................................................................................144 YÊU CẦU LẮP ĐẶT VÀ BẢO HÀNH ................................................................................. 149 1. Trình duyệt...................................................................................................................149 2. Kiểm tra hệ thống.........................................................................................................149 B. HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT ................................................................................. 150 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT ........................................................................................................ 150 I. Camera.........................................................................................................................150 II. Màn hình hiển thị và quan sát.......................................................................................151 III.Bộ ghi hình kỹ thuật số (NVR: Network Video Recorder)............................................151 IV.Trung tâm điều khiển ...................................................................................................152 V. Dây cáp ........................................................................................................................152 C. HỆ THỐNG PHÁT THANH CÔNG CỘNG...................................................................... 154 1. Tổng quát.....................................................................................................................154 2. Phạm vi công việc ........................................................................................................154 3. Đặc tính kỹ thuật ..........................................................................................................154 D. HỆ THỐNG BÁO CHÁY .................................................................................................. 158 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ....................................................... 158 I. Các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật...............................................................................158 II. Các yêu cầu chung .......................................................................................................158 III.Hệ thống báo cháy tự động...........................................................................................158Thuyết minh TKKT Hệ thống điện thông tin Công trình “Chung cư cao tầng kết hợp thương mại, dịch vụ, văn phòng“ Đơn vị tư vấn thiết kế : Công ty CP Kiến trúc Văn Tấn Hoàng 1401357A Trần Huy Liệu Q. Phú Nhuận TP.HCM ĐT: 08.38441869 – Fax: 08.39970158 . 122 THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐIỆN THÔNG TIN A. HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI – MẠNG INTERNET I. Yêu cầu và Quy mô: 1. Yêu cầu: Lựa chọn giải pháp hệ thống mạng: Từ các thông tin cơ bản, cũng như xuất phát từ yêu cầu của quý khách hàng. Phương án thiết kế tổng hợp các giải pháp, quy trình thực hiện cho mỗi giải pháp được chia thành từng phần như sau: Phân tích và thiết kế giải pháp Mô tả tính năng Tính dự toán chi phí đầu tư Các giải pháp đề xuất theo nguyên tắc: Dựa trên hiệu quả của đầu tư và mục đích sử dụng Những lợi ích và kết quả sử dụng Dựa trên sản phẩm, thiết bị lựa chọn từ các nhà cung ứng hiện nay trên thị trường đã có được sự tín nhiệm cao và thực sự tin cậy. Thiết bị cần sự ổn định, có khả năng tích hợp trong hệ thống lớn, phức tạp tầm cỡ quốc gia và quốc tế, mọi thành phần và mọi phương diện của sự tích hợp hệ thống đều được đề cập đến và có khả năng kiểm soát được trong mọi thời điểm. Mục tiêu xâydựng giải pháp: Giải pháp xây dựng hạ tầng truyền dẫn thông tin được thiết kế dựa trên những cơ sở và yêu cầu đã đặt ra sau quá trình nghiên cứu và khảo sát cũng như thông qua đơn vị tư vấn thiết kế, chúng tôi đưa ra những mục tiêu xây dựng giải pháp chủ yếu như sau: Hiện đại: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về thông tin và truyền tải dữ liệu tốc độ cao.Bên cạnh đó phải sử dụng các thiết bị, ứng dụng được phát triển mới nhất hiện nay. Ổn định: Hệ thống được trang bị các loại thiết bị có chất lượng tốt nhất của nhà sản xuất nổi tiếng và được thi công bởi các chuyên gia có kinh nghiệm được đào tạo bởi nhà sản xuất. Liên tục: Hệ thống được thiết kế với khả năng hoạt động liên tục. Nếu như có việc thay đổi thiết bị cần phải đáp ứng công nghệ thay thế nóng (hotswap) nhằm giảm đi yếu tố rủi ro mất tín hiệu ở mức thấp nhất. Có khả năng mở rộng:Tất cả các phân hệ phải được tính toán đến khả năng mở rộng và phát triển trong tương lai khi có sự gia tăng về thiết bị, cũng như đầu tư thêm công nghệ mới... Dễ vận hành: Hệ thống được thiết kế, cung cấp và thi công theo tiêu chuẩn quốc tế mới nhất nhằm bảo đảm tính đồng bộ, tính chuẩn mực và tính sẵn sàng của hệ thống, giúp cho đội ngũ quản trị Công nghệ thông tin có được hạ tầng tốt nhất với chất lượng ổn định và vận hành dễ dàng. Tối ưu chi phí đầu tư:Hệ thống được thiết kế và lắp đặt theo cấu trúc mô đun, bảo đảm tính sẵn sàng mở rộng theo nhu cầu sử dụng, nâng cấp trong tương lai; lựa chọn thiết bị và công nghệ đảm bảo tính an toàn, ổn định, không bị lỗi thời trong một khoảng thời gian dài để tận dụng tối đa những hệ thống hiện có, tránh lãng phí. Nguyên lý thiết kế: Hệ thống mạng tổng thể được thiết kế theo nguyên tắc kiến trúc đa tầng, dựa trên các thành phần của hệ thống. Trong đó, mỗi thành phần mang tính độc lập và thực hiện một tập hợp chức năng được xác định rõ ràng và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của nhà đầu tư. Hệ thống được xây dựng tận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới trên thế giới và đang có xu hướng được áp dụng rộng rãi trong tương lai của ngành Công nghệ thông tin và Viễn thông. Cụ thể,hệ thống mạng sẽ sử dụng các công nghệ mới như: IP Switching, công nghệ Gigabit Ethernet…đã và đang được sử dụng rộng rãi làm nền tảng cho việc xây dựng hệ thống.Thuyết minh TKKT Hệ thống điện thông tin Công trình “Chung cư cao tầng kết hợp thương mại, dịch vụ, văn phòng“ Đơn vị tư vấn thiết kế : Công ty CP Kiến trúc Văn Tấn Hoàng 1401357A Trần Huy Liệu Q. Phú Nhuận TP.HCM ĐT: 08.38441869 – Fax: 08.39970158 . 123 Giải pháp mạng có khả năng cung cấp các ứng dụng hiện đại như VLAN, VoD, Wireless, công nghệ điện thoại VoIP, Video Conference… Việc thiết kế được định hướng theo cấu trúc mở, có dự phòng cho những thay đổi, mở rộng và nâng cấp trong tương lai. Điều này được thể hiện qua việc các sản phẩm sử dụng, phương án thiết kế đều có tính linh hoạt, cấu trúc khối rõ ràng để những thay đổi về sau sẽ không làm ảnh hưởng quá nhiều vào hệ thống. Do đó, chúng ta có thể dễ dàng cải tạo, nâng cấp mà vẫn bảo đảm tính nhất quán của hệ thống. Các tivi sử dụng hệ thống internet. Các đặc trưng của hệ thống thiết kế: Có khả năng vận hành tốt nhất, liên kết đủ mạnh, cung cấp đa dịch vụ trên một cơ sở hạ tầng chung. Có tính ổn định. Có khả năng nâng cấp, cập nhật công nghệ mới. Dựa trên các tiêu chuẩn công nghệ quốc tế. Dễ dàng kết nối và tích hợp đa dịch vụ. Hạ tầng kỹ thuật có hướng mở cho phép thay đổi trong tương lai. Mô đun hóa, hệ thống được thiết kế có cấu trúc rõ ràng. Có khả năng quản trị tập trung. Hệ thống sẽ được thiết kế nhằm tạo mọi thuận lợi cho người sử dụng, cũng như đáp ứng các nhu cầu khác. Cần phải cân nhắc và khảo sát kỹ lưỡng để mang đến cho công trình một hạ tầng cơ sở hiện đại có tính kế thừa cao, ít bị thay đổi khi công nghệ phát triển hay thay đổi mục đích sử dụng. Các hệ thống an toàn cho công trình sẽ bao gồm việc xây dựng những giải pháp thiết kế nhằm bảo toàn số liệu, phân quyền sử dụng, mã hóa dữ liệu bảo mật. 2. Quy mô thực hiện dự án: Công việc của các nhà thầu hạng mục này chỉ thiết kế phần cơ sở hạ tầng bao gồm cung cấp tất cả các vật tư, trang thiết bị, nhân công lắp đặt để hoàn thành toàn bộ hệ thống điện thoại và cáp mạng Internet. Riêng khu vực cho thuê, đơn vị tư vấn chỉ thiết kế từ tủ MDF chính đến các tủ IDF tầng. Phần còn lại, tùy theo yêu cầu của đơn vị thuê văn phòng sẽ được lắp đặt sau. Nhà thầu phải cung cấp tất cả các bản vẽ thi công và toàn bộ những tài liệu kỹ thuật và tài liệu vận hành cho hệ thống. Công ty Điện thoại sẽ cung cấp và lắp đặt các dây cáp từ ngoài vào đến bảng phân phối chính (MDF) đặt tại phòng IT tầng 7, công việc còn lại của nhà thầu được xác định rõ như bản vẽ đã trình bày bao gồm: Cung cấp và lắp đặt toàn bộ hệ thống điện thoại và cáp mạng Internet: Toàn bộ các bảng phân phối chính và phụ. Hệ thống tổng đài Điện thoại PABX Hệ thống cáp điện thoại, mạng Internet. Tất cả các công việc đấu nối. Hệ thống ống uPVC lắp đặt ngầm hố kỹ thuật. Máng cáp. Ổ cắm điện thoại và mạng Internet. Lắp đặt các tuyến dây chờ cho việc kết nối sử dụng từ phía người sử dụng. Thực hiện tất cả các bản vẽ thi công, hoàn công, công việc kiểm tra. Bảo hành khuyết tật cho hệ thống. II. Khái quát đặc điểm hệ thống cáp: 1. Chất lượng Cáp đồng Cat6 – có băng thông lên đến 100 MHz với tốc độ truyền tải lên đến 1 Gbps. Hệ thống cáp này cung cấp đường truyền tín hiệu nối tiếp cho dịch vụ thoại và xDSL đến các khu vực cho thuê. 1.1 Băng thông và tốc độ: a. Cáp quang đơn mốt OS2Thuyết minh TKKT Hệ thống điện thông tin Công trình “Chung cư cao tầng kết hợp thương mại, dịch vụ, văn phòng“ Đơn vị tư vấn thiết kế : Công ty CP Kiến trúc Văn Tấn Hoàng 1401357A Trần Huy Liệu Q. Phú Nhuận TP.HCM ĐT: 08.38441869 – Fax: 08.39970158 . 124 Cáp quang đơn mốt OS2 – đáp ứng cao nhất yêu cầu thời gian thực cho ứng dụng truyền tải tốc độ cao có thể lên đến 10 Gbps với khoảng cách lên đến 10 km. Hệ thống cáp này đảm bảo sự thông suốt cũng như sự tin cậy cho đường truyền cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến khu vực trung tâm của ngân hàng. Cáp quang đơn mốt OS2 đáp ứng các ứng dụng như sau: Fast Ethernet 100 base FX 1Gbase SX 1Gbase LX 10Gbase SR 10Gbase LW 10Gbase LX4 10Gbase LR 10Gbase LRM Fibre Channel Serial 1G Fibre Channel Serial 2G Fibre Channel Serial 4G Fibre Channel Serial 10G b. Cáp quang đa mốt OM3 Cáp quang đa mốt được sử dụng để kết nối khu vực phân phối trung tâm đến các khu phân phối tại mỗi tầng. Hệ thống cáp này có khả năng truyền tải tốc độ cao 10 Gbps với khoảng cách lên đến 330 m hoặc tốc độ 1 Gbps với khoảng cách lên đến 880 m. Cáp quang đa mốt OM3 đáp ứng các ứng dụng như sau: Fast Ethernet 100 base FX 1Gbase SX 1Gbase LX 10Gbase SR 10Gbase LW 10Gbase LX4 10Gbase LR 10Gbase LRM Fibre Channel Serial 1G Fibre Channel Serial 2G Fibre Channel Serial 4G Fibre Channel Serial 10G c. Cáp đồng Cat6 Hệ thống cáp trục chính cho hệ thống thoại sử dụng cáp đồng chuẩn Cat6 nhiều đôi, có băng thông lên đến 100 MHz với tốc độ lên đến 1000BaseT Gigabit Hệ thống cáp đồng Cat6 đáp ứng các ứng dụng sau: 10BaseT Ethernet 100BaseTX Fast Ethernet 1000BaseT Gigabit Ethernet Các ứng dụng trên lớp D trong tương laiThuyết minh TKKT Hệ thống điện thông tin Công trình “Chung cư cao tầng kết hợp thương mại, dịch vụ, văn phòng“ Hình 1. Nguyên lý truyền tín hiệu 1000BaseT 1.2 Tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng Toàn bộ hệ thống cáp được thiết kế và cung cấp, lắp đặt, đo kiểm và vận hành theo quy định của bộ tiêu chuẩn quốc tế ISOIEC11801:2002A1:2008 và A2:2010. Đây là bộ tiêu chuẩn lớn nhất trên thế giới hiện nay. Bộ tiêu chuẩn này quy định hiệu năng của tất cả các phần tử trong hệ thống cáp, băng thông, tần số hoạt động, quy tắt thiết kế hệ thống cáp… Tất cả các bộ tiêu chuẩn khu vực khác trên thế giới đều phù hợp với tiêu chuẩn này. Ngoài ra, hệ thống cáp cũng được thiết kế để phù hợp với các tiêu chuẩn khác như: Tiêu chuẩn Bắc Mỹ EIATIA 568 C2, Tiêu chuẩn Châu Âu EN 501731 to 3 … Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống Điện thoại cho công trình này phải tuân thủ các yêu cầu mới nhất của các điều luật, tiêu chuẩn và quy cách được áp dụng do các cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành. Mọi việc tiến hành phải được sự chấp thuận của Công Ty Điện Thoại. Tiêu chuẩn tham khảo: TCVN 2105 90: Vỏ bọc cho dây dẫn truyền thông. Tiêu chuẩn của Cục Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam. TCN 68138: 1995 TCN 68146: 1995 Thông tư về quản lý sóng radio và thiết bị đầu cuối 19995EEC Thông tư Điện kế thấp (LVD) 7323EEC và thông tư 9368EEC 1.3 Giao tiếp của hệ thống cáp sợi quang Sử dụng giao tiếp chuẩn SC Duplex cho phép số lượng sợi quang lên đến 24 sợi trong mỗi patchpanel quang có chiều cao 1HU, đồng thời SC là chuẩn đấu nối quang có mức độ tương thích hệ thống cao nhất hiện nay. 1.4 Giao tiếp của hệ thống cáp đồng Sử dụng đồng bộ giao diện RJ45 từ các khe cắm trên bản đấu nối, các khe cắm của ổ cắm máy tính và điện thoại tại vị trí làm việc, đến tất cả các loại dây nhảy được đúc sẵn đầu nối tại nhà máy. Chuẩn RJ45 đồng bộ với khe cắm RJ45 trên tất cả các thiết bị mạng lớp phân phối, cũng như lớp truy xuất người dùng và trên các thiết bị đầu cuối mạng và thoại, camera, các điểm truy xuất mạng không dâ
HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI – MẠNG INTERNET
Yêu cầu và Quy mô
Lựa chọn giải pháp hệ thống mạng:
Dựa trên các thông tin cơ bản và yêu cầu của khách hàng, chúng tôi đã xây dựng một phương án thiết kế tổng hợp Phương án này bao gồm các giải pháp và quy trình thực hiện, được phân chia thành từng phần cụ thể.
- Phân tích và thiết kế giải pháp
- Tính dự toán chi phí đầu tư
Các giải pháp đề xuất theo nguyên tắc:
- Dựa trên hiệu quả của đầu tư và mục đích sử dụng
- Những lợi ích và kết quả sử dụng
Sản phẩm và thiết bị từ các nhà cung ứng hiện nay trên thị trường đã được khẳng định với sự tín nhiệm cao và độ tin cậy thực sự.
Thiết bị yêu cầu sự ổn định cao và khả năng tích hợp trong các hệ thống lớn, phức tạp ở cấp độ quốc gia và quốc tế Mọi thành phần và khía cạnh của quá trình tích hợp hệ thống đều được xem xét kỹ lưỡng và có khả năng được kiểm soát liên tục.
Mục tiêu xâydựng giải pháp:
Giải pháp xây dựng hạ tầng truyền dẫn thông tin được thiết kế dựa trên các yêu cầu và cơ sở nghiên cứu, khảo sát, cùng với sự tư vấn từ các chuyên gia thiết kế Mục tiêu chính của chúng tôi là phát triển một giải pháp hiệu quả và bền vững cho hạ tầng này.
Hệ thống hiện đại đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về thông tin và truyền tải dữ liệu với tốc độ cao, sử dụng các thiết bị và ứng dụng tiên tiến nhất Để đảm bảo sự ổn định, hệ thống được trang bị thiết bị chất lượng cao từ các nhà sản xuất uy tín và được thi công bởi các chuyên gia có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản.
Hệ thống được thiết kế để hoạt động liên tục, với khả năng thay thế thiết bị nóng (hot-swap) nhằm giảm thiểu rủi ro mất tín hiệu ở mức thấp nhất.
Tất cả các phân hệ cần được thiết kế với khả năng mở rộng, nhằm đáp ứng sự gia tăng thiết bị và hỗ trợ đầu tư vào công nghệ mới trong tương lai.
Hệ thống được thiết kế và thi công theo tiêu chuẩn quốc tế mới nhất, đảm bảo tính đồng bộ, chuẩn mực và sẵn sàng, giúp đội ngũ quản trị Công nghệ thông tin có hạ tầng chất lượng ổn định và dễ dàng vận hành.
Tối ưu chi phí đầu tư là yếu tố quan trọng trong thiết kế và lắp đặt hệ thống, với cấu trúc mô đun giúp mở rộng dễ dàng theo nhu cầu sử dụng Việc lựa chọn thiết bị và công nghệ an toàn, ổn định, không lỗi thời sẽ đảm bảo tối đa hóa hiệu suất của hệ thống hiện có và giảm thiểu lãng phí trong tương lai.
Hệ thống mạng tổng thể được xây dựng theo kiến trúc đa tầng, với các thành phần độc lập thực hiện các chức năng cụ thể Mỗi thành phần đều đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nhà đầu tư, đảm bảo tính hiệu quả và linh hoạt trong vận hành.
Hệ thống được phát triển dựa trên những tiến bộ mới nhất trong khoa học và công nghệ, đang ngày càng được áp dụng rộng rãi trong tương lai của ngành Công nghệ thông tin.
Hệ thống viễn thông sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến như IP Switching và Gigabit Ethernet, hiện đang được sử dụng phổ biến, để xây dựng nền tảng cho mạng lưới Đơn vị tư vấn thiết kế cho dự án này là Công ty CP Kiến trúc Văn Tấn Hoàng.
140/1-3-5-7A Trần Huy Liệu Q Phú Nhuận TP.HCM - ĐT: 08.38441869 – Fax: 08.39970158
Giải pháp mạng có khả năng cung cấp các ứng dụng hiện đại như VLAN, VoD, Wireless, công nghệ điện thoại VoIP, Video Conference…
Thiết kế được hướng tới cấu trúc mở với khả năng dự phòng cho các thay đổi, mở rộng và nâng cấp trong tương lai Sản phẩm và phương án thiết kế có tính linh hoạt và cấu trúc khối rõ ràng, giúp giảm thiểu tác động của những thay đổi sau này đến hệ thống Nhờ vậy, việc cải tạo và nâng cấp trở nên dễ dàng mà vẫn đảm bảo tính nhất quán của hệ thống.
Các tivi sử dụng hệ thống internet
Các đặc trưng của hệ thống thiết kế:
Có khả năng vận hành tốt nhất, liên kết đủ mạnh, cung cấp đa dịch vụ trên một cơ sở hạ tầng chung
Có khả năng nâng cấp, cập nhật công nghệ mới
Dựa trên các tiêu chuẩn công nghệ quốc tế
Dễ dàng kết nối và tích hợp đa dịch vụ
Hạ tầng kỹ thuật có hướng mở cho phép thay đổi trong tương lai
Mô đun hóa, hệ thống được thiết kế có cấu trúc rõ ràng
Có khả năng quản trị tập trung
Hệ thống sẽ được thiết kế để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và đáp ứng nhu cầu đa dạng Việc khảo sát kỹ lưỡng là cần thiết nhằm xây dựng một hạ tầng cơ sở hiện đại, có khả năng kế thừa cao và ít bị ảnh hưởng bởi sự phát triển công nghệ hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
Các hệ thống an toàn cho công trình bao gồm việc thiết kế các giải pháp nhằm bảo vệ số liệu, phân quyền truy cập và mã hóa dữ liệu để đảm bảo tính bảo mật.
2 Quy mô thực hiện dự án:
Khái quát đặc điểm hệ thống cáp
Cáp đồng Cat6 hỗ trợ băng thông tối đa 100 MHz và tốc độ truyền tải lên đến 1 Gbps, mang lại khả năng kết nối ổn định cho dịch vụ thoại và xDSL tại các khu vực cho thuê.
1.1 Băng thông và tốc độ: a Cáp quang đơn mốt OS2 Đơn vị tư vấn thiết kế : Công ty CP Kiến trúc Văn Tấn Hoàng
140/1-3-5-7A Trần Huy Liệu Q Phú Nhuận TP.HCM - ĐT: 08.38441869 – Fax: 08.39970158
Cáp quang đơn mốt OS2 cung cấp giải pháp tối ưu cho ứng dụng truyền tải dữ liệu tốc độ cao lên đến 10 Gbps, với khoảng cách tối đa 10 km Hệ thống cáp này đảm bảo tính liên tục và độ tin cậy cho đường truyền quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến trung tâm ngân hàng.
Cáp quang đơn mốt OS2 đáp ứng các ứng dụng như sau:
Fibre Channel Serial 10G b Cáp quang đa mốt OM3
Cáp quang đa mốt kết nối khu vực phân phối trung tâm với các khu phân phối ở mỗi tầng, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ cao lên đến 10 Gbps trong khoảng cách 330 m hoặc 1 Gbps trong khoảng cách 880 m.
Cáp quang đa mốt OM3 đáp ứng các ứng dụng như sau:
Fibre Channel Serial 10G c Cáp đồng Cat6
Hệ thống cáp trục chính cho hệ thống thoại sử dụng cáp đồng chuẩn Cat6 nhiều đôi, hỗ trợ băng thông lên đến 100 MHz và tốc độ tối đa 1000Base-T Gigabit.
Hệ thống cáp đồng Cat6 đáp ứng các ứng dụng sau:
Các ứng dụng trên lớp D trong tương lai
Hình 1 Nguyên lý truyền tín hiệu 1000Base-T
1.2 Tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng
Hệ thống cáp được thiết kế, cung cấp, lắp đặt, đo kiểm và vận hành theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC11801:2002/A1:2008 và A2:2010, là bộ tiêu chuẩn lớn nhất toàn cầu hiện nay Tiêu chuẩn này quy định hiệu năng của tất cả các phần tử trong hệ thống cáp, bao gồm băng thông, tần số hoạt động và quy tắc thiết kế hệ thống cáp, đảm bảo tính đồng nhất với các tiêu chuẩn khu vực khác trên thế giới.
Hệ thống cáp được thiết kế để tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm Tiêu chuẩn Bắc Mỹ EIA/TIA 568 C2 và Tiêu chuẩn Châu Âu EN 50173-1 đến 3.
Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống điện thoại cho công trình cần tuân thủ các yêu cầu mới nhất của luật pháp, tiêu chuẩn và quy cách do các cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành.
Mọi việc tiến hành phải được sự chấp thuận của Công Ty Điện Thoại
TCVN 2105 - 90: Vỏ bọc cho dây dẫn truyền thông
Tiêu chuẩn của Cục Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
Thông tư về quản lý sóng radio và thiết bị đầu cuối 1999/5/EEC
Thông tư Điện kế thấp (LVD) 73/23/EEC và thông tư 93/68/EEC
1.3 Giao tiếp của hệ thống cáp sợi quang
Giao tiếp chuẩn SC Duplex cho phép lắp đặt lên đến 24 sợi quang trong mỗi patchpanel quang cao 1HU, đồng thời SC là chuẩn đấu nối quang có tính tương thích hệ thống cao nhất hiện nay.
1.4 Giao tiếp của hệ thống cáp đồng
Sử dụng đồng bộ giao diện RJ45 từ các khe cắm trên bản đấu nối và ổ cắm máy tính, điện thoại tại vị trí làm việc với các dây nhảy được đúc sẵn đầu nối tại nhà máy Chuẩn RJ45 tương thích với khe cắm RJ45 trên tất cả thiết bị mạng lớp phân phối, lớp truy xuất người dùng, cũng như các thiết bị đầu cuối mạng, thoại, camera và điểm truy xuất mạng không dây.
Tại các tủ đấu nối thiết bị trên các tầng, hệ thống cáp thoại trục chính được kết nối với các bản đấu nối RJ45, giúp thao tác nhanh chóng và giải quyết kịp thời các sự cố kết nối Điều này cũng tạo thuận lợi cho việc nâng cấp và hoán chuyển vị trí nhân sự giữa các phòng ban.
Sử dụng đồng bộ giao diện IDC cho hệ thống phiến tại khu phân phối của tòa nhà và các khu phân phối tầng, cũng như tại các điểm chờ sẵn, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả Chuẩn IDC phù hợp với đấu nối xDSL và truyền dẫn tốc độ cao, được thiết kế mô đun, giúp thao tác đấu nối nhanh chóng và linh hoạt.
2 Khả năng linh hoạt và mở rộng
Hạ tầng cáp cấu trúc là thiết yếu cho các hệ thống mạng máy tính, điểm truy cập mạng không dây, camera, điều khiển, kết nối máy điện thoại nội bộ, video và hệ thống kiểm soát truy cập.
Hệ thống cáp quang và cáp đồng được thiết kế theo cấu trúc mô đun hóa, giúp vận hành hiệu quả và linh hoạt Cấu trúc này cho phép mở rộng hệ thống một cách dễ dàng mà không cần thay đổi thiết kế ban đầu.
Tuyến cáp trục chính sử dụng cáp có khả năng truyền tải tốc độ cao lên đến 10 Gbps, đáp ứng hiệu quả các ứng dụng hiện tại và dự kiến sẽ phục vụ cho các nhu cầu trong 15-20 năm tới mà không cần phải cải tạo hay nâng cấp hệ thống.
3 Yêu cầu về thiết kế
Xây dựng một hệ thống mạng đạt tiêu chuẩn là một khoản đầu tư lớn, trong đó hệ thống cáp mạng chiếm khoảng 5% tổng chi phí nhưng có tuổi thọ cao hơn so với các thành phần khác Tuy nhiên, 70% vấn đề liên quan đến hệ thống cáp ảnh hưởng đến thời gian hoạt động và hiệu suất của mạng Do đó, việc xây dựng một hệ thống cáp cấu trúc chất lượng là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống mạng.
Hệ thống cáp cấu trúc đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn ISO/IEC 11801:2002/A1:2008 và
HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT
Camera
Là loại camera màu kỹ thuật số, có độ sắc nét của hình ảnh cao
Tính năng kỹ thuật yêu cầu cho thiết bị camera kỹ thuật số:
- Có khổ 1/3 inch, kiểm duyệt hình ảnh CCD (WDR)
- Bao gồm sự tự hiệu chỉnh cân bằng màu trắng có thể chọn được và chế độ duy trì cân bằng màu trắng tự động (từ 2500 0 K đến 8000 0 K)
- Cung cấp mức video có thể điều chỉnh được
- Cung cấp sự hiệu chỉnh lỗ ống kính đối xứng dọc và ngang
- Độ nhạy sáng tối thiểu 0,01Lux
- Xử lý tín hiệu bằng kỹ thuật số
- Tự động kiểm soát độ lợi tín hiệu Video
- Chế độ hoạt động vào buổi tối Đơn vị tư vấn thiết kế : Công ty CP Kiến trúc Văn Tấn Hoàng
140/1-3-5-7A Trần Huy Liệu Q Phú Nhuận TP.HCM - ĐT: 08.38441869 – Fax: 08.39970158
- Điện áp: 24VAC hay 220 VAC, 50 Hz
- Giới hạn nhiệt độ vận hành là đến +45 0 C Điều khiển:
- Bù ánh sáng nền: Bật / tắt
- Tiêu cự ngược: chỉnh bên ngoài
- Loại cố định (Fixed Dome Camera)
- Chỉnh sáng tự động: DC/ Video
- Mức điện áp cho thấu kính: Thấp/cao
- Cửa chắn sáng điện tử tự động: Bật/Tắt Ống kính:
- Loại có tiêu cự 4.0mm đến 9.0mm
- Tự động điều chỉnh bù ánh sáng nền Đáp ứng các yêu cầu về EMC:
- Sự phát ra: EN 55022 loại B.
Màn hình hiển thị và quan sát
Cung cấp màn hình quan sát tương thích với hệ thống và giá đỡ vững chắc để lắp đặt màn hình sát tường hoặc sát trần.
Cung cấp 2 màn hình LCD màu 43” với độ phân giải cao, kích thước nhìn thấy thực tế là 32” Màn hình có thể được đặt trên bàn hoặc treo trên giá đỡ, và giá đỡ này là phụ kiện kèm theo bắt buộc cho mỗi màn hình.
- Toàn bộ vỏ bằng thép
- Mặt điều khiển phía trước
- Điện áp đầu vào: l10-240 VAC
- Đầu vào/đầu ra cho hai tín hiệu hình và tiếng
- Đầu vào S-VHS cho mỗi tín hiệu Y-C độc lập
- Đầu lọc tín hiệu số hình răng cưa để cho chất lượng hình ảnh trung thực
- Hệ thống chuyển đổi hệ màu tự động (PAL/NTSC).
Bộ ghi hình kỹ thuật số (NVR: Network Video Recorder)
Bộ ghi hình số (NVR) cao cấp cần có khả năng lưu trữ và phát lại hình ảnh từ 1 đến 24 nguồn với tốc độ 15 hình/giây cho mỗi camera Ngoài ra, NVR cũng phải được trang bị thiết bị kiểm tra bên ngoài để phát hiện trạng thái bị khóa của hệ thống.
Bộ DVR không chỉ ghi hình mà còn cho phép phát lại đồng thời, hoạt động trên nền tảng Windows NT/2000 và các phiên bản Windows mới nhất Đồng thời, bộ NVR tích hợp công nghệ nhận dạng hình ảnh di động với độ tin cậy cao, giúp người dùng kiểm tra nhanh chóng các hình ảnh động trong quá trình phát lại.
- Khả năng lưu lại hình ảnh tối thiểu là 1 tháng vừa rồi
- Camera đa chức năng sẽ hiển thị trực tiếp hình ảnh quan sát được và phát lại trong lúc tiếp tục ghi hình
Nhận dạng di chuyển và hệ thống báo động, bao gồm cả báo động sơ bộ, là những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an ninh Ngoài ra, các chế độ ghi hình chi tiết cũng được cung cấp theo yêu cầu về báo động Đơn vị tư vấn thiết kế cho các giải pháp này là Công ty CP Kiến trúc Văn Tấn Hoàng.
140/1-3-5-7A Trần Huy Liệu Q Phú Nhuận TP.HCM - ĐT: 08.38441869 – Fax: 08.39970158
- Tốc độ truy tìm cao (Ngày, giờ và cảnh báo)
- Hệ thống sao và lưu lại với thiết bị lưu trữ bên ngòai
- Có khả năng phát lại theo ngày, giờ và theo camera
- Cảm biến đầu vào/ Báo động ra: 24/1
- Thiết bị nhận dạng hình ảnh di chuyển bên trong
Trung tâm điều khiển
- Các ngõ vào/ra cho camera
- Hiển thị: 480 hình / giây – NTSC; 400 hình / giây – PAL
- Chức năng phát lại hình ảnh đồng thời xem trực tiếp từ các camera, hiển thị đồng thời nhiều hình ảnh camera khi xem trực tiếp
- Ghi lại hình ảnh trên ổ đĩa cứng, có thể vừa ghi vừa phát lại
- Thu liên tục hoặc thu khi có sự chuyển động, khi báo động, báo động trước, hoặc thu theo thời gian biểu
- Có chế độ tìm kiếm nhanh (theo ngày, giờ, và tín hiệu báo động)
- Có thể sao lưu dữ liệu ra thiết bị ngoại vi
- Phát lại theo ngày, giờ và theo từng camera
- Kết nối với mạng Internet, cho phép những máy tính trong hệ thống nối mạng sẽ truy cập được hình ảnh nếu cập nhập đúng mã số cho phép
- Chế độ ưu tiên cho máy tính truy cập vào điều khiển hệ thống camera qua mạng
- Hệ thống sẽ có khả năng kết nối nhiều trung tâm xử lý với nhau và kết nối với mạng
- Do tính an toàn khi được nối thông qua mạng, hệ thống sẽ giới hạn việc tiếp cận bằng các mã truy cập, mã số cho việc điều khiển.
Dây cáp
Tất cả việc truyền tín hiệu trong hệ thống camera quan sát nên sử dụng cáp đồng trục
RG6 để đường truyền tín hiệu đạt hiệu quả tốt nhất
Cáp cấp nguồn dùng cáp Cu/PVC 2x2.5mm2 trong ống PVC
Phụ lục: BẢNG TÍNH THÔNG SỐ NVR CHO BLOCK A&C
Dung lượng lưu trữ mỗi hình ảnh 9 Kb
Số lượng ảnh/ giây/ camera 10
Số giờ lưu trữ trong 1 ngày 12
Dung lượng cần lưu trữ/ ngày 571 Gb
Số ngày lưu trữ 31.5 Ngày
Phụ lục: BẢNG TÍNH THÔNG SỐ NVR CHO BLOCK B
Dung lượng lưu trữ mỗi hình ảnh 9 Kb Đơn vị tư vấn thiết kế : Công ty CP Kiến trúc Văn Tấn Hoàng
140/1-3-5-7A Trần Huy Liệu Q Phú Nhuận TP.HCM - ĐT: 08.38441869 – Fax: 08.39970158
Số lượng ảnh/ giây/ camera 10
Số giờ lưu trữ trong 1 ngày 12
Dung lượng cần lưu trữ/ ngày 407 Gb
Số ngày lưu trữ 29.4 Ngày Đơn vị tư vấn thiết kế : Công ty CP Kiến trúc Văn Tấn Hoàng
140/1-3-5-7A Trần Huy Liệu Q Phú Nhuận TP.HCM - ĐT: 08.38441869 – Fax: 08.39970158