1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TUAN 21

50 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 362,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

; 73 -Những phân số số tối giản là : -Gọi em khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận xét bài làm học sinh *Bài 3nếu còn thời gian _Gọi một em đọc đề bài -Yêu cầu lớp làm vào vở.. -Gọi một [r]

Trang 1

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào ca ngợi.

Hiểu nội dung:Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sựnghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.(trả lời được các câu hỏiSGK)

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

-Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:2-4p

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng bài " Trống đồng Đông Sơn " và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:29-32p

a Giới thiệu bài:

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân dung

Trần Đại Nghĩa

- GV giưới thiệu sơ lược năm sinh , năm mất

của Trần Đại Nghĩa để học sinh nắm

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có)

+ Đoạn 3 : Bên cạnh những cống hiến

… đến nhà nước

+ Đoạn 4 : Những cống hiên … đếnnhiều huân chương cao quý

+ Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang

Lễ quê ở Vĩnh Long , học trung học ở

Trang 2

+Em biết gì về anh hùng Trần Đại Nghĩa ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của tổ quốc có nghĩa là gì ?

+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

trong kháng chiến ?

+ Nêu những đóng góp của Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Nhà nước đã đánh giá cao những đóng góp

của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào ?

+ Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có được

những cống hiến lớn như vậy ?

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

-Ghi nội dung chính của bài

Luyện đọc và đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Nhận xét và cho điểm học sinh

HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+ Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Nội dung : Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng

và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước .

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp :

Trang 3

1 Kiểm tra bài cũ:2-4p

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập tiết trước

-Yêu cầu so sánh hai phân số : 1015 và 32

-Kết luận : Phân số 1015 đã được rút gọn

thành phân số 32

-Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số : 67

+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử số

và mẫu số của phân số 67 đều chia hết ?

-Yêu cầu rút gọn phân số này

-Kết luận những phân số như vậy gọi là phân

-Giáo viên ghi bảng qui tắc

-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc

c) Luyện tập:

Bài 1a(1b nếu còn thời gian) :

-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 a(2b nếu còn thời gian):

-Hai học sinh sửa bài trên bảng-

-Lắng nghe

-Hai học sinh nêu lại ví dụ

-Thực hiện phép chia để tìm thương 10

10 15

: :

5

2 3

+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Học sinh tiến hành rút gọn phân số và đưa ra nhận xét phân số này có tử và mẫu số không cùng chia hết cho một số

tự nhiên nào lớn hơn 1 + Phân số này không thể rút gọn được

-Học sinh tìm ra một số phân số tối giản5

3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Một em đọc thành tiếng đề bài

-Lớp làm vào vở -Hai học sinh sửa bài trên bảng

4

4 6

: :

4

3 2 11

11 22

: :

Trang 4

_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

*Bài 3(nếu còn thời gian)

_Gọi một em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng làm bài

7 ; 7273-Những phân số số tối giản là :

 12

8

8 : 4 12: 4 = 32 ;30

30 :6

5 6-Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài

-Cả lớp thực hiện

ĐẠO ĐỨC :

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (TI)

I.Mục tiêu:

-Biết ý nghĩa của vbiệc lịch sự với mọi người

-Nêu được ví dụ về cư xữ lịch sự với mọi người

-Biết cư xửõ lịch sự với mọi người xung quanh II.Đồ dùng dạy học:

-SGK đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:2-4p

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính trọng,

biết ơn người lao động”

-GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc truyện

(hoặc xem tiểu phẩm dựa theo nội dung câu

chuyện) rồi thảo luận theo câu hỏi 1,

Trang 5

+Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn

Trang, bạn Hà trong câu chuyện?

+Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn

điều gì?

-GV kết luận:

+Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi

mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm

với cô thợ may …

+Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử

cho lịch sự

+Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn

trọng, quý mến

Hoạt động 2:

-Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/32)

-GV chia 5 nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận

Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/33)

-GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm

Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo luận

để nêu ra một số biểu hiện của phép lịch sự khi

ăn uống, nói năng, chào hỏi …

-GV kết luận:

Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói

tục, chửi bậy …

Biết lắng nghe khi người khác đang nói

Chào hỏi khi gặp gỡ

Cảm ơn khi được giúp đỡ

Xin lỗi khi làm phiền người khác

Aên uống từ tốn, không rơi vãi, Không vừa

nhai, vừa nói

4.Củng cố - Dặn dò:2-3p

-Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương

về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người

-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau

Trang 6

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:2-4p

-Gọi hai em lên bảng làm bài tập số 2

-Nhận xét ghi điểm học sinh

-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

*Bài 3nếu còn thời gian)

_Gọi một em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Hai học sinhlàm bài trên bảng

-Lắng nghe -Hai học sinh nêu lại quy tắcï

-Một em đọc thành tiếng đề bài

-Lớp làm vào vở -Hai học sinh sửa bài trên bảng

14

14 28

: :

14

1

2 ;25

25 50

: :

6

8

5 ; 81

81 54

: :

Trang 7

-Gọi một em lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4a,b (4c nếu còn thời gian)

-Gọi 1 em nêu đề bài

+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Gọi hai em lên bảng làm bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

+ Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn + HS tự làm bài vào vở

-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm

Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người ViệtNam(trả lời được các câu hỏi SGK;thuộc được một đoạn thơ trong bài)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:2-4p

-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Anh hùng

lao động Trần Đại Nghĩa " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:30-33p

a Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới thiệu

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* LUYỆN ĐỌC:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát Lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Khổ 1: Bè ta xuôi sông La …đến láthoa

Trang 8

-Gọi HS đọc toàn bài.

-GV đọc mẫu

* TÌM HIỂU BÀI:

-Yêu cầu HS đọc khổ1, 2, trao đổi và trả lời câu

hỏi

+Sông La đẹp như thế nào ?

+Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ?Cách nói ấy

có gì hay ?

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại , trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến mùi vôi

xây , mùi lán cưa và những mái ngói hồng ?

+ Hình ảnh " Trong đạn bom đổ nát , Bừng tươi

nụ ngói hồng " nói lên điều gì ?

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời

câu hỏi

-Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều gì?

-Ghi ý chính của bài

Luyện đọc và đọc diễn cảm.

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài,

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và

+Khổ 2 : Sông La … đến mươn mướtđôi hàng mi

+Khổ 3 : Bè đi chiều thầm thì đến bờđê

+Khổ 4 : Ta nằm nghe … đến khói nởxoà như bông

-1 em đọc chú giải

-Luyện đọc theo cặp

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi + Nước sông La thì trong veo như ánhmắt Hai bờ , hàng tre xanh mướt nhưhàng mi , gợn sóng được nắng chiếu vàolong lanh như vảy cá , người đi bè ngheđược cả tiếng chim hót trên bờ đê +Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đangđằm mình thong thả trôi theo dòngnước , cách so sánh đó giúp cho hìnhảnh của các bè gỗ trôi trên sông hiện lênrất cụ thể , sống động

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai :những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽgóp phần vào công cuộc xây dựng lạiquê hương đang bị chiến tranh tàn phá .+ Nói lên tài trí và sức mạnh của nhândân ta trong cuộc xây dựng đất nước bấtchấp bom đạn của kẻ thù

+ Nói lên sức mạnh và tài trí của nhândân Việt Nam

+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầmtrả lời câu hỏi

- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La vànói lên tài năng , sức mạnh của conngười Việt Nam trong công cuộc xâydựng quê hương đất nước bất chấp bomđạn của kẻ thù

-2 HS nhắc lại

-2 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

Trang 9

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:2-4p

-Gọi hai em lên bảng làm bài tập số 4

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

phần ba ) nhân với 5 của phân số ( hai phần

năm )

-Lấy 2 của phân số ( hai phần năm ) nhân với

3 của phân số (một phần ba )

-Kết luận phân số một phần ba và phân số

hai phần năm có chung một mẫu số đó là số

15

-Ta nói phân số một phần ba và phân số hai

phần năm đã được qui đồng mẫu số

-Đưa ví dụ 2 hướng dẫn cách qui đồng một

4=

1 4

X X

- Tổng hợp các ý kiến rút ra qui tắc về cách

qui đồng mẫu số phân số

-Giáo viên ghi bảng qui tắc

c) Luyện tập:

Bài 1 :

-Hai học sinh sửa bài trên bảng

-Lắng nghe -2 em nêu

X X

5

5=

5 15 2

5=

2 5

X X

3

3=

6 15

Trang 10

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 nếu còn thời gian)

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng sửa bài

-Giáo viên nhận xét bài làm học sin

d) Củng cố - Dặn dò:2-3p

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng 5

6 va

1 4 5

5 6

X X

4

20 24 1

1 4

X X

6

6 24

3

5va

3 7 3

3 5

X X

7

21 35 3

3 7

X X

5

15 35-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng -Một em lên bảng sửa bài -

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :2-4p

- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về dàn bài trong

Trang 11

a Giới thiệu bài :

1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾT QUẢ LÀM BÀI

- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV

( kiểm tra viết ) tuần 20

- Nêu nhận xét :

+ Những ưu điểm : VD xác định đúng đề bài

( tả một đồ vật ) kiểu bài ( miêu tả ) bố cục , ý ,

diễn đạt , sự sáng tạo , chính tả , hình thức trình

bày bài văn

+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu cầu ;

hình ảnh miêu tả sinh động , có sự liên kết giữa

các phần ; mở bài , kết bài hay ,

+ Những thiếu sót , hạn chế Nêu một vài ví dụ

- Giao việc cho từng em

+ Đọc lời nx của cô Đọc những chỗ mà cô chỉ

lỗi trong bài

+ Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi trong

bài theo từng loại ( lỗi chính tả , từ câu , diễn

đạt , ý ) và sửa lỗi

+ Yêu cầu đổi bài làm cho bạn bên cạnh để soát

lỗi , soát lại việc sửa lỗi

+ GV theo kiểm tra HS làm việc

b/ Hướng dẫn sửa lỗi chung :

+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số

lỗi điển hình về lỗi chính tả , dùng từ đặt câu

ý ,

+ Mời một số HS lên sửa lỗi trên bảng

+ GV chữa lại bài bằng phấn màu ( nếu HS chữa

sai )

* Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn , bài

văn viết hay :

- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay do các

bạn trong lớp viết hoặc một số bài sưu tầm bên

ngoài

+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay , cái

đáng học tập của đoạn văn , bài văn để rút kinh

nghiệm cho bản thân

Trang 12

-Dặn HS chuẩn bị bài sau giáo viên

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:2-4p

-Gọi hai em lên bảng chữa bài tập tiết trước

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

mối qh giữa hai mẫu số 6 và 12 để nhận ra 6 x 2 =

12 hay 12 : 6 = 2 Tức là 12 chia hết cho 6

+ chọn 12 là thừa số chung

-Hướng dẫn HS chỉ cần quy đồng phân số 76

bằng cách lấy cả tử số và mẫu số nhân với 2 để

được phân số có cùng mẫu số là 12

+ Yêu cầu 1HS lên bảng làm , lớp làm vào nháp

-Muốn quy đồng mẫu số hai phân số mà trong đó

có mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số

chung ta làm như thế nào ?

+ GV ghi nhận xét

c) Luyện tập:

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Hai học sinh sửa bài trên bảng

-Lắng nghe -2 em đọc

.+ 1 HS lên bảng thực hiện , lớp làm vào nháp

+vài em trả lời

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng 7

9va

2 3 2

2 3

X X

3

6 9

Trang 13

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2a,b,c :( d,e,g nếu còn thời gian)

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 3 :( nếu còn thời gian)

10=

4 10

X X

2

2=

8 20-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

4 7

X X

12

48 84 5

5 12

X X

7

35 84

¿ 3

8va

19 24 3

3 X 3

8 X 3=

9 24

¿

¿ 21

7 11 7

7 X 2

11 X 2=

14 22

¿

¿ 4

72 100 4

4 X 4

16 100

¿-Học sinh khác nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

Trang 14

-1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3

. Một tờ phiếu to viết 5 câu kể Ai thế nào ? ở bài 1 ( mỗi câu 1 dòng )

III Hoạt động trên lớp:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời

câu hỏi bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận , sau đó phát biểu trước

lớp

+ Nhận xét ghi điểm những HS phát biểu đúng

Bài 3 :

-Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề

- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi

-Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ , vị ngữ

+ Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 4 :

+ Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ?

+ Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? nêu lên hoạt

động của người , con vật ( đồ vật , cây cối được

nhân hoá )

Bài 4 :

-Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề

- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho

từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Một HS đọc thành tiếng

- Vị ngữ trong câu trên do động từ vàcác từ kèm theo nó ( cụm động từ ) tạothành

- Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm theo cặp -Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

Trang 15

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

-Kết luận về lời giải đúng

-Chữa bài (nếu sai)

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét , kết luận lời giải đúng

-HS lần lượt đọc câu kể mình vừa đặt

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

CHÍNH TẢ

CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI

I Mục tiêu:

-Nhớ – viết đúng chính tả ;trình bày đúng các khổ thơ,dòng thơ năm chữ

Làm đúng BT3(kết hợp đọc bài văn sau khi hoàn chỉnh)

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:2-4p

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp Cả lớp viết vào vở nháp

-chuyền bóng , trung phong , tuốt lúa , cuộc

chơi , luộc khoai , sáng suốt ,

* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự

bắt lỗi

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loàingười trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em màmọi vật trên trái đất mới xuất hiện

-Các từ : sáng , rõ , lời ru , rộng ,

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

Trang 16

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

b/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu

HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm

khác chưa có

-Nhận xét và kết luận các từ đúng

Bài 3:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:2-3p

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

- HS cả lớp

ĐỊA LÍ

NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.Mục tiêu :

-Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ:Kinh,Khơ-me,Chăm ,Hoa

-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở,trang phục của người dân ở đồng bằng NamBộ:

+Người dân ở tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi,kênh rạch,nhà cửa đơn sơ.+Trang phục chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba vàchiếc khăn răn

*HS khá ,giỏi:

Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùngnhiều sông ngòi ,kênh rạch-nhà cửa dọc sông;xuồng ghe là phương tiện đi lại chủ yếu

II.Chuẩn bị :

-BĐ phân bố dân cư VN

-Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưutầm)

Trang 17

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.NHÀ CỬA CỦA NGƯỜI DÂN:

Hoạt động cả lớp:

-GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho biết:

+Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc những

dân tộc nào?

+Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?

Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi

- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và cho

biết: nhà ở của người dân thường phân bố ở

đâu?

GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB Nam Bộ

2/TRANG PHỤC VÀ LỄ HỘI :

Hoạt động nhóm:

-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh

thảo luận theo gợi ý :

+Trang phục phổ biến trước đây

của người dân đồng bằng Nam Bộ là gì?

+Kể tên các lễ hội có ở đồng bằng Nam Bộ

-GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố dặn dò : 2-3p

-GV cho HS đọc bài học trong khung.

-Nhận xét tiết học

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động

sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ”

-HS trả lời :+Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

+Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch.Tiện việc đi lại

Xuồng, ghe

-HS nhận xét, bổ sung

-Các nhóm quan sát và trả lời -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm thảo luận và đại diện trảlời

+Quần áo bà ba và khăn rằn

+Đua ghe ngo …+Hội Bà Chúa Xứ ,hội xuân núi Bà ,lễcúng trăng, lễ tế thần cá Ông(cá voi) …-HS nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi -HS chuẩn bị

CHIỀU

TIẾNG VIỆT:

ÔN LUYỆN TỪ

I.Mục tiêu:

-Nhận biết được câu kể Ai thế nào?

-Xác định vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Trang 18

-Nêu đoạn văn có câu kể Ai thế nào??

-Yêu cầu HS xác định câu kể Ai thế nào có

trong đoạn văn

-Nhận xét sửa chữa(nếu có)

-Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập: Tìm vịû ngữ trong

các câu kể mà các em vừa tìm được

-1 em đọc lại đoạn văn

-Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả.-Các nhóm khác nhận xét

-HS thảo luận theo nhóm đôi

-Báo cáo kết quả

CỦA CÂY RAU, HOA (1 tiết )

I/ Mục tiêu:

-Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau ,hoa

-Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau,hoa

Có ý thức chăm sóc cây rau,hoa

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh ĐDDH (hoặc photo hình trong SGK trên khổ giấy lớn) điều kiện ngoại cảnh đối vớicây rau, hoa

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

của cây rau, hoa

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu các

điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 19

trưởng phát triển của cây rau, hoa.

-GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát H.2

SGK Hỏi:

+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại

cảnh nào để sinh trưởng và phát triển ?

-GV nhận xét và kết luận Các điều kiện ngoại

cảnh cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt

độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không

khí

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối

với sự sinh trưởng phát triển của cây rau,

hoa.

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK Gợi ý

cho HS nêu ảnh hưởng của từng điều kiện ngoại

cảnhđối với cây rau, hoa

+Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?

+Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng thì cây

sẽ như thế nào ?

-GV tóm tắt nội dung theo SGK và liên hệ:

Khi trồng rau, hoa phải thường xuyên cung cấp

chất dinh dưỡng cho cây bằng cách bón phân

Tuỳ loại cây mà sử dụng phân bón cho phù hợp

* Không khí:

-GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi:

+ Cây lấy không khí từ đâu ?

+Không khí có tác dụng gì đối với cây ?

+Làm thế nào để bảo đảm có đủ không khí

cho cây?

-Tóm tắt: Con người sử dụng các biện pháp kỹ

thuật canh tác gieo trồng đúng thời gian,

khoảng cách tưới nước, bón phân, làm đấtn …

để bảo đảm các ngoại cảnh phù hợp với mỗi

Đạm, lân, kali, canxi,…

-Là phân bón

-Từ đất

-Thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ chậm lớn,còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại Thừachất khoáng, cây mọc nhiều thân, lá,chậm ra hoa, quả, năng suất thấp

Trang 20

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

-Chuẩn bị bài sau

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:2-4p

-Gọi hai em lên bảng làm bài tập số 1

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

2.Bài mới: 30-33p

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 a,:(2b nếu còn thời gian)

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 3 :(nếu còn thời gian)

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng sửa bài

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 :(nếu còn thời gian)

+ Gọi HS đọc đề bài

-Hai học sinh sửa bài trên bảng-Lắng nghe

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng 1

6 va

4 5 1

1 6

X X

5

5 30 4

4 X 6

24 30 5

9va

7 36 5

5 9

X X

4

20 36-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài -Học sinh khác nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng

+ Tiếp nối phát biểu

Trang 21

-Hướng dẫn HS cách qui đồng mẫu số của 2

phân số

HS tự làm bài

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 5 :(nếu còn thời gian)

+ HS thực hiện vào vở

+ 1 HS đọc thành tiếng + Lắng nghe và quan sát GV thực hiện

-Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả ( phóng to nếu có điều kiện )

-Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình ( nếu có )

-Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giả bài tập 1 và 2 ( phần nhận xét )

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ 2-4p

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài văn

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS đọc bài đọc " Bãi ngô "

+ Hỏi : - Bài này văn này có mấy doạn ?

+ Mỗi đoạn văn nói lên điều gì ?

-2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

- Bài văn có 3 đoạn

Trang 22

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn, chốt

lại ý kiến đúng , gọi HS đọc lạusau đó nhận

xét , sửa lỗi và cho điểm từng học sinh

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc bài đọc " Cây mai tứ quý "

+ Em hãy phân tích các đoạn và nội dung

mỗi đoạn trong bài văn trên ?

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn, chốt

lại ý kiến đúng , gọi HS đọc lại sau đó nhận

xét , sửa lỗi và cho điểm từng học sinh

+ Theo em về trình tự miêu tả trong bài

" Cây mai tứ quý" có điểm gì khác so với bài "

Bãi ngô" ?

+ Treo bảng ghi sẵn kết quả lời giải của hai

bài văn dể HS so sánh

Bài 3 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng về 2 kết quả của hai bài văn

miêu tả bãi ngô và miêu tả cây mai tứ quý

+ Yêu cầu HS trao đổi thông qua nội dung

của hai bài văn trên để rút ra nhận xét về cấu

tạo và nội dung của một bài văn miêu tả cây

Đoạn2 : 4 dòngtiếp

Đoạn 3 : còn lại

Nội dung

+ Giới thiệu bao quat

về bãi ngô , tả câyngô từ khi còn lấmtấm như mạ non đếnlúc trở thành nhữngcây ngô với lá rộngdài , nõn nà

+ Tả hoa và búp ngônon giai đoạn đơmhoa , kết trái

+ Tả hoa và lá ngôgiai đoạn bắp ngô đãmập và chắc , có thểthu hoạch

-Tiếp nối nhau phát biểu

Đoạn

Đoạn1: 3 dòngđầu

Đoạn2 : 4 dòngtiếp

Đoạn 3 : còn lại

Nội dung

+ Giới thiệu bao quat

về cây mai ( chiềucao , dáng , thân ,tán , gốc , cánh vàcác nhánh mai tứquý )

+ Tả chi tiết về cáccánh hoa và trái củacây

+ Nêu lên cảm nghĩcủa người miêu tả -Trả lời theo sự hiểu biết

+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Quan sát và đọc lại 2 bài văn đã tìm hiểu

ở bài tập 1 và 2 + 2 HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

Trang 23

- GV treo bảng phụ , gợi ý cho HS biết dàn ý

chính :

+ Mở bài : giới thiệu bao quát về cây

+ Thân bài : tả từng bộ phận hoặc từng thời

kì phát triển của cây

+ Kết bài : nêu ích lợi của cây hoặc nói lên

tình cảm của người miêu tả đối với cây

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài , lớp đọc thầm

+ GV treo tranh ảnh về một số loại cây ăn quả

lên bảng như ( mít , xoài , mãng cầu , cam ,

chanh , bưởi , dừa , chuối , )

+ Yêu cầu mỗi HS có thể lựa chọn lấy một

loại cây mình thích và lập dàn ý miêu tả cây

đó

+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu có

+ GV nhận xét , ghi điểm một số HS viết bài

tốt

* Củng cố – dặn dò:2-3p

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Tiếp nối nhau phát biểu

+ Ba - bốn HS đọc thành tiếng , lớp đọcthầm

- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau

-Tiếp nối nhau phát biểu

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Quan sát tranh và chọn một loại câyquen thuộc để tả

-Thực hiện theo yêu cầu

+ Tiếp nối nhau đọc kết quả , HS ở lớplắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

- HS cả lớp

LỊCH SỬ

NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC

QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC I.Mục tiêu :

- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức ,quản lí đất nước tương đối chặc chẽ: soạn bộ luật HồngĐức(nắm những nội dung cơ bản) ,vẽ bản đồ đất nước

II.Chuẩn bị :

-Sơ đồ về nhà nước thời Hậu lê ( để gắn lên bảng)

-Một số điểm của bộ luật Hồng Đức

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 24

2.KTBC :2-4p

GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi Lăng”

-Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng

+Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ?Ai là

người thành lập ?Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở

đâu ?

+Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như

thế nào ?

-Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào

chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo sơ đồ lên

bảng )

-GV nhận xét ,kết luận

* Hoạt động cá nhân:

- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức

rồi nhấn mạnh : Đây là công cụ để quản lí đất

nước

-GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ

luật Hồng Đức (như trong SGK) HS trả lời các

câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định:

+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? (vua

,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )

+Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

+Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của nước ta

có tên là Hồng Đức?

-GV cho HS nhận định và trả lời

-GV nhận xét và kết luận :gọi là BĐ Hồng Đức,

bộ luật Hồng Đức vì chúng cùng ra đời dưới thời

vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên hiệu

là Hồng Đức.Nhờ có bộ luật này những chính

sách phát triển kinh tế , đối nội , đối ngoại sáng

suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát triển

lên một tầm cao mới

+Việc quản lý đất nước ngày càngđược củng cốvà đạt tới đỉnh cao vàođời vua Lê Thánh Tông

-HS quan sát và đại diện HS trả lời và

đi đến thống nhất:tính tập quyền rấtcao.Vua là con trời (Thiên tử) có quyềntối cao , trực tiếp chỉ huy quân đội

-HS trả lời cá nhân

-HS cả lớp nhận xét

-3 HS đọc -HS trả lời -HS cả lớp

Trang 25

-Cho HS đọc bài trong SGK

-2 ống bơ ( lon sữa bò ) , giấy vụn , 2 miếng ni lông , dây giun , dây đồng hoặc dây gai , túi

ni lông , đồng hồ để bàn , chậu nước , trống nhỏ

- Các mẩu giấy ghi thông tin

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1.Ổn định lớp:1p

2.Kiểm tra bài cũ:2-3p

Gọi HS lên bảng trả lời nội dung câu hỏi 4

- Yêu cầu 1 HS đọc thí nghiệm trang 84

- Gọi HS phát biểu dự đoán của mình Kết

luận : Mặt trống rung động làm cho không khí

xung quanh cũng rung động Rung động này

lan truyền trong không khí Khi rung động

lan truyền đến miệng ống sẽ làm cho tấm ni

lông rung động và làm cho các mẩu giấy vụn

chuyển động Tương tự như vậy khi rung

động lan truyền đến tai ta , sẽ làm cho màng

nhị rung động , nhờ đó ta mới nghe được âm

thanh

+ Gọi HS đọc mục cần biết trang 84

- Hỏi nhờ đâu mà ta nghe được âm thanh ?

- Trong thí nghiệm trên âm thanh lan truyền

qua môi trường gì

- Âm thanh lan truyền qua môi trường

Ngày đăng: 14/06/2021, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w