ngÉu nhiªn viÕt nh©n buæi míi vÒ quª A/ Môc tiªu bµi häc Gióp häc sinh : - Giúp HS cảm nhận từ văn bản tình yêu quê hương thắm thiết của người trở về quê sau bao n¨m xa c¸ch?. - Thấy đượ[r]
Trang 1Ngày dạy : 7A: 7B:
Tuần 10 – Tiết 37 :
Văn bản :
( Lí Bạch )
A/ Mục tiêu bài học
Giúp học sinh :
- Thấy được tình cảm quê hương sâu lặng của nhà thơ
- Thấy được một số đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị …
- Bước đầu nhận diện bố cục thường gặp (2/2) trong một bài thơ tuyệt cú, thủ pháp đối
và tác dụng của nó
B/ Chuẩn bị
- GV : Soạn bài ; đọc tham khảo tư liệu
- HS : Đọc thuộc VB ; trả lời câu hỏi SGK
C/ tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức :- Kiểm tra sĩ số lớp: 7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” ? Qua bài thơ em hiểu gì về thác
núi Lư, hiểu gì về hồn thơ Lí Bạch ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nhà văn Trương Minh Phi (Trung Quốc) đã từng nhận xét :
“Trong loại thơ nhìn trăng mà thổ lộ tâm tình nhớ quê, bài có khuôn khổ nhỏ nhất, ngôn từđơn giản, tinh khiết nhất là “Tĩnh dạ tứ” của Lý Bạch Bài có ma lực lớn nhất cũng là bài thơ “Tĩnh dạ tứ” ấy Để hiểu rõ về bài thơ này, chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
? Nhắc lại những hiểu biết của em về tác
giả Lí Bạch ?
(GV lưu ý thêm : Hình ảnh trăng trong
thơ Lí Bạch và giai thoại Lý Bạch ôm
trăng mà chết)
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?
? Giáo viên giới thiệu hình thức thơ
Có thể: So sánh niêm, luật ở thơ TNTT
Đường luật với niêm luật của bài thơ này ?
I giới thiệu chung
1 Tác giả
2.Tác phẩm
- Chủ đề: “Vọng nguyệt hoài hương”
- Hoàn cảnh sáng tác: xa quê, nhà thơ nhìn thấy trăng và nhớ quê hương
-Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt (cổ thể)
Trang 2Hoạt động 2:
- GV nêu cách đọc, đọc mẫu
(Đọc cả phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)
- HS đọc nhiều lần
- GV Giải nghĩa yếu tố HV
? Trình bày bố cục bài thơ ?
- HS phát biểu ý kiến
? Hai câu thơ đầu tác giả miêu tả hình ảnh
gì ?
? Em có nhận xét gì về từ ngữ và hình
ảnh tác giả sử dụng trong 2 câu thơ đầu
? Đọc 2 câu thơ đầu, em hình dung được
thời gian NT, không gian NT ở đây là gì ?
? Không gian NT ấy có nét gì đặc biệt ?
? Qua đó, em cảm nhận vẻ đẹp của đêm
trăng này như thế nào ?
? Tại sao tác giả tả trăng mà lại giúp em
cảm nhận được cả một đêm thanh tĩnh ?
? Và thưởng ngoạn ánh trăng sáng ấy, tác
giả có cảm giác như thế nào ?
? Đọc đến câu thơ thứ 2 này, có ý kiến cho
rằng câu thơ không chỉ mang vẻ tả cảnh
thuần tuý mà đã có những suy tư, cảm
nghĩ của con người ý kiến của em như
thế nào ?
? Vì sao em lại hiểu hình ảnh "sương" là
biểu hiện suy tư của nhân vật trữ tình ?
(Sương -> đêm lạnh -> 1 ánh trăng như
lạnh -> con người cảm thấy lạnh -> buồn,
cô đơn.)
? Qua đó, em có nhận xét gì về cách miêu
tả của nhà thơ ?
? So sánh bản dịch thơ với bản phiên âm,
có bạn nhận thấy một nét thiếu Em hãy
chỉ rõ ? (Bản dịch thơ thêm vào động từ
"rọi", "phủ" -> câu thơ thiên về tả cảnh mà
làm mờ nhạt ý vị của phần chủ thể trữ tình
thể hiện ẩn qua động từ "nghi - ngỡ".)
II đọc, hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
- Giọng đọc chậm, buồn, tình cảm, nhịp 2/3
- Chú thích: SGK
2 Bố cục
Khai – thừa - chuyển - hợp (vai trò của câu thơ thứ 3 trong văn bản)
3 Phân tích
a Cảnh đêm trăng thanh tĩnh
- Minh nguyệt quang: ánh trăng sáng ngỡ là sương trên mặt đất
- Nghệ thuật: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác màu trắng(trăng) => màu trắng (sương) nhìn => cảm giác
sáng => lạnh Cảnh đêm trăng sáng mang vẻ đẹp dịu êm, mơ màng, yên tĩnh, lạnh lẽo
- Minh nguyệt: trăng sáng => cả 1 vầng trăng sáng láng trước mặt con người
*Nhận xét:
- Tả cảnh xen tả tình Cảnh tình hài hoà quyện với nhau
b.Cảm nghĩ của tác giả
Trang 3* Đọc 2 câu thơ cuối.
? Tác giả còn tiếp tục miêu tả ánh trăng
nữa hay không ?
? Từ hình ảnh "ánh trăng" đến hình ảnh
"vầng trăng" gợi ra điều gì ?
? Và chính vì vậy, trước vầng trăng sáng
ấy nhân vật trữ tình có hành động gì ?
? Hành động này gợi lên trong em điều gì?
? Và khi bắt gặp hình ảnh vầng trăng sáng,
thi sĩ có cảm giác như thế nào? Em cảm
nhận điều đó qua hình ảnh thơ nào ?
? Tác giả đã sử dụng cặp từ "ngẩng - cúi"
có mối quan hệ như thế nào? Tác dụng ?
? Tại sao nhìn trăng mà tác giả lại nhớ về
quê hương ? (Thảo luận vai trò câu thơ thứ
3 trong bài thơ.)
- Trông giống như tác giả: lẻ loi, cô đơn.)
? Em có nhận xét gì về cách biểu đạt tình
cảm trong 2 câu thơ này ? Từ HV "cố
hương" để nguyên trong bản dịch thơ có ý
nghĩa như thế nào ?
? Có ý kiến cho rằng: Bài thơ vắng mặt
chủ thể trữ tình nhưng qua các động từ
được sử dụng, hình ảnh chủ thể trữ tình ấy
như thấp thoáng đâu đây ý kiến của em
thế nào ?
(Em có thể khôi phục được những câu rút
gọn thành phần CN ấy
Chính các động từ ấy đã tạo lên mạch ý
cho cả bài thơ - cùng chủ thể trữ tình.)
? Em học tập cách viết, cách sắp xếp ý
trong văn bản này như thê nào ?
(Tạo ra mạch ý bằng cách sử dụng những
động từ của cùng chủ thể.)
=> Đó cũng là cách thường được sử dụng
trong văn thơ cổ và văn thơ nói chung
Hoạt động 3 :
? Nêu khái quát giá trị nghệ thuật, nội
dung của bài ?
- GV khái quát rút ghi nhớ
Hoạt động 4 :
Đọc lại bài thơ
- Nghệ thuật đối :
cử đầu - đê đầu vọng minh nguyệt - tư cố hương
- Các động từ chỉ hoạt động: nghi- cử - vọng - đê - tư
- Câu rút gọn chủ ngữ
Sự hoạt động liên tục của tư duy và cảm xúc
Gợi nỗi lòng nhớ quê hương cồn cào, da diết
*Nhận xét:
- Lý Bạch là người yêu thiên nhiên, yêu quê hương tha thiết
- Cách diễn tả tình cảm vừa tự nhiên, vừa gần gũi, bình dị
III Tổng kết
Ghi nhớ: SGK
IV luyện tập
Trang 4- GV hướng dẫn HS luyện tập.
? So sánh bản dịch thơ với bản dịch thơ
khác (chỉ có 2 câu thơ lục bát)
? Đọc thơ Lí Bạch, em cảm nhận gì về tâm
hồn và tài năng của ông ?
? Em còn biết bài thơ nào khác cũng được
viết theo chủ đề "Vọng nguyệt hoài
hương" ?
- Lí Bạch là người có tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương sâu lặng
- Thơ của ông có hình thức cô đúc, lời ít,
ý nhiều
4 Củng cố kiến thức :
? Đọc lại diễn cảm bài thơ
? Cho biết những tình cảm nào của tác giả được gửi gắm trong đó ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Thuộc bài thơ
- Hiểu các yếu tố HV trong văn bản phiên âm
- Hiểu giá trị của bài thơ
- Chuẩn bị bài Ngẫu nhiên….”
+ Đọc kĩ VB; trả lời câu hỏi SGK
Ngày dạy : 7A 7B
Tuần 10 – Tiết 38 :
Văn bản :
ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
A/ Mục tiêu bài học
Giúp học sinh :
- Giúp HS cảm nhận từ văn bản tình yêu quê hương thắm thiết của người trở về quê sau
bao năm xa cách
- Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hương sâu lặng của nhà thơ
- Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó
B Chuẩn bị
- GV : Đọc kĩ VB ; tham khảo tư liệu; bảng phụ
- HS : Đọc kĩ VB ; trả lời câu hỏi SGK
C / tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng phiên âm và dịch thơ bài thơ “Tĩnh dạ tứ” của Lý Bạch” ?
? Bài thơ có những nét đặc sắc nào về nội dung và nghệ thuật ?
3 Bài mới :
Trang 5Giới thiệu bài : Sau hơn 20 năm xa cách, lão quan Hạ Tri chương trở về quê
hương, gặp lại những chuyện bất ngờ muốn rơi nước mắt Để hiểu rõ điều này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
? Trình bằy những nét cơ bản về cơ bản về
tác giả Hạ Tri Chương ?
- HS trình bày ; GV bổ sung nhấn mạnh
nét cơ bản
? Qua soạn bài, em có hiểu được hoàn
cảnh sáng tác của bài thơ ?
? Thể thơ nguyên tác, bản dịch thơ ?
? So sánh với thể thơ bài "Tĩnh dạ tứ"
Hoạt động 2 :
* GV nêu cách đọc, đọc mẫu
- 2 HS đọc phiên âm, dịch nghĩa, dịch
thơ
? Em phân chia bố cục của bài thành
những phần như thế nào ?
Bài thơ như một câu chuỵên nhỏ kể về
một chuyến thăm quê
? ở 2 câu thơ đầu tác giả kể về điều gì ?
? Cuộc đời người trở về đã được kể lại qua
những hình ảnh thơ nào ?
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ
ngữ trong các hình ảnh thơ trên ?
? Sử dụng các cặp từ trái nghĩa có tác dụng
gì ?
? Tác dụng của phép tiểu đối trong câu
thơ thứ nhất là như thế nào ?
? Và với khoảng cách thời gian như vậy,
bản thân con người tác giả có thay đổi gì ?
(ở bản dịch thơ người dịch đã thay hình
ảnh "tóc mai rụng " bằng hình ảnh "sương
I giới thiệu chung
1 Tác giả
- Hạ Tri Chương là một vị quan để lại gần
20 bài thơ
2 Bài thơ
- Hoàn cảnh sáng tác : viết nhân lần về thăm quê năm 744 khi ông đã 86 tuổi và
đã xa quê hơn nửa thế kỉ
- Nguyên tác: Thể TNTT Đường luật
- Bản dịch thơ: thơ lục bát
II đọc, hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
Giọng chậm, buồn, câu 3 giọng hơi ngạc nhiên; câu 4 giọng hơi cao hơn và nhấn giọng hơn một chút ở "nào, chơi"
2 Bố cục
2 phần : + 2 câu đầu + 2 câu cuối
3 Phân tích
a Hai câu đầu
- Kể về cuộc đời người trở về:
- Nghệ thuật đối : + Thiếu tiểu – lão đại + li – hồi
+ Hương âm – mấn mao + vô cải – tồi
- tóc mai đã rụng => tuổi già
Trang 6pha mái đầu" cũng với ý để thể hiện sự đổi
khác của con người sau thời gian Song
hình ảnh "sương" còn ẩn dụ muốn nói tới
những khắc nghiệt của thời gian, gian
truân của cuộc đời phải chăng chính là
sương gió nhuộm mái đầu kia bạc trắng.)
? Tuy vậy, nhà thơ vẫn khẳng định và kể
lại rất rõ về những gì không thay đổi trong
ông ? Em hiểu "giọng quê" ở đây là gì ?
? Vậy hình ảnh "giọng quê không đổi" có
ý nghĩa như thế nào ?
? ở câu thơ thứ 2, chúng ta lại bắt gặp hình
ảnh đối Em hãy chỉ rõ ?
? Qua biện pháp đối lập đó em hiểu ý
nghĩa gì ?
? Nhưng trong bài thơ của tác giả khi nói
về những thay đổi của bản thân, tuy khẳng
định được tình cảm bền bỉ với quê hương
song chúng ta vẫn nhận thấy ẩn sau là nỗi
buồn man mác Theo em đó là nỗi buồn gì
? Vì sao ?
? Với Hạ Tri Chương, khi trở về quê hương
sau hàng nửa thế kỷ xa quê đằng đẵng vì
nghĩa "trung quân", ông đã gặp sự việc gì ?
? Hình ảnh đầu tiên mà tác giả gặp ở làng
là bọn trẻ Ông có ấn tượng như thế nào về
chúng ?
? Theo em, ấn tượng cuả tác giả về bọn trẻ
làng là ấn tượng như thế nào ?
(Tiếng cười, lời chào hỏi của bọn trẻ làng
như một món quà đầy ý nghĩa, đầy tình
quê mà tác giả đón nhận ngay sau giây
phút đầu tiên trở lại quê nhà Tiếng cười,
giọng nói của lũ trẻ thật hồn nhiên, trong
sáng, chân thật Nó không những gợi lên
bản sắc quê hương mà có lẽ còn gợi lên
trong tác giả những kỷ niệm đẹp thời thơ
ấu.)
? Song có ý kiến cho rằng: Trong lời kể về
bọn trẻ làng, tác giả đã gài vào đó một tình
huống Theo em, đó là tình huống nào ?
? Tại sao lại coi đó là tình huống ? Biện
- giọng quê không đổi
=> Vẫn mang bản sắc quê, chất quê, hồn quê không thay đổi
Tuổi tác, sức khoẻ thay đổi nhưng tình quê hương không thay đổi
Khẳng định sự bền bỉ của tình cảm con người với quê hương: gắn bó, thuỷ chung (Tình yêu quê hương bền chặt)
- Xa quê hương đằng đẵng 50 năm trời
đến khi trở lại đã ở tuổi già -> Nỗi buồn sâu xa khi không còn được gắn bó lâu dài với quê hương
b) Hai câu sau
- Kể về sự đón tiếp của quê hương qua
hình ảnh lũ trẻ làng
- Trẻ con: Gặp mặt – không biết Cười hỏi – gọi “khách”
=> ấn tượng đẹp đẽ, rõ, gợi lên bản sắc quê hương
- Gặp mặt không biết, chào “khách” -> tình huống bất ngờ qua phép đối hình
ảnh
=> Gợi nỗi buồn trong lòng tác giả:
- Buồn vì những người quen biết cũ nay
có lẽ đã “vắng” nhiều
Trang 7pháp nghệ thuật gì ?
(Học sinh thảo luận.)
? Theo em đó là tình huống có tính chất
như thế nào ?
? Tình huống ấy gợi trong tác giả cảm xúc
như thế nào ?
? Và tất cả những điều đó tập trung biểu
đạt tình cảm nào của tác giả ?
Hoạt động 3 :
? Bài thơ có phong cách biểu cảm nào
đáng chú ý ?
? Qua bài thơ, em cảm nhận nét đẹp tâm
hồn nào trong thơ Đường ?
- HS trao đổi thảo luận theo 3 nhóm và
cử đại diện phát biểu
- GV khái quát rút ra ghi nhớ
Hoạt động 4 :
? Hai bài thơ “Tĩnh dạ tứ” và “Hồi hương
ngẫu thư” khác nhau về tác giả nhưng đều
có điểm chung về nội dung tình cảm Hãy
nhận xét về điểm chung ấy ?
- Trở về quê hương mà bị xem như là khách
=> Khẳng định tình cảm quê hương thắm thiết, bền bỉ
III Tổng kết
Ghi nhớ: (SGK)
IV Luyện tập
- Cả 2 bài đều diễn tả tình cảm quê hương thắm thiết của con người
- Đều bồi đắp, làm giàu thêm tình quê của mỗi người chúng ta
4 Củng cố kiến thức :
? Học xong các bài thơ đó, em có thể nói đôi điều về tình quê hương trong em (có
thể diễn đạt thông qua một bài thơ, bài hát nào đó)
Trong cuộc đời mỗi con người điều thiêng liêng nhất có lẽ là quê hương, là tình
quê hương không thể thiếu vắng Và tình yêu quê hương ấy thể hiện qua tình yêu đối với
thiên nhiên, con người của quê hương, qua những khát vọng thấm đẫm chất nhân đạo,
nhân văn
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ, hiểu nội dung, nghệ thuật của bài
- Chuẩn bị văn bản “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”
+ Đọc kĩ VB ; trả lời câu hỏi SGK
Trang 8
Ngày dạy :
Tuần 10 – Tiết 39 :
Tiếng việt : từ trái nghĩa
A/ Mục tiêu bài học
Giúp học sinh :
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa Nám được công dụng của từ trái nghĩa
- Sử dụng từ trái nghĩa trong khi nói và viết
- Tích hợp với các VB và TLV
B Chuẩn bị
- GV : Soạn bài ; tham khảo tư liệu ; bảng phụ
- HS : Đọc kĩ VD ; trả lời câu hỏi SGK
C / tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ ?
- Tìm từ đồng nghĩa nêu tính cách tắt ? Tìm từ chỉ tính cách ngược lại ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Đọc lại bản dịch thơ “Tĩnh dạ tứ” và
“Hồi hương ngẫu thư” trên bảng phụ
? Tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 văn
bản đó ?
- HS tìm ; 1 em xác định trên bảng phụ
? Dựa vào đâu mà em biết được đó là
những cặp từ trái nghĩa ?
- HS suy luận
? Nhận xét các từ trong từng cặp về từ
loại về phương diện phản ánh ?
? Vậy em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?
- HS rút ra ghi nhớ ý 1
I thế nào là từ trái nghĩa
1 Ví dụ:
SGK
2 Nhận xét:
Ngẩng – cúi Trẻ – già Đi – lại
- Các từ trái nghĩa đó đều dựa trên cơ sở chung về nghĩa
- Dùng cặp từ trái nghĩa có tác dụng nhấn mạnh ý
Trang 9
? Hãy giải nghĩa từ già trong từng trường
hợp ?
? Theo em từ già có 1 nghĩa hay nhiều
nghĩa ?
? Tìm những từ trái nghĩa với từ già
trong từng trường hợp ?
? Qua VD trên em rút ra kết luận gì về 1
từ nhiều nghĩa ?
- HS rút ra ghi nhớ ý 2
Hoạt động 2 :
? Việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng
gì ?
- HS phân tích tác dụng
- GV giảng giải
? Nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái
nghĩa trong 2 văn bản đó ?
? Tìm các văn bản có sử dụng từ trái
nghĩa làm phép đối ?
? Tìm những thành ngữ có sử dụng từ
trái nghĩa?
? Vậy từ trái nghĩa dùng trong trường
hợp nào và có tác dụng gì ?
- HS đọc ghi nhớ 3
Hoạt động 3 :
* GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- HS lên bảng chữa
- Nhận xét
- HS suy nggĩ làm bài và lên bảng trình
bày
- GV nhận xét
? Điền từ trái nghĩa để tạo thành ngữ
hoàn chỉnh
* HS làm miệng
? Viết đoạn văn ngắn có từ trái nghĩa
Rau già - rau non
Cau già - cau non
Người già - trẻ
Một từ nhiều nghĩa tham gia vào nhiều nhóm từ trái nghĩa khác nhau
3 Ghi nhớ:
SGK
II sử dụng từ trái nghĩa
- Tạo thế đối
- Tạo tính cân đối , tương phản trong thành ngữ
- Là phương tiện để chơi chữ
- Có hiện tượng trái nghĩa lâm thời:
“Thiếu … giàu …
… nô lệ … anh hùng …”
* Ghi nhớ:
SGK
Iii luyện tập
Bài tập 1
Lành - rách năm – mười Giàu – nghèo sáng – tối Ngắn – dài
Bài tập 2
- Cá tươi – cá ươn; hoa tươi – hoa héo
- ăn yếu - ăn khoẻ
- Chữ xấu – chữ đẹp
Bài tập 3
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa
- …
Trang 10- Cả lớp viết đoạn văn vào vở ; trình
bày trước lớp
- GV nhận xét sửa chữa
Bài tập 4
4 Củng cố kiến thức
- HS làm 2 câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
- GV khái quát toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, nắm chắc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài từ đồng âm
+ Đọc VD ; trả lời câu hỏi SGK
Ngày dạy :
Tuần 10 – Tiết 40 :
Tập làm văn : luyện nói
văn biểu cảm về sự vật, con người.
A/ Mục tiêu bài học
Giúp học sinh :
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con người
- Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về sự vật, con người
- Rèn kĩ năng nói theo chủ điểm biểu cảm
B Chuẩn bị
- GV : soạn bài; bảng phụ
- HS : Lập dàn ý đề 1 ; tập nói đề 1
C / tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Học sinh nêu lại đề bài đã chuẩn bị
Hoạt động 2 :
? Nêu các thao tác tiến hành ?
(4 thao tác)
? Đề văn thuộc thể loại gì ?
I Đề bài: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo,
những người lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai.
II tìm hiểu đề
- Thể loại : Biểu cảm về con người
- Đối tượng: thầy, cô giáo