1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ước chung Bội chung

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 54,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp - HS biết tìm bội chung, ước chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, các [r]

Trang 1

Ngày soạn:19/10/2019

Ngày giảng:24/10/2019

TiếtPPCT: 29

Bài 16 ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

- HS biết tìm bội chung, ước chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, các bội rồi tìm phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng kí hiệu giao của hai tập hợp

- Vận dụng tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số trong một số bài toán đơn giản

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tìm bội chung, ước chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, các bội rồi tìm phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng kí hiệu giao của hai tập hợp

- Rèn kĩ năng tính nhẩm nhanh

3 Tư duy: - Phát triển tư duy logíc, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen

4 Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận

- Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác

5.Năng lực cần đạt:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực

sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thống kê

Trang 2

II Chuẩn bị:

GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi bài tập 134 (SGK), bài tập củng cố HS: SGK, ôn tập kiến thức về ước, bội

III Phương pháp:

- Phương pháp vấn đáp

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: (1’)

6A3 6A2

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

? Nêu cách tìm ước của một số

Tìm các Ư(4); Ư(6); Ư(12)

? Nêu cách tìm bội của một số

Tìm các bội nhỏ hơn 30 của

B(3); B(4); B(6)

HS1: - Nêu cách tìm ước của một số(SGK) Ư(4) = Ư(6) =

Ư(12) = HS2: - Nêu cách tìm bội của một số(SGK)

B(6) =

(GV lưu lại bài giải đúng trên góc bảng)

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Các số vừa là ước của 4, vừa là ước của 6 được gọi là ước

chung của 4 và 6 Các số vừa là bội của 4 vừa là bội của 6 được gọi là bội chung của 4 và 6 Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta học qua bài “Ước chung và bội chung”

HĐ1: Tìm hiểu thế nào là ước chung.(15’)

1; 2; 4 1;2;3;6

1; 2;3;4;6;12

0;3;6;9; 27 0; 4;8; 28

0;6;12;18; 24

Trang 3

Mục tiêu: + Học sinh nắm được định nghĩa ước chung.

+ HS biết tìm ước chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm các phần tử chung của hai hay nhiều tập hợp

PPDH : Vấn đáp, gợi mở,

Phương tiện : SGK , bảng phụ

Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ,tính toán, hợp tác,

giao tiếp

GV: Chỉ vào phần tìm ước của HS1,

dùng phấn màu gạch chân các số 1 và 2

trong tập hợp ước của 4 và 6 Giới thiệu

1 và 2 là ước chung của 4 và 6

GV: Từ ví dụ trên, em hãy cho biết ước

chung của hai hay nhiều số là gì?

HS: Phát biểu theo phần đóng khung

Tr51 SGK

GV: Giới thiệu kí hiệu ƯC (4, 6)

GV: Nhấn mạnh:

x  ƯC (a; b) nếu a  x và b x

GV: Chốt lại: Khi nói tìm x biết a  x ,

b  x ta cần hiểu x là ước chung của a và

b

♦ Củng cố: Làm ?1.

HS: Đứng tại chỗ trả lời

GV: Trở lại phần kiểm tra bài cũ -HS1

1 Ước chung

* Ví dụ: SGK

Ư(4) = {1; 2; 4}

Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

Các số 1, 2 là ước chung của 4 và 6

* Định nghĩa: (Tr51- SGK)

* Ký hiệu:

ƯC(4, 6) = {1; 2}

* Tổng quát:

x ƯC (a, b)  a x và b x

* Làm ?1:

8 ¿ ƯC (16, 40) đúng vì 16  8; 40  8

Trang 4

?: Hãy tìm ƯC (4, 6, 12)

HS: ƯC (4; 6; 12) = {1; 2}

GV: Giới thiệu ƯC (a, b, c)

* Củng cố: Cho HS làm bài tập 134a, b,

c, d: Điền kí hiệu  hoặc  vào ô trống

1HS lên điền trên bảng phụ, HS khác

làm vào vở và nhận xét bài làm của bạn

8 ¿ ƯC (32, 28) là sai vì 28 8

* Bài tập 134 (Tr 53-SGK) a) 4  ƯC (12, 18)

b) 6  ƯC (12, 18) c) 2  ƯC (4, 6, 8) d) 4  ƯC (4, 6, 8)

HĐ2: Tìm hiểu thế nào là bội chung (10’)

Mục tiêu: + Học sinh nắm được định nghĩa bội chung.

+ HS biết tìm bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai hay nhiều tập hợp

PPDH : Vấn đáp, gợi mở, hoạt động cá nhân

Phương tiện : SGK , bảng phụ

Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ,tính toán, hợp tác,

giao tiếp

GV: GV chỉ vào phần kiểm tra bài cũ

của HS2 và hỏi: Số nào vừa là bội của

4 vừa là bội của 6 ?

HS: Trả lời

GV: gạch chân các số 0; 12; 24 và

giới thiệu chúng các là bội chung của 4

và 6

(?) Theo em thế nào là bội chung của

hai hay nhiều số ?

2 Bội chung

* Ví dụ: SGK

B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; } B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; }

Các số 0; 12; 24 là các bội chung của

4 và 6

Trang 5

HS: Phát biểu theo phần đóng khung

Tr52 SGK

GV giới thiệu ký hiệu:

BC (4, 6)={0; 12; 24; }

GV: Vậy xBC (a, b) khi nào ?

HS: x  a và x  b

GV: Trở lại phần kiểm tra bài cũ –HS2

?: Hãy tìm BC (3, 4, 6)

HS: BC (3, 4, 6) = {0; 12; 24; 36; …}

GV: Tương tự giới thiệu xBC (a, b, c)

♦ Củng cố: Làm ?2

Điền số vào ô trống để 6  BC (3, )

HS: Có thể điền vào ô trông một trong

các số 1; 2; 3; 6

* Định nghĩa: (Tr52 - SGK)

* Ký hiệu: BC (4, 6) = {0; 12; 24; }

* Tổng quát:

x BC(a, b)  x a và x b

x BC(a, b, c)  x a; x b và x c

*Làm ?2:

Để 6  BC (3, ) thì số điền vào ô trống phải là ước của 6

Ta có Ư (6) = {1; 2; 3; 6}

Vậy ta có thể điền vào ô trống một trong các số 1; 2; 3; 6

HĐ3: Tìm hiểu giao của hai tập hợp

Mục tiêu: + HS hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

+ Biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

PPDH : Vấn đáp, gợi mở, trực quan

Phương tiện : SGK , bảng phụ

Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ,tính toán

GV: Giới thiệu tập hợp ƯC (4,6) là giao

của hai tập Ư(4) và Ư(6)

3 Chú ý: (7’)

Trang 6

- Vẽ hình minh họa: như SGK.

- Giới thiệu khái niệm giao của hai tập

hợp:

Giao của 2 tập hợp là một tập hợp gồm

các phần tử chung của 2 tập hợp đó.

- Giới thiệu kí hiệu ∩

Viết: Ư(4) ∩ Ư(6) = ƯC (4,6)

♦ Củng cố: Treo bảng phụ bài tập:

a) Điền tên một tập hợp thích hợp vào ô

vuông: B(4) ¿  = BC (4, 6)

GV: Chốt lại: ƯC, BC là giao của tập

hợp các ước và các bội.

b) A = {3; 4; 6}; B = {4; 6}

A  B = ?

M = {a, b}; N = {c}

M  N = ?

GV minh họa bằng sơ đồ Ven

* Tập hợp ƯC (4,6) là giao của hai tập Ư(4) và Ư(6):

3 6

Ư(4) ƯC(4, 6) Ư(6)

* Khái niệm: (SGK- Tr52)

* Ký hiệu:

Giao của 2 tập hợp A và B là: A ∩ B

Ví dụ 1: Ư(4) ∩ Ư(6) = ƯC (4, 6) B(4) ¿ B(6) = BC (4, 6)

Ví dụ 2:

* Cho A = {3; 4; 6}; B = {4; 6}

A ∩ B = {4 , 6}

* Cho M = {a, b}; N = {c}

M  N = 

4 Củng cố: (3’)

* Làm bài tập 135c/tr53 SGK:

c) Ư(4) = {1; 2; 4} ; Ư(6) = {1; 2; 3; 6}; Ư(8) = {1; 2; 4; 8}

=> ƯC (4, 6, 8) = {1; 2}

* Làm bài tập: Điền tên một tập hợp thích hợp vào chỗ trống

Trang 7

a) a  6 và a  5 => a  Đáp: BC (6, 5)

b) 100  x và 40  x => x  Đáp: ƯC (100, 40)

c) m  3; m  5 và m 7 => m  Đáp: BC (3, 5, 7)

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Hiểu và nắm vững cách xác định ƯC, BC của 2 hay nhiều số

- Làm bài 134;135; 136; 137; 138 ( SGK -Tr53)

* Hướng dẫn bài 136 (SGK):

Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6:

A = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36}

Tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9:

B = {0; 9; 18; 27; 36}

M = A  B => M = ? => M  A; M  B

- Xem trước các bài tập phần luyện Tiết sau luyện tập

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 14/06/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w