Đọc hiểu hình thức: Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội Sơn Tinh, Thủy Tí[r]
Trang 1TU N 2 ẦN 2
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Từ tiết 5 đến hết tiết 11 CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN TỰ SỰ
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học:
+ Đặc điểm của thể loại truyền thuyết thông qua 2 văn bản “Thánh Gióng” và
“Sơn Tinh, Thủy Tinh”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết trong buổi đầu dựng nước và giữ nước.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước, đấu tranh chinh phục tự nhiên của cha ông ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
- Đặc điểm của văn bản tự sự, các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học: Gồm các bài
- Tiết 5-6: Thánh Gióng
- Tiết 7: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Tiết 8: Tìm hiểu chung về văn bản tự sự
- Tiết 9: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Tiết 10,11: Luyện tập
+ Vận dụng, mở rộng, sáng tạo
+ Tổng kết chủ đề
- Tiết 13,14: Hoạt động trải nghiệm: Sân khấu hóa truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1.Đọc- hiểu
1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề truyện truyền thuyết, học sinh hiểu, cảm nhận được
những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyền thuyết Việt Nam tiêu biểu(Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng ) Đó là những thiên truyện phản ánh hiện thực đờisống văn hoá, lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, khát vọng chinh phục thiên nhiên,yêu chuộng hoà bình của nhân dân
1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệthuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội (SơnTinh, Thủy Tính; ); tinh thần yêu nước và khát vọng hòa bình (Thánh Gióng)
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tốhoang đường với sự thực lịch sử
1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên môn: Môn lịch sử,Giáo dục công dân, mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân
tộc, làm phong phú và làm sáng tỏ thêm chương trình
- Tích hợp giáo dục tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh qua những việc làm, câunói liên quan đến lịch sử, đến tinh thần đoàn kết dân tộc của Người
- Quan niệm của Bác : nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.( Liên hệ)
- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyền thuyết khác:
Trang 21.1.4 Đọc mở rộng: tìm đọc một số truyện truyền thuyết khác cùng đề tài bảo vệ và xây
dựng đất nước.Tìm hiểu trách nhiệm mỗi cá nhân với Tổ quốc thông qua tích hợp nội dungbài học với tình hình thời sự trong nước
1.2.Viết:
-Thực hành viết: Viết được bài văn kể lại truyện truyền thuyết bằng lời văn của mình
hoặc theo ngôi kể và kết thúc mới
- Viết bài văn tự sự theo hệ thống nhân vật, sự việc được xác định
1.3 Nghe - Nói
- Nói: kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những truyền thuyết
không được học trong chương trình
-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của gv và bạn
-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận
-Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc Từ đó giúp học sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang sống, có ý thức tìm hiểu, góp phần giữ gìn, bảo vệ, phát huy và truyền bá tinh hoa văn hoá dân tộc trong thời
- Chăm học, chăm làm : HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực
tế đời sống của bản thân Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội đểvươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trởthành công dân toàn cầu
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dântộc để sống hòa hợp với môi trường
2.2 Năng lực
2.2.1.Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả
năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân.-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau
2.2.2 Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm mĩ trong văn học
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải
nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ;
có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ýkiến về bài học
Trang 3- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân.Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn.
3 Chuẩn bị
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
+ Thiết kể bài giảng điện tử
+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề
- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề
+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV
4 Phương pháp, kĩ thuật
- Kĩ thuật: động não, thảo luận, trình bày một phút, viết tích cực: Hs viết các đoạn văn
- Phương pháp: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, giảng bình, thuyết trình
B ước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu c 4: Xác nh v mô t m c định và mô tả mức độ yêu cầu à mô tả mức độ yêu cầu ả mức độ yêu cầu ức độ yêu cầu độ yêu cầu yêu c u ầu
truyền thuyết Việt
Nam tiêu biểu phản
ánh hiện thực đời
- Hiểu ý nghĩa nhânvật, sự kiện, cốt truyệntrong tác phẩm vănhọc thuộc thể loạitruyền thuyết
- Hiểu, cảm nhậnCốt lõi lịch sử đấutranh giữ nước củaông cha của dân tộc tatrong một tác phẩmthuộc nhóm truyềnthuyết
- Hiểu ý nghĩa một sốchi tiết tiêu biểu
- Kể lại đoạn truyện
- Đọc – hiểu nhữngtruyền thuyết khôngđược học trongchương trình
- Chỉ ra nghệ thuật sửdụng các yếu tố hoangđường, mối quan hệgiữa các yếu tố hoangđường với lịch sử
- Vận dụng hiểu biếtnhững tình huống liênmôn cơ bản như disản văn hoá, lễ hộitruyền thống, chống
- Năng lực bày tỏquan điểm về vấn đềcuộc sống đặt ratrong tác phẩm
- Vận dụng kiếnthức bài học giảiquyết vấn đề trongđời sống Thể hiệntrách nhiệm của bảnthân với đất nước
- Thấy được mốiquan hệ và sức sốngbền vững của nhữnggiá trị văn hoátruyền thống
- Biết xác định sự việc
trong văn tự sự
- Hiểu được đặc điểm,vai trò của nhân vậttrong văn tự sự
-Xác định được nhânvật và sự việc đề xây
thiên tai, yêu chuộnghoà bình
- Giải thích cách kếtthúc truyện và giá trịtác phẩm đến ngàynay
-Vận dụng vào tạo lậpvăn bản tự sự
-Kể miệng được một
sự việc hoặc bài vănngắn giới thiệu về bảnthân, gia đình, bạn bè
Ý thức tự cườngtrong dựng, giữnước Từ đó cóhành động thiết thựctrong phát huytruyền thống dântộc
- Viết được đoạnvăn tự sự về một sựviệc
-Viết được bài văn
tự sự theo hệ thống
Trang 4đặc điểm, ý nghĩa của
sự việc
dựng nhân vật, sự việctrong làm văn
sự việc hợp lý
Bước 5: Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã
mô tả
- Câu hỏi nhận biết:
+ Thế nào là truyền thuyết?
+ Xác định cốt truyện, nhân vật và sự việc chính trong 2 văn bản
+ Hãy tóm tắt cốt truyện?
+ Sự việc nào là sự việc mở đầu, sự việc phát triển và sự việc kết thúc?
- Câu hỏi thông hiểu:
+ Các yếu tố cốt lõi lịch sử có vai trò gì trong 2 văn bản truyền thuyết?
+ Tại sao sự việc và nhân vật lại là yếu tố cốt lõi trong VBTS?
+ Tại sao Thánh Ggióng được coi là hình tượng của người anh hùng dân tộc?
+ Truyền thuyết “Sơn Tinh, Thúy Tinh” phản ánh ý nghĩa gì?
+ Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật trong 2 vb
- Câu hỏi vận dụng:
+ Lí giải kết thúc truyện Thánh Gióng
+ Lí giải các chi tiết kì ảo trong 2 câu chuyện
+ Kể miệng được 1 sự việc
- Câu hỏi vận dụng cao:
+ Bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề bảo vệ môi trường thiên nhiên
+ Viết đoạn/ bài văn cảm nhận về nhân vật
+ Nhập vai nhân vật kể lại truyện
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề
Tiến trình giờ dạy – giáo dục
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước”
Dân tộc Việt Nam ta trong suốt mấy ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước luôn kiên cường, bất khuất vượt qua mọi khó khăn, thử thách để dựng xây và phát
triển đất nước Truyền thuyết Thánh Gióng trong bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
hiểu hơn về sức sống quật cường của cha anh trong những năm tháng lịch sử chống giặc ngoại xâm của buổi đầu dựng nước ấy.
Ho t ạt động 2: Hình thành kiến thức độ yêu cầu ng 2: Hình th nh ki n th c à mô tả mức độ yêu cầu ến thức ức độ yêu cầu
Tìm hiểu chung (2’)
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản
về thể loại
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi,
? Xác định thể loại của truyện
I.Tìm hiểu chung
Thể loại truyền thuyết
Trang 5Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu giá trị của
văn bản( 20’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị
của văn bản – tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh trong
việc lấy dân làm gốc – tích hợp ANQP: ví dụ về cách
sử dụng vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến tranh:
gậy tre, chông tre
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm , Kĩ thuật
đọc hợp tác
HS nêu cách đọc truyện – bổ sung
- Giọng đọc kể ngạc nhiên hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời.
- Sứ giả: Giọng đĩnh đạc, trang nghiêm.
- Đoạn cả làng nuôi Gióng: Giọng háo hức phấn khởi.
- Đoạn Gióng cưỡi ngựa sắt đánh giặc: cần đọc với
giọng đọc khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh, gấp.
- Đoạn Gióng về trời: Giọng chậm, nhẹ, thanh thản, xa
vời, huyền thoại
Hs trình bày – GV chốt bằng máy chiếu
+ Đoạn 1: “Từ đầu nằm đấy” -> Sự ra đời của Gióng
+ Đoạn 2: Tiếp cứu nước” -> Gióng đòi đi dánh giặc,
cả làng nuôi Gióng để đánh giặc.
+ Đoạn 3: Tiếp về trời” -> Gióng đánh thắng giặc và
về trời.
+ Đoạn 4: Còn lại -> Nhữmg dấu tích mà Gióng còn để
lại.
?Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào?Ai
là nhân vật chính? Nhân vật chính này được xây dựng
bằng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo, giàu ý nghĩa Em
hãy tìm và liệt kê ra các chi tiết đó?
? Theo dõi trong văn bản em thấy chi tiết nào kể về sự
ra đời của Gióng? Sự ra đời này như thế nào?
II.Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
2 Kết cấu- bố cục
3 Phân tích.
Trang 6- Sự ra đời:
+ Kì lạ: - mang thai: ướm vào vết chân
- sinh ra: đặt đâu nằm đấy
? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng kì lạ thế?
Để về sau Gióng là người anh hùng Bởi theo quan niệm
của nhân dân, đã là bậc anh hùng thì phi thường kì lạ
trong mọi biểu hiện kể cả khi mới sinh ra.
? Tuy ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là con của một bà
mẹ nông dân chăm chỉ làm ăn, ăn ở phúc đức Em nghĩ
gì về nguồn gốc của Gióng?
+ Sự ra đời bình thường:
- Có cha mẹ, gđ,
- Mặt mũi khôi ngô.
Gióng dù là thần thánh cũng được sinh ra từ bà mẹ bình
thường, là con của người nông dân lương thiện.
- Gióng gần gũi với mọi người.
- Gióng là người anh hùng của nhân dân.
? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu nói nào? Với ai
trong hoàn cảnh nào?
- Tiếng nói đầu tiên: + Tiếng nói đòi đi đánh giặc.
+ Hoàn cảnh: tổ quốc lâm nguy.
Sau 3 năm im lặng, câu nói đầu tiên là nói với sứ giả đòi
đi đánh giặc, trong hoàn cảnh đất nước lâm nguy vì nạn
ngoại xâm.
?Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh
giặc: “Ta sẽ phá tan lũ giặc này” tiếng nói đó có ý
nghĩa gì?
=> lời nói thể hiện: mong muốn đánh giặc, niềm tin
chiến thắng
Lòng yêu nước là tình cảm lớn nhất, thường trực
nhất của Gióng cũng là của nhân dân ta, ý thức lớn nhất
là ý thức về vận mệnh dân tộc.
Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến thắng,
đồng thời thể hiện sức mạnh tự cường của dân tộc ta.
? Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đánh giặc.
Điều này có ý nghĩa gì?
Đòi vũ khí: - Phản ánh thành tựu văn hoá kĩ thuật của
? Đúng yêu cầu của Gióng, vua lập tức cho rèn ngựa
sắt, roi săt, áo giáp săt Điều này có ý nghĩa gì?
- Đánh giặc là ý chí đoàn kết toàn dân từ vua đến tôi.
- Gióng là thể hiện ý chí sức mạnh của nhân dân.
a Hình tượng người anh hùng Thánh Gióng trong công cuộc giữ nước
Trang 7? Truyện kể rằng từ sau hôm gặp sứ giả Gióng lớn
nhanh như thổi Có gì kì lạ trong cách lớn lên của
Gióng?
Gióng ăn mấy cũng không no, áo mặc xong đã căng đứt
chỉ.
? Trong dân gian còn truyền tụng những câu ca về sức
ăn uống phi thường của Gióng.
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước cạn đà khúc sông.
điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì của nhân dân?
- Người anh hùng là người khổng lồ phi thường.
- Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc giữ nước
? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai? Bằng cách
nào?
- Cha mẹ Gióng làm việc nuôi con.
- Dân làng góp gạo nuôi chú bé.
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu chảy lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
(Nguyễn Đình Thi)
Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Nhân dân chính
là nguồn gốc Gióng sức mạnh để bảo vệ Tổ Quốc.
? Như vậy Gióng lớn lên bằng cơm gạo của cả làng.
Theo em điều đó có nghĩa gì?
- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh dũng sĩ
của Gióng được nuôi dưỡng bằng những cái bình
thường giản dị.
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng.
G Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi
nấu cơm, hái cà nuôi Gióng -> Đây là hình thức tái hiện
quá khứ giàu ý nghĩa.
? Truyện kể cậu bé Gióng đã trở thành tráng sĩ đánh
giặc như thế nào?
H kể tóm tắt.
? Em nghĩ gì về cái vươn vai thần kì của Gióng?
- Là cái vươn vai phi thường (theo quan niệm của nhân
dân người anh hùng là người khổng lồ phi thường)
- Là ước mong của nhân dân về người anh hùng đánh
giặc
G Là cái vươn vai của cả dân tộc - Thể hiện sức sống
mãnh liệt và kì diậu của dân tộc khi gặp khó khăn.
- Là một yếu tố thần kí trong truyện dân gian -> thể hiện
sức mạnh đoàn kết của toàn dân khi tổ quốc bị đe doạ.
? Theo em chi tiết “roi sắt gãy Tráng sĩ bèn nhổ những
cụm tre cạnh đường quật vào giặc” có ý nghĩa gì?
Gióng đánh giặc bằng cả những vũ khí thô sơ bình
TG xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kì Chàng lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặc giữ nước và lập chiến công phi thường.
Trang 8thường nhất - cả quê hương sát cánh cùng Gióng.
Ôi Việt Nam xứ sở lạ lùng
Đến em thơ cũng hoá những anh hùng
Đến ong dại cũn hoá thành chiến sĩ.
Và hoa trái cũng biến thành vũ khí.
- Thể hiện tinh thần tiến công mãnh liệt của người anh
hùng.
Tích hợp ANQP: ví dụ về cách sử dụng vũ khí tự tạo
của nhân dân trong chiến tranh: gậy tre, chông tre
GV trình chiếu hình ảnh nhân dân ta đã sử dụng tre
trong cuộc KCCP để tạo ra những vũ khí đánh giặc
? Từ hình ảnh TG đánh giặc và hình ảnh em vừa
quan sát, em có suy nghĩ gì
- Vai trò của cây tre không chỉ có trong đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân ta mà tre còn góp
sức cho công cuộc KC của dân tộc
- Thể hiện sự sáng tạo trong cách đánh giặc của
nhân dân ta.
? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh: sau khi thắng giặc,
Gióng bay thẳng về trời?
- Sự ra đi phi thường
- Gióng là người có công đánh giặc nhưng không màng
danh vọng.
- Gióng ra đi để lại dấu tích cho quê hương Nhân dân
yêu mến trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh người anh
hùng nên đã để Gióng về trời, về với cõi vô biên bất tử.
Hình tượng Gióng là hình tượng được bất tử hoá
-Gióng bay lên trời - hoá thân vào non sông đất nước.
? Hình tượng Gióng gợi cho em những suy nghĩ gì về
quan niệm và ước mơ của nhân dân?
G Gióng là hình mẫu lí tưởng của nhân dân về người
anh hùng đánh giặc: vừa thật vĩ đại, vừa thật bình dị.
- Thánh Gióng là hình ảnh khổng lồ rực rỡ nhất tượng
trưng cho tình yêu nước của nhân dân ta, từ buổi đầu
lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
Tổng kết
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đánh giá giá trị của
văn bản.
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 3 HS
Nhóm 1: ? Hình tượng Thánh Gióng đượctạo ra bằng
b Sức sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc
- TG bay về tròi , trở về với cõi vô biên bất tử
- Dấu tích chiến công vẫn còn mãi
4 Tổng kết.
4.1 Nội dung
- Ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng , kiên cường của
Trang 9nhiều yếu tố thần kì? Với em chi tiết nào là đẹp nhất? Vì
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí mỗi người dân
đất Việt Tại sao? Là HS em noi theo tấm gương TG bày
tỏ tình yêu nước ntn?
- HS bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước, tự hào về
những tấm gương anh hùng biết hi sinh vì dân tộc
từ đó thể hiện bằng những hành động, việc làm
góp phần xây dựng quê hương
dân tộc ta.
4.2.Nghệ thuật.
- Chi tiết nghệ thuật kì
ảo, phi thường
- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quá khứ và hình ảnh thiên nhiên đất nước.
3 Ghi nhớ (SGK-tr23)
III Luyện tập
4 Củng cố: (2’)
? Em hãy khái quát những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- HS khái quát, bổ sung
- GV chốt
5 HDVN (3 phút)
- Học bài: nhớ được nội dung truyện, tập kể diễn cảm truyện, nắm được giá trị đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản, Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng
- Chuẩn bị bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh
Trang 10Nhóm 3 trình chiếu và thuyết trình một số hình ảnh về hiện tượng bão lụt hiện nay – HS bộc lộ suy nghĩ về các hình ảnh đó – GV giới thiệu bài
Hằng năm nhân dân MB và MTrung nước ta hầu như năm nào cũng phải đối mặt mưa bão, lũ lụt hung dữ Để tồn tại, nhân dân ta đã trường kỳ chiến đấu và trừng trị giặc nước Điều đó đã được thần thánh hoá trong truyền thuyết STTT
Tìm hiểu chung
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản
về thể loại
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi,
? Xác định thể loại của truyện
?) Truyện gắn với thời đại nào trong lịch sử dân tộc?
- Thời vua Hùng: gắn công việc trị thuỷ với việc mở nước,
dựng nước đầu tiên của người Việt cổ
Đọc – hiểu văn bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị
của văn bản
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu
- HS nêu yêu cầu đọc – nhận xét – GV hướng dẫn cách
đọc: đoạn đầu, cuối đọc chậm rãi đoạn giữa kể về cuộc
giao tranh đọc nhanh, gấp
- Giải thích các từ khó (1,3,4)
?) Nhân dân xưa đã kể lại truyện theo trình tự ntn?
- Trình tự thời gian, với những địa điểm và n/ vật cụ thể.
?) Đây là phương thức biểu đạt nào?
-Kiểu văn bản tự sự
I.Tìm hiểu chung
- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch
sử hoá.
Thể loại: nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương.
II.Đọc hiểu văn bản
1 Đọc - Chú thích
?) Truyện có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung?
- HS phát biểu – GV trình chiếu – chốt
3 đoạn: Từ đầu -> một đôi: gthiệu n/v ST, TT
Tiếp -> rút quân: Cuộc giao tranh quyết liệt
Còn lại: kết quả giao tranh (ý nghĩa truyện)
Nhóm 2 cử đại diện tóm tắt truyện - HS, GV nhận xét,
đánh giá
?Truyện có những nhân vật nào, ai là nhân vật chính
- 4 n/vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, vua Hùng, Mị Nương
- ST, TT được nhắc đến nhiều nhất -> là n/vật chính.
?Em hiểu thế nào là nhân vật chính
- Xuất hiện nhiều, vó vai trò làm sáng rõ chủ đề , ý nghĩa
2 Kết cấu – bố cục: 2 phần
3 Phân tích
Trang 11của truyện Tất cả các sự kiện cơ bản trong truyện đều liên
quan đến nhân vật
? Vì sao tên hai vị thần trở thành tên truyện
- lấy nhân vật chính đặt tên
- cho thấy được xung đột cơ bản sẽ được thể hiện trong tác
phẩm
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào
- con gái Mị Nương đến tuổi lấy chồng, nàng lại rất xinh
đẹp
2 HS quan sát đoạn 2 – đọc thầm và trả lời câu hỏi
?) Thế là ST,TT đến xin cầu hôn SS, TT được gthiệu
ntn? Nhận xét của em về 2 n/vật?
- Có tài lạ: vẫy tay…núi đồi ->là Sơn Tinh
- Có tài năng: gọi gió… -> thần nước Thuỷ Tinh
- Là chúa chốn vùng cao, chúa vùng nước thẳm.
?) Trước 2 vị thần, vua cha đã đưa ra điều kiện gì? Hãy
tìm những chi tiết tưởng tượng kỳ lạ trong đoạn truyện?
- Lễ vật là những thứ khó tìm
?) Có ý kiến cho rằng: việc đưa ra lễ vật chứng tỏ vua
Hùng đã ngầm chọn ST Theo em có đúng ko? Vì sao?
- HS trao đổi – phát biểu – nhận xét, đánh giá – GV chốt
Đúng -> Vua Hùng ở trên cạn ST là thần núi nên quãng
đường đến nhanh hơn.Sản vật ở rừng mới có nên ST sẽ
tìm nhanh hơn.
? Tại sao có sự thiên vị này
- Đây là mong muốn của tác giả dân gian: phần thắng
phải thuộc vè ST- vị phúc thần có công trị thuỷ
- Thái độ của người Việt cổ về núi rừng và lũ lụt Lũ
lụt chỉ mang lại tai hoạ, Còn rừg núi là bạn.
?) Kết quả ntn?- ST đến trước, lấy được Mị Nương
* GV: TT đến sau ko lấy được Mị Nương, điều gì đã xảy
ra?
? HS nêu ý chính của đoạn 2, quan sát trên H32
?) Bức tranh miêu tả cảnh gì?
- Cảnh ST và TT đang đánh nhau.
?) HS trao đổi nhóm bàn – cử đại diện trình bày: Hãy
mô tả lại bức tranh bằng ngôn ngữ?
- Vẽ TT hung hãn, giận dữ đang cầm lao để đánh ST
Còn ST: bình tĩnh, tự tin bê tảng đá to để trừng trị TT
1 HS kể diễn cảm đoạn giao tranh giữa 2 vị thần – đánh
giá phần kể của HS – cho điểm khuyến khích
?) Đoạn này đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
- Quan hệ tăng tiến: Bao nhiêu…bấy nhiêu -> thể hiện ý
chí quật cường của ST quyết tâm bảo vệ hạnh phúc gia
đình, cuộc sống nhân dân…
a Vua Hùng kén rể
- Hoàn cảnh: công chúa đến tuổi lấy chồng
- Mục đích: chọn người tài – điều kiện kén rể có thiên vị về Sơn Tinh
b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh (8)
-Hai người đều có tài cao , phép lạ
-Cuộc giao tranh diễn ra quyết liệt