HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của TKHT, ảnh của một vật tạo bởi TKHT, vận dụng giải các bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quy[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/2/2021 Tiết: 45
Ngày giảng:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU
1.Kiến thức:
- Dựng cỏc tia sỏng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua TKHT
- Xỏc định được d, d’, f, f’, độ cao của vật, của ảnh khi đó biết cỏc yếu tố
2.Kĩ năng:
-Rốn kĩ năng nghiờn cứu hiện tượng tạo ảnh của TK hội tụ bằng thực nghiệm -Rốn kĩ năng tổng hợp thụng tin thu thập được để khỏi quỏt hoỏ hiện tượng
3.Thỏi độ
- Nghiờm tỳc, yờu thớch tỡm hiểu mụn học, làm việc tớch cực tự giỏc, hợp tỏc cựng hoạt động, tự tin trỡnh bày quan điểm, kết quả học tập của bản thõn hoặc của nhúm
4 Xỏc định nội dựng trọng tõm của bài
- TKHT cú phần rỡa mỏng hơn phần giữa
- Một chựm tia tới song song với trục chớnh của TKHT cho chựm tia lúhooij tụ tại tiờu điểm của TK
- Đường truyền 3 tia sỏng đặc biệt
- Ảnh của một vật tạo bởi TKHT
5 Định hướng phỏt triển năng lực
a Năng lực được hỡnh thành chung
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoỏn, suy luận lớ thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương ỏn thớ nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoỏn, phõn tớch, xử lớ số liệu và khỏi quỏt rỳt ra kết luận khoa học Năng lực đỏnh giỏ kết quả và giải quyết võn đề
b Năng lực chuyờn biệt mụn vật lý
- Năng lực kiến thức vật lớ
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thụng tin
- Năng lực cỏ nhõn của HS
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* Đối với mỗi nhúm học sinh:
- 1 thấu kớnh hội tụ cú tiờu cự khoảng 12cm
- 1 giỏ quang học
- 1 màn để hứng
- 1 đốn pin
- 1 khe F
V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định lớp( 1 phút):
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Trang 2- Vật đặt ngoài khảng tiêu cự cho ảnh thật, ngựoc chièu với vật:
+ Vật ở rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng
tiêu cự
+ f < d< 2f (d là khoảng cách từ vật đến thấu kính): ảnh thật lớn hơn vật
+ d>2f: ảnh thật nhỏ hơn vật
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
Hoạt động 3: Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiờu: Xỏc định mục tiờu trọng tõm cần hướng tới:
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dựng trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sỏt, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sỏng tạo, năng lực trao đổi
- ĐVĐ: Dựa vào những kiến thức đó học về TKHT em cú thể luyện tập những dạng bài tập nào
- Chốt lại một số dạng BT cơ bản
- Thụng bỏo một số dạng bài lựa chọn luyện tập trong giờ
HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức Mục tiờu: Nắm được đặc điểm của TKHT, ảnh của một vật tạo bởi TKHT, vận dụng
giải cỏc bài tập
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dựng trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sỏt, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sỏng tạo, năng lực trao đổi
- Hớng dẫn HS làm
bài tập 42 -43.1, dựng
hỡnh C5 Bài 42 SGK
(2 TH) và 42 – 43.3:
+ Bài 42- 43.1: HD
HS sử dụng 2 trong 3
tia đặc biệt đến thấu
- 2 HS lên bảng làm bài tập 42- 43.1 và 42.43.2
- Dới lớp làm vào VBT
- Nhận xét, bổ sung, thống nhất bài làm đúng
Bài 1: (Bài42-43.1- SBT)
S/ là ảnh ảo: S/
F O F’
Bài 2(C5 – SGK – Bài 43):
+ TKHT: f= 12cm; d= 36cm.
Trang 3kính HT vẽ hình,
nhận xét đặc điểm
ảnh
+ C5 : 2 HS lờn bảng
dựng hỡnh 2TH
+ Bài 42- 43.2: HD
HS dựa vào đặc điểm
tạo ảnh của TKHT + TKHT: f=12cm; d=8cm.
B’
Bài 3: (Bài 42-43.2- SBT):
a S/ là ảnh thật
b Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ và điểm sáng S qua thấu kính cho ảnh thật
Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F/ bằng cách vẽ: -Nối S với S/ cắt trục chính của thấu kính tại O
-Dựng đờng thẳng vuông góc với trục chính tại O Đó là vị trí
đặt thấu kính
-Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính Nối I với S/ cắt trục chính tại tiêu điểm F/ Lấy OF = OF/
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiờu: Luyện tập củng cố nội dựng bài học
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dựng trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sỏt, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sỏng tạo, năng lực trao đổi
- YC HS thực hiện C6-SGK trang
upload.123doc.net (Bài 43)
-GV HD HS cỏch sử dụng kiến thức hỡnh
học tớnh thụng số của ảnh:
-Đó biết cỏc thụng tin gỡ? Đú là kớch
thước của đoạn thẳng nào trong hỡnh vẽ
-Muốn tớnh cỏc thụng số ảnh thỡ ta tớnh
cỏc đoạn thẳng nào?
-Phải gỏn chỳng vào những tam giỏc nào
? Nhắc lại ĐK để cỏc tam giỏc đồng dạng
? Nếu cỏc tam giỏc đồng dạng ta suy ra hệ
thức nào
? Cần xột mấy cặp tam giỏc đồng dạng
Bài 3:
-HS đọc lại yc bài toỏn -Nghe GV hướng dẫn
- Hoạt động cá nhân làm C6 theo hớng dẫn của GV
-2 HS :lờn bảng làm a, b theo g i ý c a ợ ủ GV
- C6:
+ TH1: d= 36cm Xét rABO S rA/B/O, có:
A¿
B¿
AB =
A¿
O
AO (1)
Xét rA/B/F/ SrOF/I, có:
Trang 4- GV kết hợp vấn đỏp học sinh và trỡnh
bày bảng?
* Gợi ý
+ TH d= 36cm
- Xét các cặp tam giác đồng dạng:
rABO SrA/B/O
rA/B/F/ SrOF/I
à Lập các tỉ số đồng dạng
(Giỏo viờn chiếu lời giải để học sinh so
sỏnh, đối chứng)
- GV:Hư ng d n ph n (b) ớ ẫ ầ
+ TH d= 8cm
- Xét các cặp tam giác đồng dạng:
rF/OI S rF/A/ B/
rOAB SrOA/B/
à Lập các tỉ số đồng dạng
- Yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày
? Nhận xét, sửa chữa
- GV chữa bài
- YC HS hoàn thành vào VBT
A¿
B¿
OI =
A¿
F¿
OF¿ ↔
↔ A
¿B¿
AB =
A¿O−OF¿
OF¿
(2)
Từ (1) và (2) à
A¿O
AO =
A¿O−OF¿
OF¿
→A¿
O= AO OF
¿
AO−OF¿=d f
d −f =
¿18 cm
=>
h
36
18=2
→h¿
=h
2=0,5 cm
- H c sinh ọ trỡnh bày ph n (b) vầ ào vở + TH2: d= 8cm
XétrOAB SrOA/B/, có:
AB
Xét rF/OI SrF/A/ B/, có:
OI
A¿
B¿=F¿O
F¿
A¿ ↔
↔ AB
A¿
B¿=F¿O
A¿
O+F¿
O (4)
Từ (3) và (4) à
AO
F¿O
A¿
O+F¿
O
→OA¿
=OA OF¿
F¿O−OA¿ =df
f −d
¿24 cm h
8
24=
1 3
→h¿=3 h=3 cm
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiờu: Vận dụng làm bài tập
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dựng trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sỏt, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sỏng tạo, năng lực trao đổi
Hỡnh 42-43.4 cho biết Δ là trục chớnh của
một thấu kớnh, AB là vật sỏng A’B’ là
a) Vỡ A’B’ cựng chiều với vật nờn nú là ảnh ảo
Trang 5ảnh của AB.
a A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo ? Vì sao ?
b Vì sao em biết thấu kính đã cho là thấu
kính hội tụ ?
c Bằng cách vẽ, hãy xác định quang tâm
O và tiêu điểm F, F’ của thấu kính trên
b) Vì ảnh A’B’ là ảnh ảo lớn hơn vật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ
c) Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F
và F’ bằng cách vẽ như hình trên
- B’ là ảnh của điểm B nên ta nối B’ với B cắt trục chính của thấu kính tại quang tâm O
- Từ O dựng đường thẳng vuông góc với trục chính, ta có vị trí đặt thấu kính
- Từ B dựng tia BI song song với trục chính của thấu kính Nối IB' kéo dài cắt trục chính tại F' Lấy OF = OF'
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dùng kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ tiêu cự f như hình 42-43.5 Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng d=2f
Trang 6a Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính đã cho.
b Vận dụng kiến thức hình học, tính chiều cao h’ của ảnh theo h và tính khoảng cách
d’ từ ảnh đến thấu kính theo d
4 Câu hỏi, bài tập củng cố và dặn dò
- Về nhà học bài và làm các bài tập SBT
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 10/2/2021 Tiết: 46
Ngày giảng:
thÊu kÝnh ph©n k×
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận dạng được thấu kính phân kì
- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng đã học trong
thực tiễn
2.Kĩ năng:
Trang 7- Biết tiến hành TN dựa vào cỏc yờu cầu của kiến thức trong SGK Từ đú rỳt ra được đặc điểm của thấu kớnh phõn kỡ
- Rốn được kĩ năng vẽ hỡnh
3.Thỏi độ
- Nghiờm tỳc, yờu thớch tỡm hiểu mụn học, làm việc tớch cực tự giỏc, hợp tỏc cựng hoạt động, tự tin trỡnh bày quan điểm, kết quả học tập của bản thõn hoặc của nhúm
4 Xỏc định nội dựng trọng tõm của bài
- TKHT cú phần rỡa dày hơn phần giữa
- Đường truyền tia sỏng đặc biệt
5 Định hướng phỏt triển năng lực
a Năng lực được hỡnh thành chung
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoỏn, suy luận lớ thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương ỏn thớ nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoỏn, phõn tớch, xử lớ số liệu và khỏi quỏt rỳt ra kết luận khoa học Năng lực đỏnh giỏ kết quả và giải quyết võn đề
b Năng lực chuyờn biệt mụn vật lý
- Năng lực kiến thức vật lớ
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thụng tin
- Năng lực cỏ nhõn của HS
IV ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
Cả lớp:
- 1 TKPK cú tiờu cự khoảng 12cm
- 1 giỏ quang học
- 1 nguồn sỏng phỏt ra 3 tia sỏng song song (đốn laze)
- 1 màn hứng
- 1 biến thế nguồn
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định lớp( 1 phút):
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Nờu cỏch nhận biết thấu
kớnh hội tụ?
2 Kể tờn và biểu diễn
+ C1: Dựng tay để nhận biết: độ dày phần ria so với phần giữa của thấu kớnh: Nếu thấu kớnh cú phần rỡa mỏng hơn thỡ đú là thấu kớnh hội tụ + C2: Nếu chiếu một chựm sỏng tới song song với trục chớnh của thấu kớnh hội tụ thỡ chựm tia lú
sẽ hội tụ tại một điểm (Dựng thấu kớnh hứng ỏnh sỏng mặt trời hoặc ỏnh sỏng ngọn đốn đặt ở xa) + C3: Đưa thấu kớnh lại gần dũng chữ trờn trang sỏch : Nếu nhỡn qua thấu kớnh thấy hỡnh ảnh dũng chữ to hơn so với dũng chữ thật thỡ đú là thấu kớnh hội tụ.
* Kớ hiệu:
- Tia tới quang tõm cho tia lú tiếp tục truyền
Trang 8đường truyền của 3 tia sáng
đặc biệt đi qua thấu kính
hội tụ mà em đã học?
thẳng.
- Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiểu điểm.
- Tia tới qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính.
Hoạt động 3 Bµi míi
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Xác định mục tiêu trọng tâm cần hướng tới:
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
- Phát cho mỗi nhóm một thấu kính hội tụ và một thấu kính phân kì mà không cho biết trước, yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức của mình để chọn ra thấu kính hội tụ
- Giới thiệu thấu kính còn lại gọi là thấu kính phân kì Vậy thấu kính phân kì có những đặc điểm gì khác so với thấu kính hội tụ? => Vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của TKHT
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
? Hãy trả lời C2?
- Khi tìm hiểu thấu kính hội tụ, em
đã biết chùm tia ló có đặc điểm gì mà
người ta gọi là thấu kính hội tụ?
- Các em đã làm thí nghiệm với thấu
kính hội tụ để biết được đặc điểm đó
Vậy bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu xem chùm tia ló qua thấu kính
phân kì có đặc điểm gì mà người ta
gọi nó là thấu kính phân kì?
? Hãy nêu dự đoán của em?
? Hãy nêu phương án kiểm tra dự
đoán đó?
- Giáo viên tiến hành thí nghiệm, học
sinh quan sát và hoàn thành C3
- Yêu cầu học sinh đưa thấu kính
I - Đặc điểm của thấu kính phân kì:
1 Quan sát và tìm cách nhận biết:
- Thấu kính phân kì có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa ( ngược hẳn với thấu kính hội tụ)
2 Thí nghiệm:
* Nhận xét:
- Chùm tia tới song song cho chùm tia ló
là chùm phân kì
Trang 9phân kì lại gần dòng chữ trên trang
sách và nhận xét?
- Tiếp theo giáo viên đưa ra hình
dạng mặt cắt của thấu kính hội tụ rồi
hỏi học sinh: Những hình ảnh này
gợi cho em nhớ đến gì?
- GV tiếp: Ngược lại với thấu kính
hội tụ, hình dạng mặt cắt vuông góc
mặt của thấu kính phân kì được mô
tả như sau :
=> Đưa ra hình 44.2 / a,b,c
- Tương tự như thấu kính hội tụ, em
có thể kể thêm đặc điểm gì về thấu
kính phân kì?( về vật liệu, hình dạng)
- Giới thiệu kí hiệu thấu kính phân
kì, so sánh với kí hiệu thấu kính hội
tụ , lưu ý cách kí hiệu này có gắn với
biểu tượng của chùm tia ló
- Đưa thấu kính phân kì lại gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua thấu kính thấy hình ảnh dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìm trực tiếp
- KH:
- Tương tự thấu kính hội tụ, mỗi thấu
kính phân kì cũng có trục chính,
quang tâm,
=> Ta đi tìm hiểu
? Nhớ lại thí nghiệm lúc đầu và hoàn
thành C4?
- Gọi một học sinh đọc thông báo về
trục chính
? Trục chính của thấu kính có đặc
điểm gì?
- Mở rộng: Trục chính là đoạn thẳng
nối liền hai tâm của hai mặt cầu giới
hạn thấu kính
=> Vẽ hình minh hoạ
- Yêu cầu học sinh tự đọc phần thông
báo về quang tâm
? Quang tâm của thấu kính có đặc
điểm gì?
- Dùng đèn số 4( tắt các đèn 1, 2, 3),
chiếu một tia tới bất kì qua quang tâm
- Để nguyên thí nghiệm, tắt đèn 4, bật
ba đèn 1, 2, 3, yêu cầu học sinh quan
sát các tia ló và trả lời C5
? Nhận xét các tia ló gặp nhau tại điểm
nằm ở đâu? Cùng phía hay khác phía
với tia tới?
-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm C6
II - Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì:
1 Trục chính:
- Trục chính (r) là một đường thẳng mà tia tới vuông góc mặt thấu kính trùng đường thẳng này cho tia ló truyền thẳng, không bị đổi hướng
2 Quang tâm:
- Trục chính của thấu kính phân kì đi qua điểm O trong thấu kính => O gọi là quang tâm
- Mọi tia sáng tới quang tâm thì tia ló truyền thẳng, không bị đổi hướng
3 Tiêu điểm:
Trang 10=> Giáo viên yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả và đưa ra hình chuẩn
=> Giới thiệu tiêu điểm?
- Tương tự thấu kính hội tụ, mỗi thấu
kính phân kì cững có hai tiêu điểm
? Hãy biểu diễn chùm tia tới và chùm
tia ló trong thí nghiệm bằng hình vẽ?
? Tiêu điểm của thấu kính phân kì
được xác định như thế nào? Nó có đặc
điểm gì khác so với tiêu điểm của
TKHT?
- Nói thêm: Tia tới có đường kéo dài
đi qua tiêu điểm khác phía với tia tới
cho chùm tia ló // với trục chính của
thấu kính
- Yêu cầu học sinh tự đọc khái niệm
tiêu cự
? Tiêu cự của thấu kính là gì?
- Mỗi thấu kính phân kì có hai tiêu điểm
F và F’ nằm về hai phía của thấu kính mà: OF= OF’
- Tia tới song song với trục chính cho tia
ló kéo dài đi qua tiêu điểm cùng phía với chùm tia tới
4 Tiêu cự:
Là khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF=OF’= f
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dùng bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
- Yêu cầu các nhóm trả lời C7 trên bảng
nhóm
- Cho HS thảo luận C8
=> Thống nhất câu trả lời đúng
- Hoạt động nhóm C7 trên bảng nhóm
- Thảo luận C8
C7: Tia ló của tia tới 1 kéo dài đi qua tiêu điểm F
- Tia ló của tia tới 2 qua quang tâm, truyền thẳng không đổi hướng
C8: Kính cận là thấu kính phân kì.
Cách kiểm tra:
+ Cách 1: Phần rìa dày hơn phần giữa + Cách 2 : Đặt thấu kính gần dòng chữ.
Nhìn qua thấu kính, nếu thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp => Thấu kính phân kì
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan