Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm ra đặc điểm của thấu kính phân kì.. - Năng lực tìm hiểu: Mô tả được sự khú
Trang 1Tuần 23 Ngày 15/2/2022
Tiết 45
Bài 44: THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được thấu kính phân kỳ
- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kỳ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng thường gặp học trong thực tiễn
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm ra đặc điểm
của thấu kính phân kì
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải
quyết các kết quả thu được dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức: Nhận dạng được thấu kính phân kì.
- Năng lực tìm hiểu: Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (Tia tới quang tâm, tia song song với
trục chính và tia có phương đi qua tiêu điểm) qua thấu kính phân kì
3 Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học
- Trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
*Mỗi nhóm HS : 1 thấu kính phân kì có tiêu cự 12cm ; 1 giá quang học, 2 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng, 1 đèn laze, 1 biến thế nguồn, ổ điện
2 Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nêu quy tắc vẽ ảnh của tia sáng S? (5đ)
- Vẽ và xác định ảnh của một vật sáng AB nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ ?(5đ)
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Nhận biết đặc
điểm và nhận diện TKPK
- YC đọc và thực hiện C1:
Cho HS quan sát, tiếp xúc và rút ra
cách nhận biết THPK
- Thông báo về thấu kính phân kì
-C2: So sánh về hình dạng của thấu
kính hội tụ và thấu kính phân kì ?
- Hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm để trả lời C3
- YC HS đọc thông tin và nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các khái
- Đọc , thực hiện C1
- Nhận biết bằng TKPK thật
- Lắng nghe
- Cá nhân HS trả lời C2
- Các nhóm bố trí TN
- Từng HS quan sát thảo luận trả lời C3
- HS đọc phần thông tin SGK.Nhận xét
I Đặc điểm của thấu kính phân kì
1/Quan sát và tìm cách nhận biết
C1: -Dùng tay nhận biết
- Đặt lên chữ thất chữ to hơn
C2 : TKPK có phần rìa mỏng hơn phần giữa, ngược với TKHT
2/Thí nghiệm:
C3 : Chùm tia tới song song cho chùm tia ló phân kì nên gọi TK đó
là TKPK
- Kí hiệu thấu kính phân kì :
Trang 2niệm trục chính, quang tâm, tiêu
điểm, tiêu cự của TKPK
- YC HS làm TN lại trả lời C4
- Hướng dẫn HS quan sát TN, đưa ra dự
đoán
- YC HS đọc thông báo về khái
niệm trục chính
Nhận xét quan tâm có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- YC HS tiến hành TN, quan sát lại
TN để trả lời C5
Tiêu điểm của TKPK được xác định
như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc khái niệm tiêu
điểm
- Nó có gì khác so với TKHT ?
- Yêu cầu HS đọc thông báo khái
niệm tiêu cự
GV làm TN đối với tia tới qua tiêu
điểm
- Các nhóm thực hiện lại TN như H44.1 SGK Thảo luận nhóm để trả lời C4
- Đọc thông tin
Giao điểm THPK và trục chính
Đọc thông tin SGK
- Nhóm tiến hành lại TN ở H44.1SGK Từng HS trả lời C5: là điểm nằm trên trục chính, cách quang tâm một khoảng
- Đọc khái niệm tiêu điểm
- không
-Từng HS đọc phần thông báo
về khái niệm tiêu cự
II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, của thấu kính phân kì
1/Trục chính:(SGK)
C4 : Trong 3 tia tới thấu kính PK , tia ở giữa qua quang tâm truyền thẳng, không bị đổi hướng Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra đường truyền của tia sáng đó
2/Quang tâm (SGK)
3/Tiêu điểm
C5 : Nếu kéo dài chùm tia ló ở thấu kính phân kì thì chúng gặp nhau tại một điểm trên trục chính, cùng phía với chùm tia tới
C6 :
4/Tiêu cự:
3/.Củng cố-Luyện tập:
-Hãy nêu cách nhận biết thấu KPK? Phần rìa dầy hơn ở giữa…
-Muốn vẽ ảnh của tia sáng qua thấu kính hội tụ ta cần nắm kiến thức gì? Trục chính, quang tâm, tiêu
cự, tiêu điểm của thấu kính PK
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
Vận dụng:
Yêu cầu HS trả lời C7 ?
Trả lời:
C7:
Vẽ tia sáng nằm trong tiêu cự
Trang 3Yêu cầu HS trả lời C8 ?
Trả lời:
C8: - Dùng tay sờ thấy phần rìa dày hơn phân giữa
- Đặt thấu kính gần dòng chữ, ảnh qua thấu kính nhỏ hơn so với khi nhìn
Yêu cầu HS trả lời C9 ?
Trả lời:
C9: - Phần rìa dày hơn phần giữa
- Chùm tia tới // trục ∆ → chùm tia phân kì (đường kéo dài).
- Ảnh dòng chữ bé hơn
4/.Hứơng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học thụôc bài và phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài
5.Rút kinh nghiệm - Bổ sung
………
………
………
Tiết 46
Bài 45 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Hiểu được ảnh của 1 vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo;
- Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKPK
- Phân biệt được những ảnh ảo do được tạo bởi TKPK và TKHT
- Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, quan sát qua thực
tế ảnh của một vật qua thấu kính phân kỳ
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải
quyết để tiến hành thí nghiệm xác định ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: phân biệt, so sánh, giải thích về tính chất ảnh của một vật tạo bởi TKHT và
TKPK
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Đề xuất các phương án để xác định ảnh của một vật tạo bởi TKPK
3 Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học
- Trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
* Mỗi nhóm HS :
- 1 thấu kính phn kì
- 1giá quang học
- 1 cây nến cao khoảng 5cm
- 1 mn để hứng ảnh
- 1 bao diêm
Trang 42 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 45
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua TKPK? (6đ) Biểu diễn trên hình vẽ ?(4đ)
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc
điểm của ảnh của 1 vật tạo
bởi TKPK
- YC HS đọc phần thí nghiệm để
biết cách bố trí TN (Quan sát
hình 45.1)
- Nêu dụng cụ TN ?
- YC HS trình bày kết quả của
nhóm mình, trả lời C1, C2
- YC HS nhận xét các kết quả
nhóm bạn
Hoạt động 2 : Dựng ảnh của 1
vật tạo bởi TKPK
-Yêu cầu HS trả lời C3
Gọi Hs đọc C4
Lên bảng vẽ
Hoạt động 3 : So sánh độ lớn
của ảnh ảo tạo bởi thấu kính
- Yêu cầu HS thực hiện C5
- Theo dõi , hướng dẫn
- Yêu cầu HS nhận xét
- Cá nhân HS đọc thông tin
- Cá nhân HS nêu dụng cụ TN
- Các nhóm tiến hành làm
TN theo hướng dẫn của GV, trả lời câu C1, C2
- Trả lời C3
Đọc thông tin C4
- Lên bảng thực hiện C4
- 2 HS lên bảng dựng ảnh
- Từng HS dựng ảnh của vật đặt trong tiêu cự đối với TKHT và TKPK
- So sánh độ lớn ảnh Nhận xét : THPK: vật nằm trong hay nằm ngoài tiêu cự đều cho ảnh ảo,
I Đặc điểm của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
C1 : Đặt vật ở vị trí bất kì trước thấu kính phân kì Đặt màn hứng
ở sát thấu kính Từ từ đưa màn ra
xa thấu kính và quan sát xem có ảnh trên màn hay không Thay đổi vị trí của vật và làm tương tự
ta vẫn thu được kết quả trên C2 : Muốn quan sát được ảnh của vật tạo bởi TKPK, ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia
ló, ảnh của vật tạo bởi TKPK là ảnh ảo, cùng chiều với vật
II Cách dựng ảnh
C3 : Dựng ảnh B’ của B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng qui khi kéo dài chùm tia ló
- Từ B’ hả vuông góc với trục chính của thấu kính cắt trục chính tại A’ A’ là ảnh của A
- A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi TKPK
C4:
III Độ lớn của ảnh tạo bởi các thấu kính
C5
Trang 5cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật
3/.Củng cố-Luyện tập:
-Nêu cách vẽ ảnh qua thấu kính phân kì? Nêu cách vẽ.
-Nêu sự giống và khác nhau giữa TKHT và TKPK? Nêu sự so sánh giống và khác như ở phần bài học trên
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
Vận dụng:
- Yêu cầu HS thực hiện C6 Nêu sự giống và khác nhau giữa TKHT và TKPK?
Trả lời:
C6 : Giống nhau : cùng chiều với vật
Khác nhau :
- TKHT : Anh lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật
- TKPK : Anh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn vật
*Nhận biết :
Đặt thấu kính lên chữ nếu chữ to hơn và cùng chiều là TKHT, chữ nhỏ hơn và cùng chiều là THPK
C7 Hướng dẫn HS qua hình vẽ xét các tam giác đồng dạng
Trả lời:
C
7 HÌNH a/ Xét tam giác BB’Iđồng dạng với tam giác OB’F’ có
BB BB
AO
BB OF
OB
OB
BB OF
AO OB
BB
OF
BI
5
,
1
8
.
12
.
'
' '
'
' ' ' '
'
'
=
=
=
⇒
=
⇔
=
Xét tam giácOAB đồng dạng tam giác OA’B’ có
Trang 6) ( 8 , 1 8 6 , 0 24
*
24 8
.
3
3
3
1 5 , 1
5 , 0
5
,
1
5
,
1
'
'
'
'
'
'
'
' ' '
'
'
' '
'
'
cm OA
AB
OA
B
A
B
A
AB
OA
OA
cm OA
OA
BB
BB BB
BB
BB
OB BB OB OA
OA
OB
OB
OA
OA
=
=
=
⇒
=
=
=
=
⇒
=
=
−
=
−
=
⇔
=
C7/ Hình b/ Xét tam giác BB’Iđồng dạng với tam giác OB’F có
' '
'
' '
'
5 , 1 8 12
.
.
BB BB
AO
BB
FO
BI BB OF OB OB
BB
OF
BI
=
=
=
=
⇒
=
Xét tam giác OA’B’ đồng dạng tam giácOAB
) ( 36 , 0 8
6
,
0
.
8
,
4
*
) ( 8 , 4 8 8 3 5
3
5
3 5
,
1
.
5
,
1
*
'
'
'
'
'
'
'
'
'
' ' ' '
'
'
cm B
A
AB
B
A
OA
OA
cm OA
OA
BB
BB
BB
BB OB
OB OA
OA OB
OB
OA
OA
=
=
=>
=
=
=
=
⇒
= +
=
+
=
<⇒
=
) ( 36 , 0 8
6
,
0
.
8
,
4
*
) ( 8 , 4 8 8 3 5
3
5
3 5
,
1
.
5
,
1
'
'
'
'
'
'
'
'
'
' ' ' '
'
'
cm B
A
AB
B
A
OA
OA
cm OA
OA
BB
BB
BB
BB OB
OB OA
OA OB
OB
OA
OA
=
=
=>
=
=
=
=
⇒
= +
=
+
=
<⇒
=
Giải thích : cho ảnh ảo
C8: đeo kính nhìn thấy mắt nhỏ hơn lúc không đeo kính vì sao?
Trả lời:
C8 : Lúc đeo kính nhìn thấy mắt nhỏ hơn lúc không đeo kính vì kính phân kì cho ảng ảo nhỏ hơn vật
4/.Hứơng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học thụôc bài và phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập trong sách bài tập 44.1->44.4
- Chuẩn bị thức đã học về thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì để làm bài tập ở tiết sau
5.Rút kinh nghiệm - Bổ sung
………
………