3.Tháiđộ : yêu mến nhân vật cổ tích, tự hào về nền văn học dân tộc 4.Phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ),[r]
Trang 1Ngày soạn: ……… Tuần 8 - Tiết 25 Ngày giảng: 6A :…………
6C :………
Văn bản
EM BÉ THÔNG MINH
(Cổ tích)
I Mục tiêu
1.Kiếnthức: Giúp hs hiểu được:
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật,sự kiện, cốt
truyện ở tác phẩm Em bé thông minh.
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách
mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động
2 Kỹ năng * Kĩ năng bài học:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh
- Kể lại một câu chuyện cổ tích
* Kĩ năng sống: tự nhận thức, suy nghĩ sáng tạo và trình bày
suy nghĩ, giao tiếp
3.Tháiđộ : yêu mến nhân vật cổ tích, tự hào về nền văn học dân tộc
4.Phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề (phát
hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc
lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
- GD đạo đức: Giáo dục người công dân có trách nhiệm Rèn luyện phẩm
chất: Tự lập, tự tin, tự chủ => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu bộ chuẩn kiến thức, SGK, SGV, bài soạn, TLTK, máy chiếu
- HS: đọc – tóm tắt, soạn bài
III Phương pháp
- Phương pháp đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, nhóm, trình bày 1 phút,
kĩ thuật dạy học động não
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục (tiết 1)
1- Ổn định tổ chức:1’
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 2? Kể tóm tắt truyện Thạch Sanh và nêu ý nghĩa của truyện?
3- Bài mới:34’
Hoạt động 1: Khởi động (2’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: thuyết trình
Giới thiệu bài: Trong kho tàng cổ tích VN có loại truyện đề cao trí khôn
dân gian tạo được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên chất phác nhưng không kém
phần thâm thuý của nhân dân trong đời sống hàng ngày “Em bé ”là một
trong những truyện như thế
Hoạt động 2 : (4’) Tìm hiểu thể loại
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về thể
loại
- Phương pháp: vấn đáp
- Phương tiện: tư liệu, SGK, , bảng
- Kĩ thuật: động não.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
? Thể loại truyện? Về kiểu nhân vật nào?
( Cổ tích)
Hoạt động 3 – 28’
Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị của
văn bản
- Phương pháp:đọc diễn cảm, vấn đáp, nhóm.
- Phương tiện: tư liệu, SGK, bảng, máy chiếu
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: hoạt động cá nhân/ nhóm
- GV nêu yêu cầu đọc: vui, hóm hỉnh, lưu ý những câu,
đoạn đối thoại
- GV và HS đọc cả truyện
- HS nhận xét cách đọc -> GV nhận xét
?HS giải thích các từ khó trong chú thích
? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng
phần?
- Đoạn 1: từ đầu -> về tâu vua : thử thách lần 1
- Đoạn 2: tiếp -> ăn mừng với nhau:thử thách lần 2
I Tìm hiểu chung
*Thể loại: truyện cổ tích
về nhân vật thông minh
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc ,chú thích
2 Kết cấu, bố cục :
- Đoạn 3: tiếp -> ban thưởng rất hậu: thử thách lần 3
- Đoạn 4: còn lại : thử thách lần 4
Trang 3? Phương thức biểu đạt chính của văn bản? (Tự sự)
?Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến
trong truyện cổ tích ko? Tác dụng ?
- Là hình thức phổ biến trong các truyện cổ dân gian (truyện
trạng)
- Tác dụng:
+ Tạo ra thử thách để n/vật bộc lộ tài năng, p/ chất
+ Tạo tình huống cho câu truyện phát triển
+ Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe
? Sự thông minh, mưu trí của em bé được thử thách qua
mấy lần? Đó là những lần nào ?
Thử thách qua 4 lần:
- Câu đố của quan “ Trâu cày một ngày được mấy đường”
- Câu đố của vua: “ Nuôi trâu đực đẻ con”
- Câu đố của vua: “ Xẻ thit chim làm cỗ”
- Câu đố của sứ thần: “Xâu sợi chỉ qua ruột con ốc vặn rất
dài”
Thảo luận theo bàn:2’
? Nhận xét gì về những câu đố đó?(mức độ, ý nghĩa)
Lời thách đố lần sau khó hơn lần trước
Lần 1: Quan đố
Lần 2,3: Vua đố
Lần 4: Sứ thần nước ngoài đố
Về tính chất: Sự hóc búa, những dữ kiện đưa ra mỗi lúc một
kì quặc
L1 Việc làm lẩn thẩn
L2,3 một hiện tượng vô lí trái lẽ đời
L4 một việc làm kì quặc
- Về người giải đố:
L1: em bé
L2: em bé - người cha
L3: Cả làng
L4: Cả triều đình – một dân tộc
Mỗi một lần như thế tác giả dân gian muốn so sánh em với
ai?
Lần 1: em với người cha
Lần 2: em - với dân làng
Lần 4: em – và cả triều đình
GV: Cả 4 lần nhờ sự so sánh ấy mà vị trí em bé được đề
cao, trí tuệ của em toả sáng dần
Tác giả dân gian xây dựng các tình huống bất ngờ, đưa ra
các hình thức câu đố để thử tài nhân vật Đây là hình thức
phổ biến trong truyện cổ tích Với hình thức này tác giả dân
gian đã tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm
3 Phân tích
a Những câu đố thi tài.
Lời thách đố mỗi lần một tăng lên, lần sau khó hơn lần trước
Trang 4chất, tạo ra tình huống cho cốt truyện phát triển làm cho
người đọc hứng thú hồi hộp
4 Củng cố: (3’) GV khái quát nội dung tiết
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học
- Phương pháp: phát vấn
- Kĩ thuật: động não
Bố cục của văn bản chia mấy phần?
Sự mưu trí thông minh của em bé được thử thách qua mấy lần?
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nhớ được nôi dung ý nghĩa và nghệ thuật của truyện , tập kể tóm tắt 4 thử thách mà em bé vượt qua Liên hệ với các truyện về các nhân vật thông minh khác
- Soạn : Trí thông minh của em bé trong những lần giải đố
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………