- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tì[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng Tiết 51
ĐỒNG CHÍ
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thông qua bài hs cảm nhận được vẻ đẹp chân thực giản dị của anh
bộ đội thời kháng chiến chống Pháp và tình đồng chí đồng đội của họ thể hiện trong bài thơ
Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ Nắm được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ bình
dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực
- Tích hợp QPAN: Những khó khăn, vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và
thanh niên xung phong trong chiến tranh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc- hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại; nắm được
mạch cảm xúc của bài thơ; phân tích được các biện pháp nghệ thuật
3 Thái độ: Giáo dục hs những tình cảm đạo đức tốt đẹp: Tình bạn, tình yêu quê
hương đất nước
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Hợp tác -Năng lực sử dụng Tiếng Việt
– Năng lực đọc hiểu văn bản (bài thơ Đồng chí).
– Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua thực hành đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản)
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
-Tư liệu, ảnh Chính Hữu -Soạn bài theo câu hỏi sgk.
- Hình ảnh/ tư liệu
III.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật động não:Suy nghĩ cảm nhận về nội dung bài thơ
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận tìm ý nghĩa các chi tiết, hình ảnh
- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Hs đọc diễn cảm bài thơ
- Kĩ thuật trình bày một phút: trình bày, giải thích về nhàn đề bài thơ
- PP vấn đáp, giảng bình, thuyết trình, giảng bình tích cực
IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’)
Trang 2- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằmhuy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiếnthức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
Cho hs nghe bài Đồng chí đã được phổ nhạc
Gv dẫn dắt: Từ đôi người xa lạ-> đôi tri kỉ-> Đồng chí: sự chuyển đổi tình cảm lớn lao của những người lính: từ không quen biết họ đã cảm thông, trở thành đôi bạn chia ngọt sẻ bùi, có nhau trong mọi hoàn cảnh, họ không thể tách rời bởi tình cảm keo sơn gắn bó Không đơn thuần là tình cảm của những người cùng chí hướng, họ đã sát cánh bên nhau suốt cả cuộc chiến đấu gian khổ và khó khăn của mình Những khổ thơ còn lại của bài thơ đã khắc họa những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí giữa những người lính như thế nào Cô trò ta cùng tìm hiểu tiếp những khổ thơ còn lại
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33’)
* Giáo viên gọi học sinh đọc 10 câu thơ tiếp
? Em hãy tìm trong đoạn thơ trên những chi tiết,
hình ảnh biểu hiện cho tình đồng chí, đồng đội?
? Ở câu thơ thứ 2 tác giả dùng từ "mặc kệ", có phải
chỉ người lính vô tâm, vô tình với gia đình không?
Trình bày suy nghĩ của em ?
Thảo luận cặp đôi 3 phút
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv cùng HS trao đổi, nhận xét
- GV chốt kiến thức
* Giáo viên: Vốn gắn bó máu thịt với mảnh ruộng,
ngôi nhà => yêu & nhớ gia đình, quê hương da diết
nhưng vì nhiệm vụ cách mạng, chiến đấu vì độc lập
tự do dân tộc, họ hi sinh những tình cảm riêng tư vì
tình cảm lớn: tình yêu nước-> sự vui đùa, hóm hỉnh,
lạc quan cách mạng của người lính trẻ Sự hi sinh
đó thật lớn lao mà cũng thật giản dị, cảm động là
thái độ mạnh mẽ dứt khoát của họ, chúng ta liên
tưởng thơ của N.Đ.Thi với bài thơ "Đất nước"
“ Người ra đi đầu không ngoảnh lại
Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”
“mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm,
nhưng trong câu thơ này, nó mang sắc thái hoàn
3.2 Những biểu hiện của tìnhđồng chí trong chiến đấu:
"Ruộng nương… lính"
- mặc kệ: không phải là sự phóthác mà là thái độ dứt khoát ra đi
vì nghĩa lớn của các anh-> sự hisinh lớn lao của họ vì non sôngđất nước
Trang 3toàn khác Nó chỉ thái độ ra đi dứt khoát, không
vướng bận, mang dáng dấp của kẻ trượng phu, thể
hiện sự hi sinh lớn lao của họ vì non sông đất
nước, bởi họ ý thức sâu sắc việc ra đi của mình
? Phân tích hình ảnh thơ“Giếng nước gốc đa nhớ
người ra lính” để hiểu rõ hơn nghệ thuật sử dụng
ngôn ngữ của tác giả?
- Giếng nước gốc đa nhớ người ralính: hoán dụ + nhân hoá, ngônngữ bình dị, thấm đượm chất dângian, câu thơ sóng đôi, đối xứng,nghệ thuật đối, liệt kê, chi tiết thơrất thực : hình ảnh quê hương luôntrong tâm trí các anh
? Qua đó ta có thể hiểu gì về những tâm tư, nỗi
lòng của những người lính?
+ Vì Tổ quốc, vì lí tưởng cao đẹp, họ trở thành
những người nông dân mặc áo lính để lại quê
hương, công việc đồng áng nặng nhọc-> nhờ người
thân giúp đỡ, họ để lại sau lưng nỗi thương nhớ
của gia đình, vợ con, bố mẹ, bạn bè, làng xóm->
-> sự cảm thông sâu xa những tâm
tư, nỗi lòng thầm kín của nhau.
* GV cho học sinh quan sát tiếp đoạn thơ
"Anh với tôi chân không giày"
? Những câu thơ tiếp theo nói về sức mạnh của
tình đồng chí một cách cụ thể và cảm động Hình
ảnh nào làm em xúc động nhất?
+ Anh với tôi: cơn ớn lạnh, sốt run người, trán ướt
mồ hôi
-> Trong kháng chiến người lính phải trải qua
muôn vàn những khó khăn vất vả, cuộc sống thiếu
thốn, họ bị những cơn sốt rét rừng hoành hành,
chi tiết “sốt run người” vẽ lên cuộc sống thực của
người lính khi ấy Các chiến sĩ phải chịu đựng
những trận sốt rét rừng phá huỷ hồng cầu: sốt,
bệnh tật
* G.viên: Sốt rét rừng hành hạ người lính thật
đau khổ cộng với sự thiếu thốn về đồ dùng sinh
hoạt cá nhân tạo nên cuộc sống gian khổ, phải vật
lộn với bệnh tật, đói, rét nhưng các anh cùng nhau
chia sẻ những điều đó với nhau=> Tình đồng chí
? Không chỉ chia sẻ những đau đớn của bệnh tật,
là đồng chí của nhau người lính còn chia sẻ với
- Chia sẻ khó khắn của cuộc đời người lính:
Trang 4nhau những gì? Tìm hình ảnh thể hiện điều ấy?
Áo anh: rách
Quần tôi: vá
Miệng cười: buốt giá
Chân: không giày
+ Áo anh: rách Quần tôi: vài mảnh vá
? Em có nhận xét gì về các hình ảnh thơ trên?
+? Đó có phải là hình ảnh thực về cuộc kháng
chiến của dân tộc
* Giáo viên: Trong thời tiết giá rét khắc nghiệt
của những khu rừng Việt Bắc, trang phục của họ
là những tấm áo rách vai, quần vá và đôi chân
lạnh cóng không giày.-> hình ảnh thơ chân thực
->Hình ảnh thơ chân thực mộcmạc, đối xứng vẽ lên cuộc sốnggian khổ, thiếu thốn khó khăn củangười lính
? Tuy khó khăn thiếu thốn nhưng tinh thần của
các chiến sĩ như thế nào?
* Giáo viên: Đây là thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp của dân tộc, các chiến
sĩ phải chịu rất nhiều thiếu thốn khó khăn mà sau
này được nhà thơ " 59 ngày đêm khoét núi, ngủ
hầm, mưa dầm, cơm vắt"
-> Họ sẵn sàng chia sẻ những khó khăn,bất chấp mọi gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính
? Tuy khó khăn nhưng những người lính vẫn đến
với nhau vượt mọi gian khó, chi tiết nào giúp em
thể hiện điều đó?
? Câu thơ “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
gợi cho em cảm xúc gì ?
* Giáo viên: Trong giá rét, gian lao họ nắm chặt
tay nhau, truyền hơi ấm cho nhau, truyền cho
nhau sức mạnh, sức mạnh của tình yêu thương
tình đồng chí để vững vàng chiến đấu, vượt qua
mọi gian khổ, thử thách Phải chăng nhờ sự gắn
bó keo sơn, nhờ sức mạnh của tình đồng chí quân
và dân ta giành chiến thắng vẻ vang chấn động
địa cầu: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 Từ
thương nhau & cái nắm tay sao mà xúc động lòng
người, bởi họ đồng cảm nỗi đau, đồng cảm nỗi
khổ -> thương yêu nhau thật lòng, muốn sẻ chia
với nhau tất cả Đây là những câu thơ đầy tình
yêu thương được viết bằng những cảm xúc chân
thành nhất Vẻ đẹp của người lính được miêu tả
đó là vẻ đẹp của tình thương mộc mạc, giản dị mà
+“ Thương nhau tay nắm lấy bàntay->tình đồng chí gắn bó keosơn, sâu nặng, thắm thiết-> sứcmạnh của tình đồng chí
Trang 5có sức mạnh to lớn, giúp họ chiến thắng gian khổ,
hiểm nguy Tình đồng đội của những người lính
thật đẹp, thật gắn bó
* Gọi học sinh đọc lại 3 câu cuối và cho biết nội
dung của ba câu thơ này?
c.Biểu tượng của tình đồng chí:
? Trong 3 câu thơ cuối có 3 hình ảnh gắn kết với
nhau đó là những hình ảnh nào? Em hãy trình
bày một phút về sự liên kết giữa các hình ảnh đó
Chất hiện thực: Nhà thơ đã từng kể: “ Có những
đêm giữa rừng già sương muối buốt lạnh, những
người lính ôm súng đứng cạnh nhau chờ giặc,
đêm dần khuya, chỉ có vầng trăng là bạn, trăng từ
bầu trời cao xuống thấp dần, có lúc như treo lơ
lửng đầu mũi súng Những đêm phục kích chờ
giặc, vầng trăng đối với chúng tôi như một người
bạn: rừng hoang sương muối là một khung cảnh
thật ”
+ Chất lãng mạn: Súng và trăng là gần và xa, thực
tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình,
chiến sỹ và thi sỹ -> hài hoà trong cuộc đời người
lính cách mạng- Anh bộ đội Cụ Hồ
+ Xa hơn đó là biểu tượng cho thơ ca kháng
chiến- nền thơ ca kết hợp chất hiện thực và cảm
hứng lãng mạn
=> Chính vì ý nghĩa mang tính biểu tượng, khái
quát cao mà cụm từ này đã trở thành nhan đề của
cả tập thơ chống Mỹ của Chính Hữu
-> “ Đầu súng trăng treo”->hìnhảnh thực, lãng mạn và thơ mộng,hình ảnh đẹp gợi gợi liên tưởngphong phú:
Súng và trăng là gần và xa, thựctại và mơ mộng, chất chiến đấu vàchất trữ tình hoà quện, giữa chiếntranh vẫn hiện lên cái thanh bìnhyên ả của thiên nhiên
Cảm nhận chung của em về những hình ảnh
này?
-> Bức tranh đẹp về tình đồng chí
Trang 6* Thảo luận nhóm 2 bàn
* Giáo viên trình chiếu phần tổng kết
? Qua bài thơ, em cảm nhận được vẻ đẹp nào của
người lính cách mạng trong những ngày đầu của
kháng chiến chống Pháp?
4.Tổng kết:
a Nội dung- Ý nghĩa:
*ND: Ca ngợi tình đồng chí keosơn, gắn bó của những người línhtrong kháng chiến chống Pháp->Sức mạnh của tình đồng chí
* Ý nghĩa:
+ Bài thơ ca ngợi tình cảm đồngchí cao đẹp giữa những ngườichiến sĩ trong thời kì đầu khángchiến chống thực dân Pháp giankhổ
? Vẻ đẹp đó được làm rõ bởi những yếu tố nghệ
thuật nào?
* Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK.tr 130
? Bức tranh SGK minh hoạ cho phần nào của
bài?
? Nếu đặt tên cho bức tranh, em sẽ chọn câu thơ
nào? (Câu thơ cuối).
b Nghệ thuật:
+ Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấmđượm chất dân gian, thể hiện tìnhcảm chân thành
+ Sử dụng bút pháp tả thực kếthợp với lãng mạn một cách hàihòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp,mang ý nghĩa biểu tượng
c Ghi nhớ: ( SGK-130)
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 3’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành kiến thức vào các tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập:
1 Dòng nào nêu đúng nhất về giá trị nội dung
của bài thơ
C Tái hiện được cuộc sống chiến đấu đầy khó
khăn gian khổ của người lính thời chống Pháp
D Cả 3 ý trên
2 Dòng nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật
của bài thơ?
C Luyện tập:
Bài 1 Trắc nghiệm
Trang 7A Thể thơ tự do, giàu nhạc điệu ngôn ngữ cô
3 Chính Hữu khai thác đề tài của bài thơ “Đồng
chí” ở khía cạnh nào là chủ yếu?
A.Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình
ảnh ước lệ mang dáng dấp tráng sĩ
B Vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con
người giản dị,bình thường
C Cảm hứng về một hiện thực vô cùng khắc
nghiệt của chiến tranh cứu nước
D Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với
những người lính trong chiến đấu
4 Hình tượng người lính được tác giả khắc hoạ
qua những phương diện nào?
A Hoàn cảnh xuất thân
C Tình cảm đồng đội thắm thiết, sâu sắc
B Điều kiện sống có nhiều thiếu thốn, gian lao
D Cả A, B, C đều đúng.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 3’)
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI:
Suy nghĩ của em về hình ảnh người
límh trong bài thơ Đồng chí của chính
* LĐ2: Những người lính cách mạng trải qua nhưng khó khăn thiếu thốn :
Trang 81 Từ đọc hiểu bài thơ, hãy trao đổi với bạn và viết bài:
Suy nghĩ ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ với quê hương đất nước.
2 Đọc bài tham khảo: Tâm sự của nhà thơ Chính Hữu về bài “ Đồng chí”.
3 Tìm đọc tư liệu về Phạm Tiến Duật và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính.”
V RKN
Ngày soạn:
Ngày giảng Tiết 52
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
( Phạm Tiến Duật) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:- Học sinh hiểu được: Một số hiểu biết về hiện thực của cuộc kháng
chiến chống đế quốc Mĩ của dân tộc Nắm được những thông tin ngoài văn bản
của tác phẩm: Bài thơ về tiểu đội xe không kính: tác giả, hoàn cảnh sáng tác.
+ Học sinh cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính
và vẻ đẹp của những chiến sĩ lái xe
+ Nét NT của bài thơ: Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ
- Học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào quá trình học tập, đặc biệt vận dụng
phương pháp đọc- hiểu thơ hiện đại để khám phá những tác phẩm
2 Kĩ năng: Bõi dưỡng, phát triển kĩ năng đọc, hiểu thơ hiện đại Biết phát hiện,
phân tích được giá trị của các biện pháp nghệ thuật Biết khái quát, liên hệ kiến thức về văn học sử và lí luận văn học
- Học sinh vận dụng được kĩ năng làm các bài tập, tham gia các hoạt động trải nghiệm theo định hướng của giáo viên.
3 Thái độ, tình cảm: Có tinh thần tự giác, tích cực, hợp tác trong học tập.
- Trân trọng vẻ đẹp của truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam Bồi dưỡng tình cảm kính yêu, biết ơn và tri ân sự hi sinh của các thế
hệ đi trước
Trang 94 Phát triển năng lực: Phát triển năng lực hợp tác, chia sẻ , tự học, giải quyết vấn
đề
– Năng lực đọc hiểu thơ hiện đại (thông qua đọc hiểu bài thơ)
– Năng lực tạo lập văn bản (văn bản tự sự có yếu tố nghị luận)
– Năng lực sử dụng Tiếng Việt (củng cố kiến thức về từ vựng)
– Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản)
* Tích hợp giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh về lòng yêu nước, yêu hoà bình, tự do.
* Tích hợp giáo dục quốc phòng: Những khó khăn, vất vả và những sáng tạo của
bộ đội, thanh niên xung phong trong chiến tranh
II.Chuẩn bị:
* Giáo viên: Ảnh chân dung nhà thơ Phạm Tiến Duật; ảnh minh hoạ những chiếc
xe không kính chạy trên đường Trường Sơn Tham khảo tư liệu, bảng phụ, phiếuhọc tập
* Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm
II PHƯƠNG PHÁT/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Đọc diễn cảm bài thơ
- Kĩ thuật động não:Suy nghĩ phân tích, hệ thống hoá các vấn đề về tác giả và bài thơ
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận giá trị tác phẩm
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, giảng bình
- Phương pháp thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, giảng bình
PHIẾU HỌC TẬP Nhóm Nhóm trưởng
Hình ảnh những chiếc xe trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”?
Trang 10- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằmhuy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiếnthức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
HS tham gia trò chơi: Giải mật mã lịch sử.
- Cả lớp xem clips
- Một bạn dẫn chương trình
Khi người dẫn chương trình đặt câu hỏi, các
thành viên trong lớp tham gia trả lời
CÂU 1: Nghệ thuật luôn thể hiện một cách cao đẹp về con người và thời đại Xin
bạn cho biết: Con người và thời đại được thể hiện trong đoạn clips vừa xem là ai? Thời đại nào?
CÂU 2: Xin cảm ơn Những con người đẹp nhất ấy đã từng làm tan chảy biết bao
trái tim yêu nước bằng niềm yêu mến vô bờ Chiến tranh đã lùi xa, nhưng họ cùng
với những “ vết xe lăn trên dãy Trường Sơn” vẫn còn đẹp mãi Bạn hãy cho biết con đường đã gắn với “ huyền tích Trường Sơn” có tên là gì?
CÂU 3: Đường Hồ chí Minh, con Đường huyền thoại đã góp phần làm lên chiến
thắng 30-4 - 1975 Trên cơn đường ra trận nối dài đất nước ấy, có “ những trái tim cầm lái” Một thi phẩm đã viết về họ với tất cả sự ngưỡng mộ chân thành Xin
cho biết đó là tác phẩm nào? của ai?
Trang 11Giáo viên: Phạm Tiến Duật chính là cánh chim đại bàng tung bay trên đại ngàn
Trường Sơn rực lửa Ông được coi là viên ngọc Trường Sơn, là "con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại", Ông là "nhà thơ lớn nhất thời chống Mỹ” Thơ ông từng được đánh giá là "có sức mạnh của một sư đoàn"
Lửa đèn, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Gửi em cô thanh niên xung phong, Nhớ của Phạm Tiến Duật là chùm bài được Giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1969-1970 GS Lê Đình Kỵ nhận xét: : “Trường phái Phạm Tiến Duật tìm cái đẹp từ trong các diễn biến sôi động của cuộc sống” Ở thời đại ấy- thời đại
cả nước lên đường đi đánh giặc, Phạm Tiến Duật cảm nhận và truyền lửa "Đường
ra trận mùa này đẹp lắm/ Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây" Trong thơ ông, tình đời, tình người cứ hoà quyện, cháy nồng: Đốt lòng nhau cứ gì phải lửa/ Tiếng hát trong rừng bay xa, bay xa Ghi nhận những đóng góp của nhà thơ, năm 2001,
ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật
nước vào năm 1969?
- Bài thơ nằm trong chùm thơ của tácgiả được tặng giải Nhất cuộc thi thơcủa báo văn nghệ năm 1969 và được
đưa vào tập Vầng trăng quầng lửa.
Trang 12Năm 1969, cuộc chiến đấu của nhân dân ta đang trải qua khó khăn gian khổ, hi
sinh Mùa xuân năm 1969, trong lời thơ chúc tết, Bác Hồ đã thúc giục toàn dân:
“Vì độc lập, vì tự do Đánh cho Mỹ cút, đánh cho nguỵ nhào.
Tiến lên chiến sỹ đồng bào Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn”
- Lời bài thơ của Bác như tiếng kèn xung
trận Khi ấy miền Bắc là hậu phương
lớn chi viện cho tiền tuyến lớn miền
Nam Em có biết đường giao thông chiến
lược lúc đó là những con đường nào?
Em hiểu gì con đường huyết mạch ấy?
- Hs trao đổi trước lớp ý kiến cá nhân
- HS Quan sát hình ảnh
Đường Trường Sơn hay đường mòn Hồ Chí Minh là con đường chiến lược nối
liền Nam Bắc Hệ thống này cung cấp binh lực, lương thực và vũ khí khí tài để chi viện cho Quân Giải phóng miền Nam trong 16 năm (1959–1975) của thời kỳ Chiến tranh Đế quốc Mỹ đã đánh phá hệ thống giao thông này bằng các chiến dịch bộ binh và không quân chất độc màu da cam cùng một số loại chất độc diệt cỏ khác
đã được rải xuống nhiều vùng rừng trên đường Trường Sơn làm trụi lá cây
Đường Trường Sơn được quân đội Mỹ coi là "một trong những thành tựu vĩ đại của nền kỹ thuật quân sự ở thế kỷ 20”.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp ghi nhận “Năm tháng sẽ đi qua nhưng đường
Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh mãi mãi được đi vào lịch sử dân tộc ta như một con đường huyền thoại, một kỳ tích của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong hế kỷ XX”
Ngoài ra, còn đường Hồ Chí Minh trên biển, các em có thể tìm hiểu trên mạng Iternet qua từ khoá: Đường Hồ Chí Minh trên biển.
Trong kháng chiến từng cung đường, từng ngọn núi, dòng sông trên đườngTrường Sơn lịch sử đã gắn với biết bao huyền thoại về những con người “xuyênsơn phá thạch”, “đi không dấu, nấu không khói, nói không tiếng” Ngày nay,đường Hồ Chí Minh có quy mô từ 2 đến 8 làn xe, qua địa phận 28 tỉnh, thành phố
và có tổng chiều dài 3.183 km Đây vẫn là con đường huyết mạch nối liền đất nước
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc - chú thích
Trang 13Bài thơ có những câu tự nhiên như lời kể chuyện chiến trường ( Không có kính không phải vì đi rồi) cũng có những câu ngọt ngào, tha thiết như cái tình người lính ( Nhìn thấy gió buồng lái), và lại có những câu sắt son như lời thề quyết thắng (Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước trái tim) Em sẽ đọc bài thơ như
Bếp mang tên người chế tạo ra nó, một anh nuôi tên là Hoàng Cầm
Sau này trong Chiến tranh chống Mĩ, do sự hoạt động ráo riết của không quân
Mỹ bếp Hoàng Cầm được áp dụng đại trà và bắt buộc trong các đơn vị bộ đội
Có người nhận xét: Bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính có cái mãnh
lực thần kì, nó vừa mang tính thời sự của cuộc chiến đấu nóng bỏng , vừa mang tầm vóc lịch sử! Tất nhiên một bài thơ như thế phải là tiếng nói chân thực của cuộc sống thực hào hùng Đó là tiếng nói chân thành, độc đáo của người trong cuộc Nó như một tuyên ngôn về lẽ sống một thế hệ người Việt Nam trong thế kỉ XX!
3.Phân tích:
3.1 Nhan đề bài thơ
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
-Nhan đề thừa hai chữ “ bài
thơ”?
- “tiểu đội xe không kính”: Khác lạ, độc đáo
+ Sự gắn bó, am hiểu hiện thực đời sống
chiến tranh
Trang 14Ý kiến của nhóm em như thế
nào?
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv cùng HS trao đổi, nhận xét
- GV chốt kiến thức
- “Bài thơ”:+ Thể hiện cách nhìn, cách khai
thác đề tài chiến tranh của tác giả
+ Chất thơ thắp lên từ đời sống chiến đấu giankhổ, bừng lên từ tâm hồn trẻ trung, sáng lên
từ ý chí chiến đấu của người lính cách mạng
Gv: Nhan đề mới mẻ, độc đáo vừa mở ra chủ đề, vừa tạo sắc điệu thẩm mĩ riêng
của bài thơ: cách nhìn, cách khai thác chất thơ từ hiện thực khốc liệt
- Nhà thơ Phạm Tiến Duật tâm sự: Tôi phải thêm “ Bài thơ về…”, để báo trước
cho mọi người biết rằng là tôi viết thơ, chứ không phải một khúc văn xuôi Bài thơ
về tiểu đội xe không kính là cách đưa chất liệu văn xuôi vào thơ, những câu thơ
“đặc” văn xuôi được kết hợp lại trong một cảm hứng chung
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận qua phiếu học tập
-Không có mui xe, thùng xe
có xước
NHẬN XÉT
- NT:Giọng thơ thản nhiên, pha chút hóm hỉnh; lời thơ đậm chất văn xuôi, điệp ngữ, động từ
- ND: Lí giải nguyên nhân xe không kính là do bom đạn của chiến tranh.
- NT: Miêu tả chân thực; điệp ngữ, liệt kê
- ND: Những chiếc xe ngày càng trần trụi, méo mó, biến dạng
=> Cuộc chiến tranh ngày càng khốc liệt.
Trang 15Giáo viên: Ở hai câu đầu: Điệp từ Không như nốt luyến láy để nêu ra và lí giải một hiện thực của cuộc chiến tranh: xe không kính Hai động từ mạnh: giật -
rung chính là nguyên nhân làm những chiếc xe vốn hoàn hảo thay đổi diện mạo
Hai câu thơ tái hiện không khí chiến trường đầy cam go, thử thách
* Khổ kết:: Điệp từ Không trong phép liệt kê được láy lại nhấn mạnh hình ảnh những chiếc xe khi vào sâu chiến trường Một chữ “có” nhưng là có mất mát Đi
thêm một đoạn đường là xe và người vượt qua bao hiểm nguy Thương tích đầy
mình nhưng những chiếc xe vẫn nối nhau ra trận.Trong chiến tranh, xe và người khi còn, khi mất Chính Phạm Tiến Duật từng viết: “Mỗi trọng điểm là một nghĩa địa ô tô Xác xe cháy ngổn ngang lưng đèo, đỉnh núi” Biết bao chiếc xe đã được thu gom, chắp nhặt từ các nghĩa địa ô tô đó Chỉ cần có bánh xe, máy nổ là coi như còn xe Đã có biết bao tiểu đội xe vận tải có những chiếc xe như thế chạy, chở hàng đã hoạt động trên đường Trường Sơn”
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Trong hai câu đầu khổ kết, có một từ đã có
lúc được coi như “vết gợn”của bài thơ.
Em đoán xem đó là từ nào? Vì sao?
- HS suy nghĩ
-Xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung
- xước: dùng cho những chiếc
xe con sang trọng bị va quệtnhẹ tróc sơn
- Từ đó quá nhẹ khi bị bomgiật, bom rung vỡ kính, vỡ đèn,hỏng mui xe
Nhà thơ Vương Trọng đã viết: Trong khổ thơ này có một chữ mà tác giả và bạn đọc đều chưa ưng ý, đó là chữ xước, chưa phù hợp với những chiếc xe tải đã đi
qua bom đạn mà có khi thùng xe chỉ còn lại vài thanh xơ tướp hoặc gẫy gập, cháy sém Đã có lần chính tác giả muốn sửa lại từ này, nhưng lại thôi vì nghĩ nó đã nhậptâm vào bạn đọc rồi Nói về ngôn ngữ của bài thơ này, nhà thơ Phạm Tiến Duật
tâm sự: ngôn ngữ trong bài thơ này là ngôn ngữ của lính, chính xác hơn là ngôn ngữ của cánh lính lái xe rất phù hợp với nội dung coi thường gian khổ, mất mát,
hy sinh
Nguyên nhân những chiếc xe không kính được lí giải hết sức bình thản, tự nhiên nhưng lại đầy sức ám ảnh “ Bom giật”, “ bom rung” làm những chiếc xe bằng sắt thép cũng tàn tạ trở thành “không kính”, “không mui”,”không đèn” thì con người sao tránh khỏi hi sinh Tuy chiến tranh đã đi qua nhưng còn biết bao mất mát, đau thương vẫn đang nhức nhối
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’)
Trang 16- Đường Trường Sơn, bên vách đá, bên vực
sâu, trên đầu bom đạn địch Vậy điều gì
khiến những đoàn xe vẫn nối nhau ra trận?
- Học sinh phát biểu ý kiến cá nhân
- Gv khái quát
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 3’)
1.Tham khảo: phần đọc thêm SGK
2 Bài học hôm nay, chúng ta cùng ngược dòng lịch sử, tìm về với những năm tháng hào hùng của cả một thế hệ: Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai ( Tố Hữu) Thi phẩm sống mãi với thời gian của nhà thơ Phạm Tiến Duật đã thổi ngọn lửa yêu nước, khí phách anh hùng vào mỗi người Việt Nam Kết thúc tiết học Chúng
ta hãy cùng dành một phút tri ân những con người làm lên lịch sử qua phim tài liệu:TIỂU ĐỘI XE TRƯỜNG SƠN
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 3’)
1 Gặp gỡ, trò chuyện với các ông/ bà cựu chiến binh ở địa phương để nghe kểchuyện chiến trường
2 Sưu tần tranh ảnh, bài thơ, bài hát về thời đại chống Mỹ? ( theo nhóm)
3 Tham khảo: phần đọc thêm SGK
4 Tìm hiểu về hình ảnh người lính trong bài thơ?
-Ngày soạn:
Trang 17Ngày giảng Tiết 53
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
( Phạm Tiến Duật)
I.MỤC TIÊU: Đã trình bày ở tiết 46
II.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU:
Phần chuẩn bi ở tiết trước
III.PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật đọc sáng tạo: Đọc diễn cảm bài thơ
- Kĩ thuật động não:Suy nghĩ phân tích, hệ thống hoá các vấn đề về tác giả và bài thơ
- Kĩ thuật thảo luận nhóm: Hs thảo luận giá trị tác phẩm
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, giảng bình
- Phương pháp thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, giảng bình
IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV in phiếu học tập cho học sinh, yêu cầu hs: Em biết gì về con đường Trường Sơn
n
Đườ g
g