1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Huong giao an 9 tuan 11

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ về cuộc sống của người lao động trên biển những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.. - Thấy được những nét nghệ thuật của nhà[r]

Trang 1

TUẦN 11 Ngày soạn:15.10.10

TIẾT 51 Ngày dạy: 18.10.10

Văn bản:

A Mức độ cần đạt :

- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ về cuộc sống của người lao động trên biển những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Thấy được những nét nghệ thuật của nhà thơ trong cây bút trưởng thành trong phong trào thơ mới

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến Thức:

- Hiểu biết bước đầu về tác giả và hoàn cảnh sang tác bài thơ

- Cảm xúc của tác giả trước biển rộng lớn và cuộc sống của những người ngư dân trên biển

- Sử dụng nghệ thuật lãng mạng, phóng đại, ẩn dụ, hình ảnh tráng lệ

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu một tác phẩm thơ hiện đại

- Phân tích được một số chi tiết trong bài thơ

- Cảm nhận được cảm hứng thiên nhiên và cuộc sống lao động của người dân

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu lao động, quê hương đất nước

Nghiêm túc, tự giác học tập, tự hào về tiếng Việt

C Phương pháp:

Vấn đáp, thảo luận

D Tiến trình dạy học

1.Ổn định: 9a1 9a4

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài mới.)

3 Bài mới:

Giới thiệu: Bên cạnh đề tài viết về người lính Cụ Hồ trong cuộc chiến tranh giữ nước,

văn học Việt Nam hiện đại còn đề cập đến công cuộc xây dựng đất nước xây dựng CNXH ở Miền Bắc Có nhi u tác gi th hi n thành công…ề ả ể ệ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1.Tìm hiểu về tác giả ,tác

phẩm.

Gv :Hướng dẫn hs đọc , tìm hiểu phần tác

giả , tác phẩm

? Nêu hiểu biết của em về tác giả và hoàn

cảnh sang tác bài thơ

Hs: dựa vào bài soạn trả lời.

? Xác định phương thức biểu đạt của văn

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Huy Cận (1919 – 2005) quê ở Đức

Thọ – Hà Tĩnh; là một nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới trước cách mạng Sau cách mạng là một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại Việt Nam

2 Tác phẩm:

: “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác 1958

*Huy Cận

Trang 2

bản?

Hs: miêu tả

*HOẠT ĐỘNG 2 hướng dẫn đọc và tìm

hiểu chú thích.

:hd học sinh đọc: giọng vui, nhịp vừa

phải Khổ 2, 3, 7 giọng cao lên và nhanh

hơn một chút

? Xác định bố cục của bài thơ ? nêu nội

dung từng phần

Hs :trao đổi (1’ ) trình bày

Gv :Định hướng.Chuyển ý.

Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết

GV :chiếu khổ thơ 1 lên màn chiếu và yêu

cầu hs thực hiện các câu hỏi sau:

? Cảnh biển vào đêm được tác giả miêu tả

như thế nào?

? Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong 2

câu thơ?

? Nghệ thuật đó có tác dụng gì trong việc

miêu tả không khí lao động của những người

dân?

Hs:Thảo luận.(2’) trình bày

Gv :Giảng

? Tâm trạng người lao động khi ra khơi ra

sao? Vì sao họ có tâm trạng đó?

Hs: suy nghĩ trả lời

Gv: hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn 2.

Chiếu các khổ thơ phần 2

? Tác giả miêu tả về cảnh đánh cá trên biển

với không gian như thế nào?

Gv: gợi dẫn bằng cách gạch chân các từ ngữ,

trình chiếu trên bảng

Hs : cảm nhận trả lời

Gv :Phân tích những hình ảnh đặc sắc:Con

thuyền nhỏ bé trước biển bao la → kì vĩ,

khổng lồ hoà nhập với kích thước rộng lớn

của thiên nhiên vũ trụ.

? Niềm vui phơi phới, khoẻ khoắn của

người lao động còn thể hiện qua những câu

thơ nào?

trong chuyến đi thực tế dài ngày của tác giả ở vùng mỏ Quảng Ninh Sống trong không khí lao động sôi nổi, cuộc sống lao động và niềm vui của con người

3 Thể loại: Thơ 7 chữ.

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.

1 Đọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản.

a Bố cục :3 phần.

2 khổ đầu: cảnh ra khơi…

Các khổ tiếp: cảnh hoạt động của đoàn thuyền Khổ cuối: cảnh đoàn thuyền trở về

b Phân tích:

b1 Cảnh ra khơi khi mặt trời lặn

- Biển vào đêm lung linh, kì vĩ, vũ trụ rộng lớn nhưng thật gần gũi con người

“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập của Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi”

- So sánh, nhân hoá liên tưởng:

“Mặt trời – hòn lửa Sóng, đêm – cài then, sập cửa”

=> Không khí lao động của con người: phấn chấn, hăm hở, tin tưởng, náo nức…=> với tâm trạng vui được làm chủ đất nước

2 Cảnh hoạt động của đoàn thuyền

 “Thuyền…

lái gió, buồm trăng mây cao, biển bằng

dò bụng biển dàn đan thế trận”

=> Hình ảnh kì vĩ : con người hoà hợp và chinh phục thiên nhiên, làm chủ công việc

“Ta hát bài ca…

Ta kéo xoăn tay…”

Công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá trở thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng của

Trang 3

Gv: liên hệ cảnh biển ở khổ thơ 1.

Cảnh biển về đêm còn được miêu tả thông

qua những câu thơ miêu tả về các loài cá

(Miêu tả màu sắc, hình dáng – qua trí tưởng

tượng – hình ảnh lung linh sống động, biển

giàu có, biển nhân hậu).

GV: Liên hệ với Huy Cận trước Cm và HC

sau Cm qua bài “ Tràng Giang”

Gv :Hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn 3.

Gv: Chiếu khổ cuối.

? Huy Cận đã chọn thời điểm nào để kết thúc

chuyến ra khơi?

? Hình ảnh nào lặp lại cuối bài thơ? Có tác

dụng gì?

Gv: gợi dẫn –gạch chân các từ.

Hs :Trao đổi , phát biểu.

? Từ “ Hát” được nhắc nhiều lần trong bài

thơ ? Tạo âm hưởng gì?

Gv: có thể dùng phiếu học tập.

Hát – khúc ca lao động của con người lời

thơ dõng dạc, nhịp điệu thơ như khúc hát

say mê, hào hứng, phơi phới.

Hs : phát hiện trả lời.

Gv chuyển ý Tổng kết về nghệ thuật, ý

nghĩa văn bản

*HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn tự học

? Dựa vào ghi nhớ nhận xét cái nhìn và cảm xúc của nhà thơ? Hs :Dựa vào ghi nhớ trình bày Gv: chốt hướng dẫn công việc về nhà. thiên nhiên * Vẻ đẹp lộng lẫy và rực rỡ của loài cá trên biển → bức tranh sơn mài lung linh, huyền ảo được sáng tạo bằng trí tưởng tượng dồi dào của nhà thơ 3 Cảnh đoàn thuyền trở về lúc bình minh - “Câu hát…” => Không khí náo nức khẩn trương, niềm vui lao động theo suốt cuộc hành trình để gặt hái thành quả lớn -“Mặt trời đội biển” → nhân hoá: niềm tin tưởng vào cuộc sống mới của con người 3.Tổng kết: * Nghệ thuật: - Tác giả sử dụng các BPNT đối lập so sánh , nhân hóa + Khắc họa hình ảnh đẹp + Miêu tả sự haì hòa giữa thiên nhiên và con người - Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu *Ý nghĩa: Ca ngợi biển đẹp và tinh thần lao động hang say của những con người xhcn III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Ghi nhớ (SGK). - Thực hành viết đoạn phân tích khổ thơ đầu - Học thuộc lòng khổ 3, 4, 5 - Soạn bài “Bếp lửa” E Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

………

TIẾT 51 Ngày dạy: 18.10.10

Tập làm văn:

A Mức độ cần đạt :

- Mở rộng kiến thức về văn bản tự sự đã học

- Thấy được vai trị của nghị luận trong văn bản tự sự

- Biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến Thức:

- Nắm được yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

- Thấy được mục đích , tác dụng của sử dụng yếu tố miêu tả trong vbts

2 Kĩ năng:

- Biết nghị luận khi làm văn

- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự cụ thể

3 Thái độ:

Nghiêm túc, tự giác học tập

C Phương pháp:

Vấn đáp, thảo luận

D Tiến trình dạy học

1.Ổn định: 9a1 9a4

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài mới.)

3 Bài mới: Văn bản tự sự là bức tranh gần gũi nhất với đời sống vì ở đĩ ta bắt gặp tất cả các

tình huống, cảnh ngộ, kiểu nhân vật, mẫu người mà ta vẫn gặp hàng ngày Để tập trung khắc hoạ kiểu nhân vật hay triết lí, suy nghĩ về lí tưởng, về cuộc đời cần phải cĩ yếu tố nghị luận

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu YTNL trong vb tự

sự

Gv :Yêu cầu hs

? Tìm những câu văn cĩ ý nhận xét đánh giá ở ví

dụ 1?

Hs :Thực hiện: ( nhĩm 1-2)

(a Lập luận dưới dạng nếu…thì, vì thế…cho

nên, sở dĩ…là vì Khi A …thì B → diễn đạt

ngắn gọn, rõ

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản

tự sự

* Tìm hiểu các đoạn trích

Ví dụ a Ơng giáo đưa ra luận điểm và lập

luận theo logic

- Nêu vấn đề: nếu ta…với họ.

- Phát triển vấn đề: vợ tơi…khổ Vì sao.

+ Khi người ta đau chân…

+ Khi người ta quá khổ

+ Bản tính tốt…che lấp

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 5

Hs: đọc đoạn trích 2.

? Đoạn thơ diễn ra dưới hình thức gì? Ai là quan

tòa? Ai là bị cáo?

Hs :Thực hiện : (nhóm 3-4 )

? Lập luận của Kiều ở mấy câu đầu như thế nào?

? Hoạn Thư đã biện minh bằng một loạt lập luận

xuất sắc để gỡ tội cho mình Trong 8 câu thơ,

Hoạn Thư đã nêu mấy luận điểm?

Hs: trao đổi, trình bày

? Với lập luận trên, Kiều đã công nhận điều gì và

đối xử như thế nào?

( Từ tội nặng đáng trừng trị ,nhờ vào tài năng

biện hộ của mình mà Hoạn Thư được trắng

án-tha bổng)

Gv : Qua các vd trên em hãy cho biết:

? Yếu tố nghị luận có tác dụng gì đối với người

nghe?

? Vậy theo em căn cứ vào dấu hiệu và đặc điểm

gì để biết có yếu tố nghị luận trong văn bản tự

sự?

(căn cứ vào các nhận xét, phán đoán, lí lẽ nhằm

thuyết phục người đọc người nghe…)

? Trong nghị luận người ta thường dùng những

kiểu câu và loại từ như thế nào?

? Vậy thế nào là yếu tố nghị luận trong văn bản

tự sự?

Hs :Dựa vào ghi nhớ trả lời.

*HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn luyện tập.

Bài tập 2 : GV hướng dẫn học sinh làm

Gv :Giao các bài tập còn lại để hs thực hiện ở

nhà

*HOẠT ĐỘNG 3: hướng dẫn tự học.

Gv: hướng dẫn hs thực hiện công việc ở nhà.

- Kết thúc vấn đề: tôi biết…không nỡ giận.

Ví dụ b Hình thức: Phiên toà:

Nguời ta phải trình bày lí lẽ, chứng lí, nhân chứng, vật chứng sao cho có sức thuyết phục

- Lời của Kiều: đay nghiến – khẳng định : càng…càng (Luận điểm)

- Lập luận Hoạn Thư + Tôi là đàn bà ghen là thường + Tôi đối xử tốt với cô ấy.( nghĩ cho khi chẳng theo)

+ Tôi và cô ấy đều chung chồng nên chẳng

ưa nhau + Nhưng dù sao tôi cũng gây…nên tội bây giờ mong cô tha lỗi…

=> Kiều phải công nhận HT là người « khôn ngoan phải lời » tha bổng cho HT

=> Yếu tố nghị luận làm cho lời nói của hoạn thư rất thuyết phục, đặt Kiều vào thế khó xử : « tha ra thì nhỏ nhen »

*

Ghi nhớ: SGK

II LUYỆN TẬP Bài tập 1:

 Lời của ông giáo đang thuyết phục bản thân mình đừng có giận vợ( đọc thoại , miêu tả nội tâm )

_ Hãy chấp nhận và hiểu vợ, vợ ông tốt nhưng vì cuộc sống quá khổ cực nên mới ích kỉ như vậy

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC -Nắm chắc ghi nhớ hoàn thành bài tập số 2

- Soạn tổng kết từ vựng từ tượng thanh….phép tu từ

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 6

TUẦN 11 Ngày soạn:16.10.’10

TIẾT 53 Ngày dạy: 20.10.’10

Tiếng Việt :

A Mức độ cần đạt :

- Tiếp tục hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng và một số phép tu từ vựng

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến Thức:

Các khái niệm về từ tượng thanh, từ tượng hình, phép tu từ so sánh ẩn dụ nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, chơi chữ, điệp ngữ

Tác dụng của các phép tu từ trong văn bản nghệ thuật

2 Kĩ năng:

- Nhận diện các loại từ tượng thanh, từ tượng hình Phân tích giá trị của các từ tượng thanh, tượng hình trong vă bản

- Nhận diện các phép tu từ so sánh ẩn dụ nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, chơi chữ, điệp ngữ trong văn bản

3 Thái độ:

Nghiêm túc, tích tực xây dựng bài

C Phương pháp:

Thảo luận, vấn đáp

D Tiến trình dạy học

1.Ổn định: 9a1 9a4

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài mới.)

3 Bài mới:

*HOẠT ĐỘNG 1:Ôn tập

Từ tượng thanh ,tượng hình.

Gv :Yêu cầu hs Ôn lại khái niệm về từ

tượng thanh và tượng hình

Nhắc lại khái niệm

? Tìm một số từ tượng thanh chỉ tên các

loài vật?

? Xác định từ tượng hình và giá trị sử

dụng của chúng?

Hs :Thảo luận, trình bày.

? Nhắc lại các khái niệm phép tu từ: so

sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá,

nói giảm…điệp ngữ, chơi chữ.?

-“Áo chàm… phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay?”

-“Mồ hôi….”

I ÔN TẬP.

Từ tượng thanh và từ tượng hình.

1 Khái niệm

 Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh của tự nhiên và con người

 Từ tượng hình: gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái

2 Tên loài vật là từ tượng thanh

Tắc kè, tu hú, mèo, bò, cuốc, ve quạ, đa đa…

3 Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng:

Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ → mô tả đám mây một cách cụ thể, sống động

* Một số phép tu từ từ vựng

1 Các khái niệm

So sánh: đối chiếu sự vật này – sự vật khác có

nét tương đồng làm tăng sức gợi cảm, gợi tình

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

Trang 7

-“Còn trời còn nước còn non

Còn cô bán rượu anh còn say sưa”

? Tìm biện pháp tu từ và nêu giá trị của

chúng?

? Tìm các BPTT và giá trị sử dụng của

chúng ở bài tập 3?

( Chia 4 nhóm: mỗi nhóm làm một

câu)

*HOẠT ĐỘNG 2.Thực hành.

Gv :Hướng dẫn hs làm bài tập.

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

Gv: hướng dẫn học sinh công việc tiết

sau

Ẩn dụ: gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác

có nét tương đồng

Nhân hoá: gọi tên sự vật, sự việc bằng từ ngữ

được dùng để gọi người

Hoán dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng

tên của một sự vật, hiện tượng có quan hệ gần gũi

Nói quá: biện pháp tu từ phóng đại tính chất,

qui mô mức độ sự vật hiện tượng

Nói giảm, nói tránh: dùng cách diễn đạt tế

nhị, uyển chuyển tránh…

Điệp ngữ: cách lặp lại từ ngữ.

Chơi chữ: lợi dụng đặc sắc về âm thanh,

nghĩa của từ → tạo sắc thái…

2 Bài tập:

hoa: cuộc đời Kiều

a Ẩn dụ cây, lá: gia đình Kiều

b So sánh tiếng đàn – âm thanh của tự nhiên

c Nói quá: Sắc đẹp – hoa ghen liễu hờn

d Nói quá: Gang tấc – quan san → xa cách Nhân hóa: hoa ghen,liểu hờn

e Chơi chữ: tài – tai

-> Cuộc đời Kiều tá sắc vẹn toàn nhưng có nhiều tai ương, sóng gió

II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Soạn bài : “Tổng kết từ vựng” (tiếp theo)

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 8

TIẾT 54 Ngày dạy: 20.10.’10

A Mức độ cần đạt :

Nhận diện thể thơ tám chữ, bước đầu biết cách làm thơ tám chữ

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1 Kiến Thức:

Nắm được đặc điểm của thơ tám chữ

2 Kĩ năng:

-Nhận biết thơ tám chữ

- Tạo được vần, đối trong khi làm thơ tám chữ

3 Thái độ:

Nghiêm túc, tìm tịi sang tạo

C Phương pháp:

Thực hành

D Tiến trình dạy học

1.Ổn định: 9a1 9a4

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài mới.)

3 Bài mới: giới thiệu thể thơ tám chữ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI DẠY

*HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu chung.

Nhận diện thơ 8 chữ

Gọi học sinh đọc các đoạn thơ

? Tìm trong dịng những chữ cĩ chức

năng gieo vần

? Cĩ qui định cách ngắt nhịp?

? Nêu đặc điểm của thơ tám chữ?

HS :Thực hiện

*HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn luyện

tập.

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

tập

Thực hành làm thơ 8 chữ.

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Nhận diện thể thơ tám chữ

a Các câu đều 8 chữ.

b Đoạn 1:

 Cách gieo vần chân liên tiếp, chuyển đổi theo từng cặp: tan – ngàn; mới – gợi; bừng – rừng; gắt – mật

 Nhịp thơ: 2/ 3/ 3

3/ 2/ 3…

c Đoạn 2: vần chân theo cặp

d Đoạn 3: vần chân gián cách theo cặp

*Ghi nhớ(sgk)

II LUYỆN TẬP

Luyện tập để nhận diện thơ 8 chữ

1 Điền từ: ca hát, ngày qua, bát ngát, muơn hoa

2 Điền từ: cũng mất, tuần hồn, đất trời

3 Sửa từ cho đúng Câu 3: …rộn rã – thay bằng : tuổi vào trường

Thực hành làm thơ 8 chữ

TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

Trang 9

Gv :Hướng dẫn học sinh thực hành.

(Khuôn âm: ương – a)

*Ví dụ:

- kỉ niệm tuổi thơ còn mãi vấn vương

một thời

năm nào

thuở nào

Bóng ai kia thấp thoáng giữa màn sương Nên bâng khuâng kỉ niệm cứ vấn vương Đâu rồi kỉ niệm cứ vấn vương Hs :Học sinh đọc – giáo viên nhận xét đánh giá, cho điểm *HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học Gv: hướng dẫn hs công việc thực hiện ở nhà a Tìm từ điền vào chỗ trống. Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng …bay qua b Làm thêm câu cuối Gieo vần gián cách – thanh bằng lạ – rã; trường – thương …Làm cho lòng ta bồi hồi nhớ thương hoặc: bóng bạn bè thấp thoáng trong màn sương Những âm thanh ấy vang vọng quanh ta III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Bài thơ có làm đúng thể 8 chữ Cách gieo vần, nhịp Kết cấu Nội dung Chủ đề - Soạn trước bài: “Bếp lửa.” E Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

Trang 10

TUẦN 11 Ngày soạn:19.10.’10

TIẾT 55 Ngày dạy: 22.10.’10

A Mức độ cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức:- Nhận rõ ưu, khuyết điểm bài làm của mình rồi biết cách sửa chữa, rút kinh

nghiệm cho bài làm tiếp theo

2 Kĩ năng: Kỹ năng chữa bài viết của bản thân

3 Thái độ: Nghiêm túc sửa chữa các nhược điểm

B Chuẩn bị :

GV: Bài làm của hs ,đáp án, nhận xét

HS:Xem lại bài kiểm tra

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định : Lớp 9a1……… 9a4………

2 Kiểm tra: ( Không thực hiện)

3 Bài mới :

*HOẠT ĐỘNG 1: Nhận xét chung

GV nhận xét chung về bài làm của học sinh Bài kiểm tra tập làm văn:

* ưu điểm: Nhiều em hiểu bài, diễn đạt dễ hiểu ,tự sự có

nội dung, Biết kết hợp nhiều yếu tố khi tự sự: miêu tả ,biểu cảm Các em rất giàu trí tưởng tượng , hình dung và tưởng tượng được sự việc sau 20 năm rất phù hợp

Diễn đạt trôi chảy, trình bày sạch đẹp cẩn thận

Ví dụ : Sư , Khoan,….9a1 Trinh, Vôl… 9a4…

* Tồn tại: Đa số các em không nắm được phương pháp tự

sự kết hợp với các yếu tố Các em sa vào miêu tả hoàn toàn hoặc kể hoàn toàn mà không biết kết hợp các yếu tố như đã học

Ví dụ: Năm, Ngoạn….9a1 Thắng, …9A4

Chưa hình dung được sự việc sau 20 năm , hoặc kể không

có nội dung

Diễn đạt lủng củng khó hiểu ,viết lan man mà không rõ viết gì

Viết sai chính tả và còn viết tắt khi làm văn quá nhiều

* BÀI VIẾT SỐ 2.

I CHÉP LẠI ĐỀ.

Chép đề bài lên bảng Chép dãn bài

TRẢ BÀI SỐ II VÀ BÀI KIỂM TRA VĂN

Ngày đăng: 27/04/2021, 13:44

w