1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tiết 22 Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen Mục tiêu: Học sinh trình bày được nguyên nhân đột biến gen - Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm - Kỹ thuật[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /

Ngày giảng:

Lớp 9A……… Lớp 9B………

CHƯƠNG V – BIẾN DỊ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm biến dị

- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen

- Kể được các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nst

- Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nst

- Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng

- Nêu được mối quan hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một số ứng dụng của quan hệ đó

2 Kĩ năng:

- Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến đột biến và thường biến

3 Thái độ:

- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ bản thân

**************************************************

Tiết 22

Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen

- Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người

2 Kỹ năng:

- Quan sát tranh ảnh, xử lí thông tin

Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống ,lắng nghe, quản lí thời gian

Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

3 Thái độ:

- Bảo vệ môi trường

Tích hợp giáo dục đạo đức: + Từ nguyên nhân gây đọt biến gen , giáo dục

HS sống có trách nhiệm trong cuộc sống, trong nghiên cứu nhằm hạn chế

Trang 2

phát sinh đột biến + Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp

lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước, không khí

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II CHUẦN BỊ

- Tranh phóng to hình 21.1 SGK

- Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho sinh vật

III PHƯƠNG PHÁP

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.

1 Ổn định (1’)

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra (5’)

3.Bài mới (33’)

VB: GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị

GV: Biến dị có thể di truyền được hoặc không di truyền được Biến dị di truyền là những biến đổi trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, gián đoạn về kiểu hình gọi là đột biến, biến đổi trong tổ hợp gen gọi là biến dị tổ hợp Hôm nay chúng ta tìm hiểu về những biến đổi trong ADN

Hoạt động 1: Đột biến gen là gì?

Mục tiêu: Học sinh trình bày được khái niệm đột biến gen

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát H 21.1,

thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học

tập

- GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng

- Gọi HS lên làm

- GV hoàn chỉnh kiến thức

- Đột biến gen là gì? Gồm những

dạng

nào?

- HS quan sát kĩ H 21.1 chú ý về trình tự và số cặp nuclêôtit

- Thảo luận, thống nhất ý kiến và điền vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 3

Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen.

Đoạn ADN ban đầu (a)

Có cặp nuclêôtit

Trình tự các cặp nuclêôtit là: T G A T X

- Đoạn ADN bị biến đổi: A X T A G

Đoạn

ADN

Số cặp

nuclêôtit Điểm khác so với đoạn (a) Đặt tên dạng biến đổi b

c

d

4

6

5

Mất cặp G – X Thêm cặp T – A Thay cặp T – A bằng G - X

- Mất 1 cặp nuclêôtit

- Thêm 1 cặp nuclêôtit

- Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác

Kết luận:

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit

- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit

Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

Mục tiêu: Học sinh trình bày được nguyên nhân đột biến gen

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến

gen?

- GV nhấn mạnh trong điều kiện tự

nhiên là do sao chép nhầm của phân tử

ADN dưới tác động của môi trường

(bên ngoài: tia phóng xạ, hoá chất bên

trong: quá trình sinh lí, sinh hoá, rối

loạn nội bào)

Tích hợp giáo dục đạo đức: + Giáo dục

học sinh thái độ đúng trong việc sử

- HS tự nghiên cứu thông tin mục

II SGK và trả lời, rút ra kết luận

- Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức

Trang 4

dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo

vệ môi trường đất, nước, không khí +

Từ nguyên nhân gây đọt biến gen , giáo

dục HS sống có trách nhiệm trong cuộc

sống, trong nghiên cứu nhằm hạn chế

phát sinh đột biến

Kết luận:

- Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra

Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen Mục tiêu: HS biết được vai trò của đột biến gen.

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát H 21.2; 21.3;

21.4 và tranh ảnh sưu tầm để trả lời câu

hỏi:

- Đột biến nào có lợi cho sinh vật và

con người? Đột biến nào có hại cho

sinh vật và con người?

- Cho HS thảo luận:

- Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu

hình?

- Giới thiệu lại sơ đồ: Gen  mARN

prôtêin  tính trạng

- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu

hình thường có hại cho bản thân sinh

vật?

- GV lấy thêm VD: đột biến gen ở

người: thiếu máu, hồng cầu hình lưỡi

liềm

- HS nêu được:

+ Đột biến có lợi: cây cứng, nhiều bông ở lúa

+ Đột biến có hại: lá mạ màu trắng, đầu và chân sau của lợn bị

dị dạng

+ Đột biến gen làm biến đổi ADN dẫn tới làm thay đổi trình tự aa và làm biến đổi cấu trúc prôtêin mà

nó mã hoá kết quả dẫn tới gây biến đổi kiểu hình

- HS lắng nghe

Trang 5

- Đột biến gen có vai trò gì trong sản

xuất?

- GV sử dụng tư liệu SGK để lấy VD:

đột biến tự nhiên ở cừu chân ngắn, đột

biến tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở

lúa

- HS liên hệ thực tế - Lắng nghe và itếp thu kiến thức Kết luận: - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin - Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh vật và con người, rất có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt 4 Củng cố (5') ? Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại? - Bài tập trắc nghiệm: Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau: a Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu b Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu c Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu d Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đay là đột biến gì? Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit 5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1') - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc trước bài 22 V RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Ngày đăng: 13/06/2021, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w