- Với cây thứ hai, đời con gồm: 280 cây thân cao, quả đỏ; 120 cây thân thấp, quả vàng; 40 cây thân cao, quả vàng; 200 cây thân thấp, quả đỏ Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy đị[r]
Trang 1GIAỈ GIÚP BẠN HIỀN
Câu 1: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài,
thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 280 cây thân cao, quả đỏ; 120 cây thân thấp, quả vàng;
200 cây thân cao, quả vàng; 40 cây thân thấp, quả đỏ
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 280 cây thân cao, quả đỏ; 120 cây thân thấp, quả vàng; 40 cây thân cao, quả vàng; 200 cây thân thấp, quả đỏ
Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (I)
là
GIAI TH1 P lai với cây thứ nhất cho
280 cây thân cao, quả đỏ
120 cây thân thấp, quả vàng
200 cây thân cao, quả vàng
40 cây thân thấp, quả đỏ
Tỉ lệ Cao/ thấp = 480/160 = 3/1 => P ; Aa x Aa ( Cao trội)
Đỏ/ vàng = 320/ 320 = 1/1 => P : Bb x bb
Tỉ lệ thấp, vàng ( ab/ ab) = 120/ 640 = 18,75% ( không khai căn được nên HVG xảy ra tại 1 bên ) => ab = 18,75 % : 1/2 = 37,5% = AB
Ab = aB = 12,5%
Vậy P : AB/ ab x Ab/ ab
TH1 P lai với cây thứ hai cho
280 cây thân cao, quả đỏ
120 cây thân thấp, quả vàng
40 cây thân cao, quả vàng
200 cây thân thấp, quả đỏ
Tỉ lệ Cao/ thấp = 320/320 = 1/1 => P ; Aa x aa
Đỏ/ vàng = 480/ 160 = 3/1 => P : Bb x Bb ( đỏ trội)
Tương tự như trên => P: AB/ ab x aB/ ab
Chọn A (AB/ ab)
Câu 2 : Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấn thu
Trang 2được F2 có tổng số 391 cây trong đó có 90 cây lúa hạt tròn Trong số lúa hạt dài ở F2 , tính theo lí thuyết thì tỉ lệ cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 thu được toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
GIAI
P : tròn x dài
F1 : 100% dài
F2 90 tròn/ 391 cây # 25 % => xh tương tác gen
90 tròn/ 391 cây = 3 tròn / 13 cây ( không hiểu ý tác giả vì không thể là át chế trội 13 : 3) Thầy cô nào hiểu giải chi tiết giùm Cảm ơn nhiều
Câu 3 : Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài
AB De Ab DE
Tính theo lí thuyết, phép lai (P) × trong trường hợp giảm phân bình
thường, quá
ab dE aB de
trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 30%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ
GIAI
P : AB/ ab De/ dE x Ab/ aB DE/ de
Đây là trường hợp HVG với tần số bằng nhau ở hai bên , bố mẹ dị hợp tử đều ở
cặp NST này , dị hợp tử chéo ở cặp kia
Với cặp NST thứ nhất: AB/ ab x Ab/ aB f = 20% => bên dị hợp tử đều
AB = ab = 40% = m ( giao tử LK) và Ab = aB = 10 % = n ( giao tử HVG với
m > n )
Bên dị hợp tử chéo thì ngược lại AB = ab = 10% = n ( HVG) và Ab = aB =
40 % = m
Theo CT tần số KH ( A_ B_ ) = 50% + m.n = 54%
Tương tự như vậy tần số KH ( D_ E_ ) = 50 % + 35% 15% = 55,25%
Vậy F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn ( A- B- D- E- ) chiếm tỉ lệ 54% x 55,25% = 29,835 % ( ĐA : C)
Trang 3Câu 4: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi
trường Cho cá thể thuần chủng có kiểu hình lông xám lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông nâu thu được F1 100% kiểu hình lông xám Giao phối các cá thể F1 với nhau thu được F2 gồm 312 con lông xám và 72 con lông nâu Cho cá thể F1 giao phối với
cá thể lông nâu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A 3 con lông xám : 1 con lông nâu B 1 con lông xám : 3 con lông nâu.
C 5 con lông xám : 3 con lông nâu D 1 con lông xám : 1 con lông nâu.
GIAI
F2 : 72 nâu / 312 xám = 3 nâu / 13 xám => tương tác át chế trội => F1 : AaBb ( xám) F1 : AaBb ( xám) x Aabb (nâu) => 1 xám : 1 nâu ( ĐA : D)