1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giai giup ban hien

2 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 8,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.. Cho cá thể thuần chủng có kiểu hình lông xám lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông nâu th[r]

Trang 1

Câu 1: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được

kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 280 cây thân cao, quả đỏ; 120 cây thân thấp, quả vàng; 200 cây thân cao, quả vàng; 40 cây thân thấp, quả đỏ

- Với cây thứ hai, đời con gồm: 280 cây thân cao, quả đỏ; 120 cây thân thấp, quả vàng; 40 cây thân cao, quả vàng; 200 cây thân thấp, quả đỏ

Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là

Giải

- Xét phép lai với cây thứ nhất

Tách riêng từng tính trạng ta có

Cao : thấp = (280+200)/(120+40) = 3 : 1  Aa x Aa

Đỏ : vàng (280+40) /(120+200) = 1 :1  Bb xbb

- Xét phép lai với cây thứ hai

Tách riêng từng tính trạng ta có

Cao : thấp = (280+40)/(120+200)= 1 :1 Aaxaa

Đỏ : vàng (280+200) /(120+40) = 3 :1  Bb xBb

 Cây lưỡng bội (I) đem lai dị hợp 2 cặp gen  loại ngay 2 đáp án B và C

Để xác định Kg Cây lưỡng bội (I) đem lai

Kq lai trên là do hoán vị gen

Xét phép lai thứ nhất Cây đem lai với Cây lưỡng bội (I) có Kg là Ab/ab luôn cho 50% gt ab

Mà Kq lai cây thấp vàng chiếm tỉ lệ 120/740 = 18,75% = 37,5% ab x 50% ab

37,5% > 25%  ab là gt do lk gen  Đáp án A

Câu 3 : Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả

đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài

AB De Ab DE

Tính theo lí thuyết, phép lai (P) × trong trường hợp giảm phân bình thường, quá

ab dE aB de

trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 30%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ

Giải

Phép lai trên thực chất là kq của pl sau (AB/ab x Ab/aB).(De/dE x DE/de)

Xét pl; AB/ab x Ab/aB => vì ts hv 2 bên đều là 20%  Cây AB/ab cho 0,4ab,

Cây Ab/aB cho 0,1ab => cây ab/ab thu được là 0,4x0,1=0,04=>

A-B-=0.5+0,04=0,54

Tương tự De/dE x DE/de vì ts hv 2 bên đều là 30% cây de/de thu được là

0,15x0,35=0,0525 => D-E- =0,50+0,0525 = 0,5525

Kh Cao Tím Đỏ Tròn (A-B-D-E-) = 0,54x0,5525= 0,29835 đáp án C

Trang 2

Câu 4: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Cho cá

thể thuần chủng có kiểu hình lông xám lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông nâu thu được

F1 100% kiểu hình lông xám Giao phối các cá thể F1 với nhau thu được F2 gồm 312 con lông xám

và 72 con lông nâu Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông nâu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A 3 con lông xám : 1 con lông nâu B 1 con lông xám : 3 con lông nâu.

C 5 con lông xám : 3 con lông nâu D 1 con lông xám : 1 con lông nâu.

Giải

Giao phối các cá thể F1 với nhau thu được F2 gồm 312 con lông xám và 72 con lông nâu

( <=> 13 :3)

Xám : nâu= 13 :3 => tương tác gen theo kiểu át chế

Quy ước

A-B- , A-bb, aabb lông xám

aaB- nâu

F2 có 16 tổ hợp =>F1 dị hợp 2 cặp gen AaBb

Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông nâu thuần chủng (kg aaBB)

AaBb x aaBB => 1AaBB (xám):1AaBb(xám) :1aaBB(nâu) : 1aaBb(nâu)

KH 1xám : 1nâu=>đáp án D

Ngày đăng: 24/05/2021, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w