1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 11

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 11TÊN CHỦ ĐỀ: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG3 tiết I, MỤC TIÊU DẠY HỌC NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ Nhận thức công nghệ Trình bày được khái niệm cơ bản về ĐCĐT Giả

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 11

TÊN CHỦ ĐỀ: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG(3 tiết)

I, MỤC TIÊU DẠY HỌC

NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

Nhận thức công nghệ Trình bày được khái niệm cơ bản

về ĐCĐT Giải thích được các khái niệm cơ bản của ĐCĐT

Trình bày được NLLV của ĐCĐT

Mô tả cấu tạo cơ bản động cơ đốt trong 2 kì, 4 kì

1

Giao tiếp công nghệ Đọc được sơ đồ cấu tạo và nguyên

lý của động cơ đốt trong

2

NĂNG LỰC CHUNG

Năng lực giao tiếp và

hợp tác Trình bày, thảo luận trong hoạt động được tổ chức trong chủ đề 3

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Phẩm chất chăm chỉ Tích cực thực hiện các nhiệm vu

II, THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

HĐ 1: Tìm hiểu 1 số khái

niệm cơ bản của ĐCĐT

Tranh vẽ các hình: 21.1 a,b,c

HĐ 2: Tìm hiểu NLLV

của đông cơ 4 kì Tranh vẽ: 21.2 a,b,c,d

HĐ 3: Tìm hiểu NLLV của

động cơ 2 kì

Tranh vẽ 21.3, 21.4 III, TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động học

Thời gian

Mục tiêu (số thứ tự YCCĐ)

Nội dung dạy học trọng tâm

PP/KTDH chủ đạo

Phương án đánh giá

HĐ 1: Khởi

động

Kích thích, tạo hứng thú để

HS tìm hiểu chủ đề

- Trực quan

- DH hợp tác - Hỏi đáp

HĐ 2: Hình

thành kiến thức

HĐ 2.1: Tìm

hiểu 1 số khái

niệm cơ bản

của ĐCĐT

1 3 4

Các khái niệm:

điểm chết pít tông, hành trình s, thể tích toàn phần, thể tích buồng cháy, thể tích công tác, tỉ số nén, chu trình làm việc động

cơ, kì

Pp trực quan

Kt phòng tranh

Đánh giá trực tiếp dựa trên câu trả lời hoc sinh

Trang 2

HĐ 2.2: Tìm

hiểu NLLV của

đông cơ 4 kì

1 2 3 4

NLLV của động cơ xăng 4

kì và đizen 4 kì: nạp, nén, cháy-giãn nỡ

và thải

Pp trực quan

kt công não

kt mãnh ghép

Đánh giá trực tiếp dựa trên câu trả lời hoc sinh

HĐ 2.3: Tìm

hiểu NLLV của

động cơ 2 kì

1 2 3 4

NLLV của động cơ xăng 2

kì và đizen 2 kì:

Pp trực quan

kt công não Đánh giá trực tiếp dựa trên

câu trả lời hoc sinh

Hoạt động 3

Luyện tập

3 4

Hệ thống hóa kiến thức

KT Sơ đồ tư duy

Vấn đáp

- Viết

- Hỏi đáp Hoạt động 4

Vận dụng

3 4

- Trình bày được các ứng dụng của động

cơ đốt trong

- Phân tích được tác động của động cơ đốt trong đối với môi trường

Kĩ thuật chia

sẻ cặp đôi

- Quan sát

- Hỏi đáp

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/NHIỆM VỤ HỌC TẬP:

a, Mục tiêu:.

Huy động kiến thức đã học và hiểu biết của HS về Động cơ đốt trong, từ đó, làm xuất hiện vấn đề học tập Kích thích, tạo hứng thú để HS tìm hiểu chủ đề “nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong”

b, Nội dung hoạt động:

Quan sát tranh và cho biết các phương tiện trên dựa vào nguồn động lực nào để hoạt động

c, Sản phẩm học tập

- Câu trả lời của học sinh về các nguồn động lực thể hiện tầm quan trọng của động cơ đốt trong và nhu cầu tìm hiểu nguyên lý làm việc của các loại động cơ đốt trong

- Phát hiện ra vấn đề bài học (chủ đề)

d, Tổ chức hoạt động:

* GV dẫn dắt/kết nối: Trước khi đi vào tìm hiểu bài học mới, GV chia lớp thành các nhóm nhỏ theo bàn và hướng dẫn tham gia trò chơi “thử tài hiểu biết”

Chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu các nhóm quan sát các hình ảnh về xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thủy,

tàu hỏa, máy bay, từ đó, yêu cầu HS cho biết sự khác nhau giữa xe đạp với các phương tiện còn lại

Trang 3

* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ nhanh, trao đổi thảo luận thống nhất trong nhóm.

* Báo cáo kết quả và thảo luận: Các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận về sự khác nhau giữa xe đạp và các phương tiện còn lại

* Đánh giá kết quả:

- GV đánh giá bằng phương pháp hỏi - đáp: HS trả lời các câu hỏi

Từ đó, GV đặt vấn đề: Sự khác nhau giữa xe đạp và các phương tiện còn lại là xe đạp không có động cơ Vậy động cơ đốt trong là gì, gồm những loại nào, có cấu tạo và nguyên lý hoạt động ra sao Trên cơ sở đó GV dẫn dắt vào bài học (chủ đề)

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HĐ 2.1: Tìm hiểu 1 số khái niệm cơ bản của ĐCĐT

1 Mục tiêu (1,3,4)

2 Hoạt động của học sinh

Chia lớp thành 8 nhóm:phát phiếu học tập (hình 21.1) cho mỗi nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu khái niệm cơ bản của ĐCĐT,: khái niệm điểm chết pt, hành trình pittong, thể tích

vtp,vbc,vct,tỉ số nén, chu trình làm việc động cơ, kì và chú thích vào phiếu học tập

Hs quan sát tranh vẽ để tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong

HS tiến hành thảo luận, hoàn thành phiếu học tập

3 Sản phẩm hoạt động

Bảng phụ trình bày kết quả của các nhóm

4 Tổ chức hoạt động

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Hs quan sát tranh vẽ 21.1 sgk

Trang 4

Câu 1: Em hãy trình bày sự khác nhau giữa điểm chết trên (ĐCT) và điểm chết dưới (ĐCD)?

Câu 2: Dựa trên hình vẽ em hãy xác định rõ đâu là hành trình pit tông và định nghĩa hành trình pittong là gì?

Câu 3: Em hãy chỉ rõ trên hình thể tích không gian của thể tích toàn phần, thể tích buồng cháy và thể tích công tác Làm sao chúng ta nhận biết được chúng?

Câu 4: Tỉ số nén là gì? Tỉ số nén của động cơ xăng và động cơ Diezen có giống nhau không? Hãy cho ví dụ cụ thể

Câu 5: Chu trình làm việc của động cơ gồm 4 quá trình Vậy 4 quá trình đó là gì?

Câu 6: Kì là gì? Em hãy cho biết sự khác nhau giữa động cơ 4 kì và động cơ 2 kì

- Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm tiến hành, làm việc một cách nghiêm túc, hoàn thành phiếu học tập

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm treo phiếu học tập lên bảng

Mỗi nhóm cử thành viên lên báo cáo kết quả trước lớp Cả lớp lắng nghe, phản biện:

- Đánh giá kết quả:

GV đánh giá bằng phương pháp hỏi đáp thông qua câu trả lời của HS

GV dùng thang đánh giá để đánh giá thái độ tích cực của hoạt động của học sinh

5 Tiểu kết:

I- Một số khái nệm cơ bản.

1 Đặc chết của Pit-tông:

- Đặc điểm của Pit-tông là vị trí mà tại đó Pit-tông đổi chiều chuyển động, có 2 điểm chết

- Điểm chết dưới: là điểm chết mà tại đó Pit-tông ở gần tâm của trục khuỷu nhất ( H.21.1a)

- Điểm chết dưới: là điểm chết mà tại đó Pit-tông ở xa tâm của trục khuỷu nhất ( H.21.1b)

2 Hành trình của Pit-tông (S).

- Hành trình của Pit-tông là quảng đường mà Pit-tông đi được giữa hai điểm chết (S)

- Khi Pittông dịch chuyển được một hành trình thì trục khuỷu quay 180o

- Gọi R là bán kính quay của trục khuỷu thì S=2R

3 Thể tích toàn phần (Vtp) (Cm 3 hoặc Lít).

- Vtp là thể tích Xilanh ( thể tích không giới hạn bởi Xilanh, nắp máy và đỉnh pit-tông khi pittông ở ĐCT)(H 21.2a)

4 Thể tích buồng cháy (Vbc) (Cm 3 hoặc Lít).

- Vbc là thể tích xilanh khi pit-tông ơ ĐCT(H 21.2b)

5 Thể tích công tác (Vct) (Cm 3 hoặc Lít).

Trang 5

- Vct là thể tích xilanh được giới hạn bởi 2 điểm chết Vct= Vtp+ Vbc Nếu gọi D là đường kính

xilanh ta có Vct= 4

3S D

π

6 Tỉ số nén ε

-Tỉ số nén là tỉ số giữa Vtp và Vbc

ε

= bc

tp

V

V

7 Chu trình làm việc của động cơ

Khi động cơ làm việc, bên trong xilanh diễn ra các quá trình: nạp, nén, cháy-giãn nở, thải, tổng

cả bốn quá trình ấy gọi là chu trình làm việc của động cơ

8 Kì:

Kì là một phần của chu trình diễn ra trong thời gian một hành trình của Pittông

HĐ 2.2: Tìm hiểu nguyên lý làm việc của động cơ 4 kì

1 Mục tiêu (1, 2,3,4)

2 Hoạt động của học sinh

Chia lớp thành 8 nhóm, phát phiếu học tập

Trong

xylanh

Kỳ

Pittong di chuyển

Xupa

p nạp Xupap thải Thểtích

xylanh

Áp suất, nhiệt độ

Hiện tượng

Nạp

Nén

Cháy- dãn nở

Thải

HS xem clip NLLV của ĐC 4 kỳ

Học sinh tìm hiểu nguyên lý làm việc của động cơ xăng và diezen 4 kỳ

3 Sản phẩm hoạt động

Phiếu học tập trình bày kết quả thảo luận của các nhóm

4 Tổ chức hoạt động

- Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS xem clip NLLV của ĐC điezen 4 kỳ và điền các câu trả lời phiếu học tập:

Trong mỗi kỳ làm việc pittong di chuyển như thế nào? Tình trạng đóng, mở của hai xupap? Thể tích, áp suất, nhiệt độ trong xylanh tăng hay giảm? Trong xylanh diễn ra hoạt động nào?

Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì có gì khác nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì?

- Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân và nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao

GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo tất cả HS trong nhóm đều tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Báo cáo kết quả thực hiện

Trang 6

GV theo dõi hướng dẫn, định hướng HS, có thể đặt ra một số câu hỏi cần thiết

GV yêu cầu HS treo kết quả đã thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày

Nhóm hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời một số câu hỏi của các nhóm đưa ra

- Đánh giá và tự đánh giá kết quả thực hiện

HS đối chiếu kết quả làm việc của cá nhân, nhóm với kết quả thảo luận chung và kết luận để tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét chung, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

GV dùng thang đánh giá để đánh giá thái độ tích cực của hoạt động của học sinh

5 Tiểu kết:

II Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì

1 Nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì

Trong xylanh

Kỳ Pittong dichuyển p nạpXupa p thảiXupa

Thể tích xylanh

Áp suất, nhiệt độ Hiện tượng Nạp ĐCT-ĐCD Mở Đóng Tăng Giảm Không khí được hút vàoxylanh

KK bị nén, cuối kỳ vòi phun phun tơi nhiên liệu vào xylanh

Cháy- dãn nở ĐCT-ĐCD Đóng Đóng Tăng

Tăng sau giảm

NL bốc cháy làm to P tăng đẩy pitong đi xuống làm quay trục khuỷu và sinh công

Ban đầu khí đã cháy thải tự

do ra ngoài do chênh áp sau

đó được pittong đi lên đẩy thải ra ngoài

Kì 1:(Kì nạp)

+ Pít-tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, xupáp nạp mở, xupáp thải đóng

+ Pít-tông được trục khuỷu dẫn động đi xuống, áp suất trong xilanh giảm, không khí trong đường ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào xilanh nhờ sự chênh áp suất

Kì 2 :(Kì nén)

+ Pít-tông đi từ ĐCD lên ĐCT, hai xupáp đều đóng

+ Pít-tông được trục khuỷu dẫn động đi lên làm thể tích trong xilanh giảm nên áp suất và nhiệt

độ khí trong xilanh tăng

+ Cuối kì nén, vòi phun phun một lượng nhiên liệu điêzen với áp suất cao vào buồng cháy

Kì 3: (Cháy – Giãn nở)

Pittông đi từ ĐCT xuống ĐCD, hai xupap đều đóng

Đầu hành trình, quá trình cháy tiếp tục diễn ra rồi giảm dần, nhờ có áp suất cao đẩy Pittông đi xuống

Kì này còn được gọi là kì sinh công

Kì 4: (Thải)

Pittông đi từ ĐCD lên ĐCT, xupap nạp đóng, xupap thải mở, khí thải trong xilanh theo đường ống thải ra ngoài Khi Pittông đi đến ĐCT xupap thải đóng, kết thúc kì thải

Trang 7

Trong thực tế để nạp được nhiều hơn và thải được sạch hơn, các xupap được bố trí mở sớm và đóng muộn hơn ,đồng thời để quá trình cháy-dãn nở diễn ra tốt hơn, vòi phun cũng được bố trí ở phun ở cuối kì nén, trước khi pít-tông lên đến DCT

2 Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì:

- Giống ĐC điezen nhưng khác

- Kỳ nạp: Hòa khí nạp vào xylanh

- Kỳ nén: Hòa khí bị nén, cuối kỳ buzi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí

HĐ 2.3: Tìm hiểu NLLV của động cơ 2 kì:

1 Mục tiêu (1,2,3,4)

2 Hoạt động của học sinh

chia lớp thành 8 nhóm tìm hiểu về nguyên lý làm việc của động cơ xăng và diezen 2 kỳ

3 Sản phẩm hoạt động

Bảng phụ trình bày kết quả thảo luận về nguyên lý của động cơ 2 kỳ

4 Tổ chức hoạt động

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu các nhiệm vụ cần thực hiên :

Yêu cầu HS xem clip NLLV của ĐC xăng 2 kỳ kết hợp với quan sát hình 21.3 SGK và trả lời các câu hỏi sau vào bảng nhóm

- Nêu các chi tiết của động cơ 2 kì?

- Chi tiết nào của động cơ 2 kì mà em chưa biết?

- Đối với động cơ xăng 2 kì pit-tông chuyển động mấy hành trình?

- Trong mỗi quá trình cho biết vị trí chuyển động của pit-tông, quá trình diễn ra?

- Động cơ như thế nào thì được gọi là 2 kì ?

- Nguyên lý làm việc của ĐC xăng và điezen 2 kỳ có điểm gì giống và khác nhau?

- Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân và nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao

GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo tất cả HS trong nhóm đều tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Báo cáo kết quả thực hiện

GV theo dõi hướng dẫn, định hướng HS, có thể đặt ra một số câu hỏi cần thiết

Nhóm hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời một số câu hỏi của các nhóm đưa ra

GV yêu cầu các nhóm treo kết quả trả lời của nhóm mình lên bảng, cử đại diện một nhóm trình bày

- Đánh giá và tự đánh giá kết quả thực hiện

Trang 8

HS đối chiếu kết quả làm việc của cá nhân, nhóm với kết quả thảo luận chung và kết luận để tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét chung, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

GV dùng thang đánh giá để đánh giá thái độ tích cực của hoạt động của học sinh

5 Tiểu kết:

III Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì.

1 Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì:

a Cấu tạo

 Hình 21.3 SGK

b Đặc điểm

 Có 3 cửa khí

 Không có xupap

 Pittong có nhiệm vụ đóng mở các cửa khí

 Hòa khí được nén trong cacte trước khi đưa vào xilanh

2 Nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 2 kì

Kì 1:

+ Pít-tông đi từ ĐCT xuống ĐCD,trong xi lanh xẩy ra các quá trình cháy dãn nở, thải tự do, quét

và thải khí

+Đầu kì 1, pit-tông ở ĐCT (H 21,4a), khí cháy có áp suất cao đẩy pit-tông

Đi xuống làm trục khuỷu quay và sinh công, quá trình cháy dãn nở kết thúc khi pit-tông bắt đầu

mở cửa quét 3 (H21.4b)

+Từ khi pit-tông mở cửa thải cho đển khi bắt đầu mở cửa quét (H 12.4c) khí thải trong xi lanh

có áp suất cao qua cửa thải thoát ra ngoài, giai đoạn này còn gọi là giai đoạn thải tự do

+Từ khi pit-tông mở cửa quét cho tới khi tới ĐCD (H 21.4d) hoà khí có áp suất cao từ cacte qua đường thông 8 và cửa quét đi vào xi lanh đẩy khí thải trong xi lanh qua cửa thải ra ngoài, giai đoạn này được gọi là giai đoạn quét thải khí

Đồng thời khi pit-tông đi xuống đóng cửa nạp cho tới khi pit-tông đến ĐCD, hoà khí trong cacte được nén nên áp suất và nhiệt độ hoà khí tăng lên Pit-tông được bố trí đóng cửa nạp trước khi mở cửa quét nên hoà khí trong cacte có áp suất cao

Kì 2:

1-Bugi 2-Pittong 3- cửa thải 4-cửa nạp 5-Thanh truyền 6-trục khuỷu

7 cac te 8- đường thông giữa cacte và cửa quét

9-cửa quét 10-Xi lanh

Trang 9

+Pít-tông được trục khuỷu dẫn động đi từ ĐCD lên ĐCT, trong xi lanh diễn ra các quá trìng quét-thải khí, lọt khí, nén, và cháy-dãn nở

+Lúc đầu cửa quét và cửa thải vẫn mở (H21.4d) hoà khí có áp suất cao từ cạcte qua đường thông 8 và cửa quét 9 vẫn tiếp tục đi vào xi lanh Khì thải trong xi lanh qua cửa thải ra ngoài Quá trình quét thải khí chỉ kết thúc khi pít-tông đóng cửa quét (H21.4e)

+Khi pit-tông đi từ ĐCD lên đóng cửa quét và cửa nạp vẫn còn đóng  áp suất trong cạcte giảm,

pit-tông tiếp tục đi lên mở cửa nạp 4, hoà khí trên đường ống nạp đi vào cacte nhờ sự chênh lệch

áp suất

IV- HỒ SƠ DẠY HỌC

A NỘI DUNG DẠY HỌC CỐT LÕI

TÊN CHỦ ĐÊ: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

1 Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản

I- Một số khái nệm cơ bản.

1 Đặc chết của Pit-tông:

- Đặc điểm của Pit-tông là vị trí mà tại đó Pit-tông đổi chiều chuyển động, có 2 điểm chết

- Điểm chết dưới: là điểm chết mà tại đó Pit-tông ở gần tâm của trục khuỷu nhất ( H.21.1a)

- Điểm chết dưới: là điểm chết mà tại đó Pit-tông ở xa tâm của trục khuỷu nhất ( H.21.1b)

2 Hành trình của Pit-tông (S).

- Hành trình của Pit-tông là quảng đường mà Pit-tông đi được giữa hai điểm chết (S)

- Khi Pittông dịch chuyển được một hành trình thì trục khuỷu quay 180o

- Gọi R là bán kính quay của trục khuỷu thì S=2R

3 Thể tích toàn phần (Vtp) (Cm 3 hoặc Lít).

- Vtp là thể tích Xilanh ( thể tích không giới hạn bởi Xilanh, nắp máy và đỉnh pit-tông khi pittông ở ĐCT)(H 21.2a)

4 Thể tích buồng cháy (Vbc) (Cm 3 hoặc Lít).

- Vbc là thể tích xilanh khi pit-tông ơ ĐCT(H 21.2b)

5 Thể tích công tác (Vct) (Cm 3 hoặc Lít).

- Vct là thể tích xilanh được giới hạn bởi 2 điểm chết Vct= Vtp+ Vbc Nếu gọi D là đường

kính xilanh ta có Vct= 4

3S D

π

+Từ khi pit-tông đóng cửa quét đến khi đóng cửa thải (H 21.4g) thì một phần hoà khí trong xi lanh bị lọt ra cửa thải ra ngoài Giai đoạn này gọi là giai đoạn lọt khí

+Từ khi pit-tông đóng cửa thải tới khi đến ĐCT (H 21.4a) quá trình nén mới thực sự diễn ra Cuối kì 2 bugi bật tia lửa điện châm cháy hoà khí Quá trình cháy bắt đầu

Trang 10

6 Tỉ số nén ε

-Tỉ số nén là tỉ số giữa Vtp và Vbc

ε

= bc

tp

V V

7 Chu trình làm việc của động cơ

Khi động cơ làm việc, bên trong xilanh diễn ra các quá trình: nạp, nén, cháy-giãn nở, thải, tổng cả bốn quá trình ấy gọi là chu trình làm việc của động cơ

8 Kì:

Kì là một phần của chu trình diễn ra trong thời gian một hành trình của Pittông

2 Tìm hiểu nguyên lý làm việc của động cơ 4 kì

II Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì

1 Nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì

Kì 1:(Kì nạp)

+ Pít-tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, xupáp nạp mở, xupáp thải đóng

+ Pít-tông được trục khuỷu dẫn động đi xuống, áp suất trong xilanh giảm, không khí trong đường ống nạp sẽ qua cửa nạp đi vào xilanh nhờ sự chênh áp suất

Kì 2 :(Kì nén)

+ Pít-tông đi từ ĐCD lên ĐCT, hai xupáp đều đóng

+ Pít-tông được trục khuỷu dẫn động đi lên làm thể tích trong xilanh giảm nên áp suất

và nhiệt độ khí trong xilanh tăng

+ Cuối kì nén, vòi phun phun một lượng nhiên liệu điêzen với áp suất cao vào buồng cháy

Kì 3: (Cháy – Giãn nở)

Pittông đi từ ĐCT xuống ĐCD, hai xupap đều đóng

Đầu hành trình, quá trình cháy tiếp tục diễn ra rồi giảm dần, nhờ có áp suất cao đẩy Pittông đi xuống

Kì này còn được gọi là kì sinh công

Kì 4: (Thải)

Pittông đi từ ĐCD lên ĐCT, xupap nạp đóng, xupap thải mở, khí thải trong xilanh theo đường ống thải ra ngoài Khi Pittông đi đến ĐCT xupap thải đóng, kết thúc kì thải

3 Trong thực tế để nạp được nhiều hơn và thải được sạch hơn, các xupap được bố trí

mở sớm và đóng muộn hơn ,đồng thời để quá trình cháy-dãn nở diễn ra tốt hơn, vòi phun cũng được bố trí ở phun ở cuối kì nén, trước khi pít-tông lên đến DCT

2 Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì:

- Trong kì nạp: khí nạp vào xilanh động cơ xăng là hòa khí

- Cuối kì nén: buzi bật tia lửa điện

3 Tìm hiểu NLLV động cơ 2 kì:

III Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì.

1 Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì:

a Cấu tạo

 Hình 21.3 SGK

b Đặc điểm

 Có 3 cửa khí

 Không có xupap

 Pittong có nhiệm vụ đóng mở các cửa khí

Ngày đăng: 13/06/2021, 19:23

w