1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MOĐUN 4 kế HOẠCH bài dạy NGỮ văn 11 CHỮ NGƯỜI tử tù

13 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 42,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động học thời gian Mục tiêu số thứ tự YCCĐ Nội dung dạy học trọng tâm PP/KTDH chủ đạo Phương pháp PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ đánh giá đánh giá Công cụ Cách thực hiện ĐỌC *Hoạt động 1: Khở

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ – NGUYỄN TUÂN

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 PHẨM CHẤT

2 NĂNG LỰC

2.1 NĂNG LỰC CHUNG

Năng lực giao tiếp và hợp tác Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm

vụ của nhóm

(3)

Năng lực giải quyết vấn đề Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề

xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề

(4)

2.2 NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản

+ Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm

mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản

(5)

- Đọc hiểu hình thức:

+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố truyện ngắn hiện

đại: Tình huống truyện, không gian, thời gian nghệ thuật; giọng điệu kể chuyện, diễn biến tâm trạng nhân vật…

+ Nắm được một số nét đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn hiện đại

(6)

- Đọc liên hệ, so sánh, kết nối mở rộng:

+ Tìm hiểu thêm một số tác phẩm khác trong tập “Vang bóng

(7)

Trang 2

một thời”+ Liên hệ so sánh tác phẩm Chữ người tử tù với những

tác phẩm lãng mạn cùng thời VIẾT

1 Qui trình viết

2 Thực hành viết

Viết được một đoạn văn/ văn bản nghị luận về một vấn đề đặt ra

NÓI VÀ NGHE

1 Nói

2 Nghe

3 Nói và nghe tương tác

- Thuyết trình quan điểm của mình về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Nắm bắt được quan điểm của giáo viên và học sinh khác (9)

II CHUẨN BỊ

1 Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn, giấy A0, A4, bút lông

2 Học liệu: Sách giáo khoa, Tập truyện Vang bóng một thời, bài thơ Ông đồ, hình ảnh, chân dung Nguyễn Tuân, phiếu

KWL, phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHUNG

B.

Hoạt động

học

(thời gian)

Mục tiêu (số thứ tự YCCĐ) Nội dung dạy học trọng tâm PP/KTDH chủ đạo Phương pháp PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

đánh giá đánh giá Công cụ Cách thực hiện ĐỌC

*Hoạt

động 1:

Khởi động

(15 phút)

(1) Nhận biết về một nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc, được Nguyễn Tuân chọn

để ca ngợi vẻ đẹp một thời vang

Huy động kiến thức trải nghiệm nền của học sinh liên quan đến tác giả, tác phẩm

PP đàm thoại, gợi mở Đánh giá qua sản phẩm học tập Phiếu công cụ KWL Học sinh hoàn thành phiếu KWL

Trang 3

*Hoạt

động 2:

Khám phá

kiến thức

(105 phút)

(1)

1 Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

Thảo luận nhóm (nhóm 5-6) Thực hiện phiếu học tập số 1 (hình thức sơ đồ gap)

- Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Tuân (Quê quán, xuất thân, công việc, vị trí, phong cách nghệ thuật)

- Nhóm 3,4: Tìm hiểu về tác phẩm

“Chữ người tử tù”

(Xuất xứ, tập

truyện Vang bóng một thời, nhan đề,

chủ đề)

GV nhận xét, đánh giá quá trình chuẩn bị của HS

- Tóm tắt tác phẩm

1 Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

PP dạy học hợp tác

(thảo luận nhóm)

- Phương pháp quan sát

- Đánh giá qua sản phẩm học tập

Phiếu đánh giá rubric1

HS tự đánh giá -Đánh giá đồng đẳng

- Giáo viên đánh giá

(1), (2)

2 Đọc hiểu văn bản

2.1 Tìm hiểu nhân vật Huấn

2 Đọc hiểu văn bản 2.1 Nhân vật Huấn

Kỹ thuật 4 ô vuông

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp hỏi-đáp

- Kiểm tra viết

- Câu hỏi, bài tập

- Phiếu đánh

- GV thiết kế phiếu học tập; các tiêu chí đánh giá

Trang 4

Cao

- Khái quát được những đặc điểm nổi bật của nhân vật

- Phân tích các chi tiết thể hiện tính cách, phẩm chất của nhân vật

- Đánh giá được chi tiết nổi bật, có giá trị nghệ thuật

- Đánh giá sản phẩm học tập

- Đánh giá qua hồ

sơ học tập

giá rubric 2

- Bài viết

- Phiếu học tập

- HS làm việc độc lập làm việc nhóm

- Đánh giá đồng đẳng

- GV đánh giá

(1), (2) 2.2 Tìm hiểu cảnh cho chữ

- Nhận biết và phân tích được tình huống được đặt ra

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như không gian, thời gian, thủ pháp kể chuyện

2.2 Cảnh cho chữ PP dạy học giải

quyết vấn đề kết hợp đàm thoại gợi mở

Đánh giá qua hồ

sơ học tập - Bảng quansát

- Câu hỏi vấn đáp

- Phiếu đánh giá Rubric 3

- GV sử dụng rubric đánh giá trực tiếp phiếu học tập của HS

- Sử dụng bảng kiểm để đánh giá

(3)

3 Đánh giá chung về tác phẩm

- Tóm tắt được nội dung và nghệ thuật của văn bản

3 Đánh giá chung về tác phẩm Kỹ thuật khăn trải bàn Phương pháp viết Bài viết - HS viết tại lớp.- GV đưa ra tiêu

chí đánh giá, HS

tự đánh giá

Trang 5

- Nêu được ít nhất

3 vấn đề về việc đọc hiểu truyện ngắn hiện đại như:

tình huống truyện, nhân vật, cách kể chuyện

*Hoạt

động 3:

Luyện tập

(Thời gian

15 phút)

(1), (2), (3), (4), (5)

Liên hệ so sánh tìm điểm tương đồng giữa các nhân vật đã học

4 Luyện tập Đàm thoại gợi

mở Phương pháp hỏi-đáp Câu hỏi HS trình bày quanđiểm cá nhân

*Hoạt

động 4:

Vận dụng

và mở

rộng

(Về nhà)

(6), (7), (8), (9)

- Bày tỏ quan điểm, cách đánh giá, cảm nhận của

cá nhân về các vấn

đề nổi bật của tác phẩm

- Tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những cách giải quyết vấn đề khác nhau

- Tạo lập văn bản phân tích một luận điểm về nhân vật/

nghệ thuật thư pháp

- Vận dụng kiến thức đã học để liên

5 Vận dụng và mở rộng

- Viết chữ thư pháp dựa trên những hiểu biết về nghệ thuật thư pháp

- Vẽ lại cảnh cho chữ theo cảm nhận riêng của bản thân

- Viết đoạn văn thể hiện cảm nhận của bản thân về nhân vật hoặc nghệ thuật thư pháp

Thuyết trình Đánh giá qua sản

phẩm học tập

Bảng kiểm Thu sản phẩm

Trang 6

hệ, so sánh với tác

phẩm khác cùng

chủ đề

VIẾT

(4) Viết được

một văn bản nghị

luận về một vấn

đề đặt ra trong

văn bản.

Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao

Phương pháp dạy viết dựa trên tiến trình.

Đánh giá qua sản phẩm học tập Bài viết

của học sinh

GV đánh giá

NÓI NGHE

(5) - Thuyết trình

quan điểm của

mình về nội dung

và nghệ thuật của

tác phẩm.

- Nghe nắm bắt

được quan điểm

của giáo viên và

học sinh khác.

Thuyết trình về cảnh cho chữ

Đàm thoại, gợi mở

Phương pháp hỏi-đáp

Câu hỏi GV đưa ra vấn

để, HS trình bày quan điểm cá nhân

- HS phản biện

B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỤ THỂ

(Thiết kế 1 hoạt động)

Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng

1 Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết một vấn đề thực tiễn

2 Tổ chức hoạt động

Trang 7

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1 Bài tập tại lớp: (10ph)

HS hoàn thành 1 trong 3 bài tập Nhật kí đọc sách sau khi học:

- Nhật kí thư: là những lá thư mà HS viết cho GV để trao đổi, chia sẻ về những gì mình đã biết trong quá trình học

văn bản

- Phản hồi sau giờ học: là những chia sẻ, ghi nhận của HS về những gì mình đã tiếp cận được sau giờ học so với cảm

nhận ban đầu; hoặc điều HS tâm đắc nhất/điều đã học được/điều không thích

- Tưởng tượng, nhập vai: nếu là nhân vật sẽ chọn cách ứng xử nào, vì sao; nếu là tác giả có thể thay đổi về nhân vật

hoặc kết thúc tác phẩm như thế nào…

2 Nhiệm vụ về nhà:

- Khuyến khích HS có năng khiếu:

+ Bài tập cả lớp tổ chức thực hiện: sân khấu hóa trích đoạn cảnh cho chữ Thực hiện vào tiết học tự chọn

+ Viết chữ thư pháp dựa trên những hiểu biết về nghệ thuật thư pháp

+ Vẽ lại cảnh cho chữ theo cảm nhận riêng của bản thân

- Bài tập bắt buộc của cá nhân: HS chọn 1 trong 2 bài tập

+ Sử dụng bảng 4 ô vuông của nhóm mình, viết đoạn văn phân tích một đặc điểm tính cách/phẩm chất của Huấn Cao

mà em ấn tượng nhất

+ Tìm đọc một tác phẩm khác trong tập “Vang bóng một thời”, tìm điểm giống nhau trong cảm hứng ngợi ca của Nguyễn Tuân về một thời vang bóng

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập ở lớp và ở nhà

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập ở lớp đối với bài tập làm tại lớp; báo cáo bài tập về nhà vào tiết học sau và tiết học tự chọn (nếu có)

Trang 8

3 Sản phẩm học tập: sản phẩm học tập dự kiến của HS trong hoạt động vận dụng:

- Bài tập nhật kí đọc sách

- Tiết mục sân khấu hóa trích đoạn “Cảnh cho chữ”

- Sản phẩm thư pháp, tranh vẽ

- Đoạn văn phân tích một đặc điểm tính cách/phẩm chất của Huấn Cao mà em ấn tượng nhất

- Bài tập đọc liên hệ, mở rộng

4 Phương án đánh giá: Mô tả các nội dung:

- Mục tiêu đánh giá: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (thông qua sản phẩm học tập) chính là đánh giá

mức độ HS đáp ứng mục tiêu của hoạt động học tương ứng)

- Phương pháp:

a Phương pháp quan sát

+ Công cụ đánh giá: Bảng kiểm

+ Thực hiện: GV đánh giá/HS tự đánh giá/ Đánh giá đồng đẳng

b Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập

+ Công cụ đánh giá: Phiếu đánh giá theo tiêu chí - Rubric

+ Thực hiện: GV đánh giá/HS tự đánh giá/ Đánh giá đồng đẳng

IV HỒ SƠ DẠY HỌC/PHỤ LỤC:

1 Bài tập Nhật ký đọc sách

RUBRICS SẢN PHẨM NHẬT KÍ ĐỌC SÁCH CỦA HỌC SINH Tiêu chí đánh giá Điể

m

Trang 9

3 Sáng tạo 2.0

RUBRICS RIÊNG CỦA TỪNG TIÊU CHÍ

1 TIÊU CHÍ 1: NỘI DUNG (5.0 điểm)

- Tái hiện đầy đủ nội dung, chi tiết, hình ảnh được lựa chọn để

trình bày trong bài tập

- Thể hiện một cách thuyết phục yêu cầu của bài tập bằng lý lẽ và

dẫn chứng chặt chẽ, phù hợp.

4.0-5.0

- Tái hiện một cách tương đố i nội dung, chi tiết, hình ảnh được

lựa chọn để trình bày trong bài tập, còn thiếu sót một vài ý nhỏ.

- Thể hiện được yêu cầu của bài tập bằng lý lẽ và dẫn chứng phù

hợp.

2.5-3.5

- Tái hiện nhưng chưa rõ hoặc còn sơ sài nội dung, chi tiết, hình

ảnh được lựa chọn để trình bày trong bài tập.

- Thể hiện được yêu cầu của bài tập nhưng còn sơ sài , lý lẽ và

dẫn chứng rời rạc, ít thuyết phục

1.0-2.0

- Chưa tái hiện lại được nội dung, chi tiết, hình ảnh được lựa

chọn để trình bày trong bài tập.

- Chưa thể hiện được yêu cầu, nội dung bài tập.

0

2 TIÊU CHÍ 2: DIỄN ĐẠT (3.0 điểm)

- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả

- Không sao chép lời văn, ý tưởng từ các nguồn tham khảo

2.5-3.0

- Diễn đạt tương đối trôi chảy, có chỗ còn mắc lỗi trong việc dùng

từ.

- Không sao chép lời văn, ý tưởng từ các nguồn tham khảo

1.5-2.0

- Diễn đạt còn lủng củng , dùng từ chưa phù hợp , sai lỗi chính tả

- Có tham khảo từ các nguồn sách và mạng

0.5-1.0

Trang 10

- Diễn đạt không rõ ý muốn nói

3 TIÊU CHÍ 3: SÁNG TẠO (2.0 điểm)

- Viết về những điều tâm đắc nhất bằng giọng văn giàu cảm xúc.

- Viết được điều tâm đắc nhưng chưa thể hiện được cảm xúc.

- Chưa thấy được rõ quan điểm cá nhân.

0.5-1.0

- Viết được điều cần trình bày nhưng chưa thấy sự tâm đắc, cảm

2 Tiết mục sân khấu hóa trích đoạn “Cảnh cho chữ”

- Phương pháp: Quan sát

- Công cụ đánh giá: Bảng kiểm

- Thực hiện: GV đánh giá/HS tự đánh giá/ Đánh giá đồng đẳng

BẢNG KIỂM HOẠT ĐỘNG SÂN KHẤU HÓA

TRÍCH ĐOẠN CẢNH CHO CHỮ

1 Bám sát với văn bản gốc

2 Có sáng tạo trong lời thoại để làm rõ tính cách nhân

vật

3 Diễn xuất nhập vai, làm nổi bật đặc điểm/tính cách

nhân vật

4 Lời thoại rõ ràng, thể hiện được cảm xúc/tính cách của

nhân vật

5 Sự tương tác giữa các nhân vật trong diễn xuất

Trang 11

6 Sự chuẩn bị trang phục, hóa trang, bối cảnh

3 Đoạn văn phân tích một đặc điểm tính cách/phẩm chất của Huấn Cao mà em ấn tượng nhất

- Phương pháp: Đánh giá hồ sơ học tập

- Công cụ đánh giá: Phiếu đánh giá theo tiêu chí - Rubric

- Thực hiện: GV đánh giá/HS tự đánh giá/ Đánh giá đồng đẳng

+ Rubrics đánh giá kĩ năng phân tích nhân vật:

Xuất sắc (4 điểm)

Tốt (3 điểm)

Khá (2 điểm)

Trung bình (1 điểm)

Yếu (0 điểm)

1 Nhận diện

(tìm chi tiết

về nhân vật)

Xác định được đầy

đủ các chi tiết đắt giá, quan trọng miêu

tả trực tiếp và / hoặc gián tiếp để phát hiện

ra những đặc

điểm toàn diện, độc đáo của

nhân vật

Xác định được đầy

đủ các chi tiết có

liên quan trực tiếp và/ hoặc gián tiếp để phát hiện ra những đặc

điểm toàn diện của nhân vật.

Xác định

được hầu hết các

chi tiết có liên quan trực tiếp và/

hoặc gián tiếp để phát hiện ra những đặc điểm

cơ bản về nhân

vật

Xác định được

một số chi tiết

liên quan trực tiếp

và/ hoặc gián tiếp

để phát hiện ra rất

ít đặc điểm của

nhân vật

Không xác định

được các chi liên quan trực

tiếp và/

hoặc gián tiếp để phát hiện

điểm của nhân vật

Trang 12

2 Kể lại về

nhân vật

Kể lại được đầy đủ, trọn vẹn về nhân vật bằng các chi tiết tiêu biểu.

Kể lại được khá đầy

đủ về nhân vật bằng một số chi tiết quan trọng.

Kể lại được một vài đặc điểm của

nhân vật bằng một

số chi tiết cơ bản.

Kể lại

được rất ít về

nhân vật bằng một số chi tiết không tiêu biểu, quan trọng

Chưa kể lại được về nhân vật

3 Suy

luận ý

nghĩa của

nhân vật

và tác

phẩm

Suy luận hợp lí, logic, sâu sắc để thấy đầy đủ đặc điểm, ý

nghĩa nhân vật và

khái quát sâu sắc

thông điệp

phẩm

Suy luận hợp lí, logic để thấy khá đầy đủ, đặc điểm, ý

nghĩa của nhân vật

và nêu được

thông điệp của tác phẩm

Suy luận hợp lí được một vài đặc

điểm, ý nghĩa của nhân vật nhưng

chưa nêu được

thông điệp

phẩm

Suy luận được

rất

ít đặc điểm, ý nghĩa của nhân

vật và chưa nêu được thông

điệp của tác phẩm

Không suy luận được hoặc suy luận thiếu hợp lí, logic

4 Phân tích

nghệ

thuật/các

hình thức xây

dựng nhân

vật

Chỉ ra và đánh giá sâu sắc về nghệ thuật đặc sắc trong

xây dựng nhân vật

Chỉ ra và đánh giá được một vài nét nghệ

thuật đặc sắc trong

xây dựng nhân vật

Chỉ ra và đánh giá

được một vài nét nghệ thuật trong xây dựng nhân vật

Chỉ ra nhưng chưa đánh giá được nghệ thuật

xây dựng nhân vật

Không

được nghệ thuật xây

dựng nhân vật

Trang 13

5 Tạo nối

kết

Kết nối hợp lí, sâu sắc, thuyết phục được ba chiều (nhân

vật - nhân vật, nhân vật

đời sống, nhân vật -người đọc)

Kết nối hợp lí được

ba chiều (nhân vật

-nhân vật, -nhân vật

đời sống, nhân vật -người đọc)

Kết nối hợp lí

được hai trong ba

chiều (nhân vật -nhân vật, -nhân vật

- đời sống, nhân vật - người đọc)

Kết nối hợp lí được

một trong ba chiều (nhân vật

- nhân vật, nhân vật - đời sống, nhân vật - người đọc)

Không kết nối được nhân

vật - nhân vật, nhân vật -đời sống, nhân vật -người đọc

Ngày đăng: 24/03/2022, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w