Nêu được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ.. Vận dụng những kiến thức về phân tích nguyên tố để biết cách xác định thành phần định t
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Thời lượng: 10 tiết
- Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Nêu được khái niệm về công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ
Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối
- Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ
Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hoá học trong hoá học hữu cơ
Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hoá học hữu cơ
Nêu được khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng
Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn)
Nêu được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ
I MỤC TIÊU
Sau bài học này HS có thể:
Năng lực hoá học
Nhận thức hoá
học
1 Học sinh nêu được khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
2 Học sinh hiểu rõ cách phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon
3 Nêu được nguyên tắc phân tích định tính nguyên tố
4 Hiểu được phương pháp phân tích định lượng các nguyên tố
Trang 2C, H, N.
5 Nêu được khái niệm về công thức đơn giản nhất, công thức phân tử hợp chất hữu cơ
6 Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hoá học trong hoá học hữu cơ
7 Nêu được khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã
học
8 Biết cách tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên
tố C, H, O, N trong hợp chất hữu cơ
9 Vận dụng những kiến thức về phân tích nguyên tố để biết cách xác định thành phần định tính, định lượng của hợp chất hữu cơ
10 Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối
11 Dựa vào thuyết cấu tạo hoá học, giải thích các hiện tượng đồng đẳng, đồng phân
12 Biết được vì sao tính chất các hợp chất hữu cơ lại rất khác
so với tính chất hợp chất vô cơ
13 Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hoá học hữu
cơ
14 Nêu được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ
15 Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn)
Tìm hiểu thế
giới tự nhiên
dưới góc độ hoá
học
16 Đặt vấn đề, giải quyết các vấn đề liên quan tới hữu cơ
17 Quan sát các thí nghiệm phân tích định tính, định lượng thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Trang 3Phẩm chất chủ yếu
Yêu nước 18 Bảo vệ môi trường…
Nhân ái 19 Tôn trọng ý kiến cá nhân trong hoạt động nhóm
Chăm chỉ 20 Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp
tương lai
Trung thực 21 Nhận thức và hành động một cách trung thực
Trách nhiệm 22 Có ý thức sử dụng đồ dùng học tập, hóa chất tiết kiệm, hợp
lí
23 Biết chịu trách nhiệm về lời nói và kết quả học tập của bản thân
Năng lực chung
Tự chủ, tự học 24.Tìm tòi các hợp chất hữu cơ
25 Chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân trong học tập
26 Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập; tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp
27 Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót của bản thân trong học tập
Giao tiếp hợp
tác
28.Thảo luận trong nhóm giải quyết nhiệm vụ học tập
29 HS biết thuyết trình, trình bày sản phẩm
30 Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát thái
độ cảm xúc khi phát biểu trước lớp
31 Tự tin, chủ động trong giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm Giải quyết vấn
đề sáng tạo
32 Biết đặt câu hỏi có giá trị, đánh giá vấn đề, lập luận thuyết phục
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng phân loại hợp chất hữu cơ Thí nghiệm về sự phân tích định tính các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ
Trang 4- Phiếu học tập
- Một số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
học
(thời gian)
Đáp ứng mục tiêu
(Số thứ tự YCCĐ)
Nội dung dạy học trọng tâm
PP/KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá
Hoạt động 1
Khái niệm
hợp chất hữu
cơ và hóa học
hữu cơ (10
phút)
1-HS phân biệt được loại hợp chất hữu cơ và vô cơ
2-HS có nhận biết được các ngành có liên quan đến Hóa học Hữu cơ (GV cung cấp thông tin để
Hs chọn)
- Khái niệm hợp chất hữu cơ
- Khái niệm hóa học hữu cơ
- Phương pháp:
+ Đàm thoại + Thảo luận nhóm
- Phương pháp:
+ Hỏi đáp
- Công cụ: + Câu hỏi ngắn
Hoạt động 2
Phân loại hợp
chất hữu cơ
(15 phút)
1- HS phân biệt được loại HidroCacbo
n và Dẫn
1.Viết sơ đồ phân loại trong sách giáo khoa
2 Giới thiệu cách phân loại theo
- Phương pháp:
+ Đàm thoại + Giới
- Phương pháp:
+ Hỏi đáp
- Công cụ: + Nhận diện
Trang 5xuất HidroCacbo n
2- HS phân biệt được các loại HidroCacbo n
3- HS phân biệt được các loại dẫn xuất
HidroCacbo n
họa cho từng loại
thành phần các chất, xác định phân loại
Hoạt động 3
Đặc điểm
chung của
hợp chất hữu
cơ (10 phút)
1- HS có nhận biết được các Đặc điểm cấu tạo
2- HS có nhận biết được các Tính chất vật lí
3- HS có nhận biết được các Tính chất hóa học
1-HCHC thường
có các nguyên tố phi kim, chủ yếu
là LK cộng hóa trị
2-HCHC thường
có tnc, ts thấp;
không tan trong nước nhưng tan trong dm hữu cơ
- Phương pháp:
+ Nêu vấn
đề (có gọi ý)
- Phương pháp:
+ Hs nêu được các ý được GV hướng dẫn
Trang 6Hoạt động 4
Sơ lược về
phân tích
nguyên tố
(10 phút)
1-HS nắm được Mục đích, nguyên tắc, phương pháp về phân tích định tính và định lượng 2- HS hiểu được các công thức tính
1-Lập bản so sánh PTĐT và PTĐL 2-Hs Viết- thuộc công thức
- Phương pháp:
+ Hướng dẫn HS lập được các công thức tính
+Hướng dẫn BT minh họa
áp dụng công thức
- Phương pháp:
+ Hs báo cáo sản phẩm : làm được bài tập
B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
B.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS về hợp chất hữu cơ ở THCS
để tiếp tục tìm kiến thức mới
- Phương thức tổ chức
+ GV chia lớp thành 4 nhóm
+ GV yêu cầu mỗi nhóm liệt kê một số hợp chất của cacbon và phân chia chúng thành hai nhóm chất: một nhóm thuộc hợp chất vô cơ và một nhóm thuộc hợp chất hữu cơ + Hoạt động chung của cả lớp: GV mời 1 HS của 1 trong 4 nhóm báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung
- Sản phẩm: HS hoàn thành nhóm chất hữu cơ và vô cơ
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động nhóm GV cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Trang 7+ Qua hoạt động này, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
B.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ (7 phút)
1 Mục tiêu: [1], [19], [20], [21], [23], [24], [25], [27], [28], [29], [30], [31].
2 Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện
hoạt động sau:
Think (Suy nghĩ cá nhân): Chia lớp thành 2 nhóm, HS ở mỗi nhóm thực hiện 2
trong 3 nhiệm vụ sau (suy nghĩ và viết ra giấy nháp):
(1) Cho VD một số hợp chất hữu cơ mà em đã được học ở cấp THCS Nhận
xét thành phần nguyên tố cấu tạo nên hợp chất hữu cơ Kết hợp với SGK rút ra
khái niệm "Hợp chất hữu cơ"
(2) Cho các chất sau: NaHCO3, CaCO3, C2H5OH, CH4, H2CO3, C2H2, C2H4,
CO2, CH3COOH, C6H12O6, KCN Chất nào là hợp chất hữu cơ?
(3) Nêu khái niệm Hóa học hữu cơ
Pair (Trao đổi cặp đôi): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình
theo câu hỏi ở hoạt động trên với nhau
Share (Chia sẻ ý kiến với cả lớp): GV mời một số cặp HS đại diện chia sẻ câu
trả lời với cả lớp Các HS còn lại lắng nghe câu trả lời của bạn, sau đó bổ sung
những ý mà nhóm mình khác với nhóm bạn
- GV tổng kết các câu trả lời, nhận xét và chốt kiến thức
3 Sản phẩm học tập:
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ các oxit của cacbon: CO, CO2,
muối cacbonat: CO32-, xianua: CN- và cacbua…)
VD: C2H5OH, CH4, CH3COOH, C6H12O6
* Lưu ý: Thành phần tất yếu của hợp chất hữu cơ là cacbon
- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
4 Phương án đánh giá:
Trang 8- Công cụ: Câu hỏi.
- Mục đích sử dụng công cụ: HS biết được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ đồng thời xác định được chất nào là hợp chất hữu cơ
- Cách thức sử dụng công cụ:
+ GV đặt câu hỏi: Nêu một số VD về các hợp chất hữu cơ đã được học ở chương trình hóa lớp 9 THCS
+ HS nhận xét thành phần các nguyên tố trong các hợp chất hữu cơ đó và nêu được thành phần nguyên tố phải có trong hợp chất hữu cơ là cacbon Từ đó rút
ra được khái niệm hợp chất hữu cơ
+ GV đặt câu hỏi: Thế nào là hóa học hữu cơ?
+ HS nêu được khái niệm hóa học hữu cơ
- Phương pháp đánh giá:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động cá nhân/cặp đôi, trình bày trước lớp, GV chú ý quan sát, đánh giá khả năng giao tiếp, hợp tác của HS trong quá trình hoạt động theo nhóm và khả năng trình bày trước lớp để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo của các cặp HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác,
GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Hoạt động 2 Phân loại hợp chất hữu cơ (5 phút)
1 Mục tiêu: [2], [25], [27], [28], [29], [31].
2 Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, thực hiện hoạt động sau:
Chia lớp thành nhiều nhóm, hai HS trong bàn thành 1 nhóm
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa
- Trả lời câu hỏi sau bằng cách ghi ra giấy, trình bày lên bảng
Câu 1: Theo SGK gợi ý có mấy cách phân loại hợp chất hữu cơ, cách nào chủ yếu?
Trang 9Câu 2: Trình bày cụ thể từng cách dưới dạng sơ đồ
Câu 3: GV gọi HS trả lời nhanh theo kỹ thuật Tia chớp
a Chia các chất sau thành 2 loại ,dựa vào thành phần nguyên tố
(1) CH4, (2) CH3Cl, (3) CH3OH, (4) C6H6, (5) C6H5OH, (6) C2H4, (7) C2H3 CHO, (8) CH3COCH3, (9) C2H5 NH2, (10) C6H5NO2, (11) CH3COOH, (12) CH3COOCH3
(13) (C6H10O5)n , (14)C3H4, (15)CH3COCH3, (16)C6H10O6
GV thông qua cấu tạo, khái niệm giúp HS phân loại chi tiết dẫn xuất
hidrocacbon
b Giáo viên cho các em xem CTCT của các chất 1,4,6,14 Qua đó định hướng cho các em xếp các hợp chất vào các loại HC tương ứng
c Giáo viên tiếp tục nêu khái niệm về:
- dẫn xuất HC, HS tìm hợp chất tương ứng : 2
- ancol, HS tìm hợp chất tương ứng : 3
- phenol, HS tìm hợp chất tương ứng: 5
- ete , HS tìm hợp chất tương ứng : 15
- anđehit , HS tìm hợp chất tương ứng: 7
- xeton , HS tìm hợp chất tương ứng: 8
- amin , HS tìm hợp chất tương ứng: 9
- nitro , HS tìm hợp chất tương ứng: 10
- axit , HS tìm hợp chất tương ứng:11
- este , HS tìm hợp chất tương ứng: 12
- hợp chất tạp chức , HS tìm hợp chất tương ứng: 16
- polime , HS tìm hợp chất tương ứng: 13
GV tổng kết các câu trả lời
Câu 4: Chia các chất sau thành 2 loại dựa vào mạch cacbon
Gv hướng dẫn các em phân loại HCHC theo mạch cacbon thông qua bảng phụ
- GV tổng kết các câu trả lời, nhận xét và chốt kiến thức
3 Sản phẩm học tập:
Trang 10Phân loại dựa vào thành phần nguyên tố.
1 6,14 4 2 3,5,15 7,8 9,10 11,12 16,13
Phân loại dựa theo mạch cacbon
+ Hợp chất hữu cơ mạch vòng.
+ Hợp chất hữu cơ không vòng (mạch hở).
4 Phương án đánh giá:
- Công cụ: Câu hỏi
- Mục đích sử dụng công cụ: HS biết phân loại loại hợp chất hữu cơ theo 2
cách
- Cách thức sử dụng công cụ:
+ GV đặt câu hỏi:
Câu 1:
Trang 11Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
- Phương pháp đánh giá:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động cá nhân/cặp đôi, trình bày trước lớp, GV chú ý quan sát, đánh giá khả năng giao tiếp, hợp tác của HS trong quá trình hoạt động theo nhóm và khả năng trình bày trước lớp để kịp thời phát hiện
+ Thông qua việc trả lời nhanh giúp các em rèn luyện khả năng phản xạ nhanh
Hoạt động 3 (10 phút): III Đặt điểm chung của hợp chất hữu cơ
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của HCHC
- Rèn năng lực hợp tác
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Đặc điểm cấu tạo của HCHC?
+ Tính chất vật lí, tính chất hóa học?
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
+ Sản phẩm:
1 Đặc điểm cấu tạo:
- Nguyên tố bắt buộc có là cacbon
- Thường gặp H, O, N, S , P , Hal
- Liên kết hóa học chủ yếu trong chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
2 Tính chất vật lý:
- Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi (tonc, tobay hơi thấp )
- Kém bền đối với nhiệt và dễ cháy
- Không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
Trang 123 Tính chất hóa học:
- Kém bền với nhiệt , dễ bị phân hủy
- Các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường chậm và không hoàn toàn theo một hướng nhất định→ Thu được hỗn hợp sản phẩm
+ Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qua sản phẩm học tập: báo cáo đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ,
GV hướng dẫn HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hoá kiến thức
- Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
- Thông qua báo cáo của nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức về đặc điểm chung của hợp chất hữ cơ
Hoạt động 4 (13 phút): IV Sơ lược về phân tích nguyên tố
a) Mục tiêu hoạt động:
Nêu được Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ nhóm:
+ Mục đích của phương pháp?
+ Nguyên tắc?
+ Phương pháp tiến hành?
+ Biểu thức tính?
- HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ xung Thông qua đó GV chốt kiến thức
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Sản phẩm:
1 Phân tích định tính:
a Mục đích: Xác định các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ.
b Nguyên tắc: Chuyển hợp chất hữu cơ thành các chất vơ cơ đơn giản, rồi
Trang 13nhận biết bằng phản ứng đặc trưng.
c Phương pháp tiến hành:
* Xác định C, H:
CuSO4 khanCuSO4.5H2O SPVC có H2O
HCHC SPVC (trắng) (xanh)
dd(Ca(OH)2 , có SPVC có CO2
* Xác định nitơ: Chuyển N thành NH3 quì ẩm hóa xanh có N
2 Phân tích định lượng:
a Mục đích: Xác định % khối lượng các nguyên tố trong phân tử HCHC.
b Nguyên tắc: Cân 1 lượng chính xác HCHC (a gam), sau đó chuyển HCHC
thành HCVC, rồi định lượng chúng bằng PP khối lượng hoặc thể tích
c Phương pháp tiến hành: Sgk
d Biểu thức tính:
- Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu về các
phương pháp phân tích nguyên tố để kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm GV giúp HS tìm
ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức
B.3 Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về định nghĩa, phân loại, tính chất vật lí, tính chất hóa học của HCHC Sơ lược về phân tích nguyên tố
o
CuO, t
2
2
2
C
H
N
%O = 100% - (%C+ %H+ %N+ )
Trang 14- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 1, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức
B 4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động:
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm
b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau trong phiếu học tập số 2
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp )
Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường