Một số lưu ý khi thiết kế kế hoạch bài học Khi dạy phần tính chất hóa học của hợp chất carbonyl, cần so sánh aldehyde với ketone và so sánh hai loại này với các chất có cấu tạo, tính
Trang 1HOÁ HỌC HỮU CƠ CHỦ ĐỀ HỢP CHẤT CARBONYL
Phần 1 NỘI DUNG BÀI HỌC
I Tính chất hoá học
1) Phản ứng khử hợp chất carbonyl
Aldehyde và ketone đều bị khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4 sinh ra alcohol.
[H]
H
Ví dụ:
CH CH O [H] CH CH OH
H
Propanone (Acetone) Propan-1-ol
Prophanone (acetone) Propan-2-ol
2) Phản ứng oxi hoá aldehyde
- Phản ứng với nước bromine:
Nước brom oxi hóa aldehyde thành carboxylic acid: R-CH=O + Br2
+ H2O → R-COOH + 2HBr
Ví dụ: CH3-CH=O + Br2 + H2O → CH3-COOH + 2HBr
Khi nhỏ nước bromine vào dung dịch ethanal thấy nước bromine mất màu - Phản ứng với thuốc thử Tollens
Thuốc thử Tollens được tạo thành khi cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch NH3 dư:
AgNO3 + 3NH3 + H2O → [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3 Thuốc
thử Tollens
Aldehyde phản ứng với thuốc thử Tollens:
R-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH → R-COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O Ví dụ:
CH3-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3-COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
40
Trang 2Ag sinh ra
ethanol với
thuốc thử
Tollens
Hình 1: Trước (bên phải) và sau (bên trái) khi phản ứng
của ethanol với thuốc thử Tollens Thuốc thử Tollens oxi hóa aldehyde thành muối ammonium Lớp bạc sinh ra trên thành ống nghiệm nên phản ứng này còn gọi là phản ứng tráng bạc.
- Phản ứng với Cu(OH)2/OH- (thuốc thử Fehling):
R-CHO + 2Cu(OH)2 + OH- → R-COO- + Cu2O↓ + 3H2O Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đóng vai trò là chất oxi hoá, oxi hoá aldehyde thành muối carboxylate Cu2O sinh ra có màu đỏ.
Ví dụ: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
CH3-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3-COONa + Cu2O↓ + 3H2O
Hình 2: Trước và sau khi phản ứng của Cu(OH)2/OH- với ethanal
Ketone không có phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc với Cu(OH)2/OH- nên thuốc thử Tollens và hoặc Cu(OH)2 được dùng để phân biệt aldehyde với ketone.
3) Phản ứng với hydrogen cyanide (HCN)
Aldehyde hoặc ketone có phản ứng cộng hydrogen cyanide tạo thành hợp chất
cyanohydrin:
R-CHO + HCN → R-CH(CN)-OH R-CO-R’ + HCN → R-C(CN)(OH)-R’
Ví dụ:
Ethanal
CH3 C CH3 + HCN
O
Propanone (acetone)
CH 3 CH OH CN Ethanal cyanohydrin OH
CH3 C CH 3 CN
Propanone cyanohydrin
41
Trang 34) Phản ứng tạo iodoform của hợp chất carbonyl
Chấtkếttủa iodoform
(triiodomethane) được hình thành khi cho
hợp chất chứa nhóm methyl ketone
(CH3CO-) phản ứng với iodine trong môi
trường kiềm.
Kết tủa
iodoform
CH3CO-R + 2I2 + NaOH → R-COONa + NaI + CHI3↓ vàng
Ví dụ:
CH3CO-CH3 + 2I2 + NaOH → CH3-COONa + NaI + CHI3↓ vàng CH3CO-H
+ 2I2 + NaOH → H-COONa + NaI + CHI3↓ vàng
Phản ứng này dùng để nhận biết các hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.
II Ứng dụng
a) Formaldehyde được dùng chủ yếu để sản xuất nhựa poly(phenol-formaldehyde)
và dùng trong dược phẩm, phẩm nhuộm.
Dung dịch 37-40% formaldehyde được gọi là formalin được dùng để ngâm xác động thực vật, thuộc da, tẩy uế, tiệt trùng.
b) Acetaldehyde (ethanal) được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.
c) Acetone được làm dung môi do tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ và có khả năng hòa tan nhiều chất.
Acetone còn được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ như để tổng hợp bisphenol-A…
III Điều chế hợp chất carbonyl
a) Trong công nghiệp, người ta điều chế acetaldehyde bằng phương pháp oxi hóa ethylene:
xt ,t
b) Trong công nghiệp, acetone thu được trong (CH3)2CHC6H5 OXI→ sản phẩm trung gian
2 CH3 - CH=O
quá trình oxi hóa cumen:
Phần 2 HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC (Thời gian
dự kiến: 3 tiết)
1. Một số lưu ý khi thiết kế kế hoạch bài học
Khi dạy phần tính chất hóa học của hợp chất carbonyl, cần so sánh aldehyde với ketone
và so sánh hai loại này với các chất có cấu tạo, tính chất tương tự để thấy
42
Trang 4được điểm giống và khác giữa chúng, giúp chúng phân biệt được các hợp chất và dễ nhớ hơn Cụ thể các tính chất cần, so sánh nhấn mạnh như sau:
Dù aldehyde và ketone đều là các chất chứa nhóm C=O, tuy nhiên aldehyde nhóm CO này liên kết với H nên có một số tính chất khác với ketone như bị oxi hóa bởi nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH)2/OH- Các phản ứng này có hiện tượng rõ ràng, nên
có thể dùng để nhận biết aldehyde.
So với alkene, aldehyde cũng có 1 nối đôi trong phân tử, tuy nhiên do liên kết C=O trong aldehyde phân cực còn liên kết C=C trong alkene không phân cực nên cùng là phản ứng cộng nhưng tác nhân cộng của hợp chất carbonyl khác với alkene và cùng làm mất màu nước bromine nhưng bản chất phản ứng là không giống nhau (của aldehyde là phản ứng oxi hóa khử còn của alkene là phản ứng cộng).
Về phương pháp dạy học, GV có thể sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan, trò chơi, đàm thoại… để HS tự hình thành kiến thức Có thể so sánh với alkene để suy ra phản ứng cộng của hợp chất carbonyl, suy đoán tính oxi hóa khử của aldehyde, ketone từ phản ứng điều chế các chất này Sử dụng thí nghiệm hoặc hình ảnh, video, để kiểm chứng các dự đoán đó.
2. Kế hoạch bài học
I MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung của chủ đề
Góp phần phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học.
Mục tiêu cụ thể:
a) Năng lực nhận thức hoá học Học sinh đạt được các yêu cầu cần đạt sau:
(1) Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH)2/OH-); Phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform.
(Phản ứng khử của hợp chất carbonyl bằng LiAlH4 hay NaBH4 chỉ viết dưới
dạng sơ đồ: R-CO-R + 2[H] R-CH(OH)-R)
(2) Giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.
(3) Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm:
phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH-, phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô
tả hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất của aldehyde,
ketone.
43
Trang 5(4) Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene.
b) Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học thông qua các hoạt
động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm tòi thông tin… để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức hoá học ở trên.
c) Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nhận thấy được mối liên hệ
giữa kiến thức với ứng dụng của hợp chất carbonyl trong dược phẩm, phẩm nhuộm, y tế, dung môi…
2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp trực quan (sử dụng thí nghiệm nghiên cứu, kiểm chứng, đối chứng).
Phương pháp hợp tác theo nhóm.
Phương pháp đóng vai
Kĩ thuật Think - Pair - Share
3. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
a) Dụng cụ: Ống nghiệm; đèn cồn;
b) Hoá chất: ethanal và acetone; nước bromine; dung dịch AgNO3, NH3; I2, CuSO4 và NaOH
c) Hình ảnh kết quả một số thí nghiệm trong bài.
4. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Bài “Hợp chất carbonyl” thực hiện trong 3-4 tiết, trước tiên nội dung tìm hiểu về tính chất hóa học và ứng dụng này GV tổ chức cho HS tìm hiểu khái niệm, tính chất vật lí, cấu tạo và phương pháp điều chế aldehyde và ketone Ở nội dung này GV sẽ tổ chức cho
HS tìm hiểu về tính chất hoá học, ứng dụng của chúng và củng cố.
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục đích: Học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng đã học từ nội dung bài học trước đó,
trong thực tiễn, kinh nghiệm của bản thân về cấu tạo và tính chất của alkene, phản ứng hóa học tạo ra aldehyde, ketone; từ đó dự đoán tính chất của hợp chất carbonyl; kích thích sự tò
mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới.
Thời gian: 10 phút
Tổ chức hoạt động:
GV tổ chức cho HS làm việc theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện hoạt động
sau:
Think (Suy nghĩ cá nhân): Chia lớp thành 2 nửa, HS ở mỗi nửa thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ
sau (suy nghĩ và viết ra giấy nháp):
(1) Nêu các phản ứng đặc trưng với nối đôi C=C của alkene và nguyên nhân gây ra phản ứng đó.
Chỉ ra điểm giống và khác về cấu tạo của 2 nhóm C=C và nhóm C=O, dự đoán phản
Trang 6ứng hóa học có thể có với nhóm C=O, giải thích cơ sở đưa ra dự đoán đó.
(2) Viết các PTHH tạo ra aldehyde, ketone từ alcohol.
Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong mỗi phản ứng, xác định loại phản ứng và vai trò của aldehyde, ketone.
Dự đoán về tính oxi hóa, khử của aldehyde và ketone và chỉ ra cơ sở của các dự đoán
đó.
Pair (Trao đổi cặp đôi): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt
động trên với nhau.
Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp): GV mời một số cặp HS đại diện ở mỗi nửa lớp chia sẻ câu
trả lời với cả lớp.
GV tổng kết các dự đoán thành sơ đồ (phản ứng cộng, oxi hóa, khử) Nếu HS không dự đoán được tính oxi hóa khử, GV có thể gợi ý: nhận xét số oxi hóa của C trong nhóm carbonyl so với các số oxi hóa có thể có của carbon để dự đoán.
GV giới thiệu bài học: Các hợp chất carbonyl có phản ứng cộng và có phản ứng oxi hóa, khử như dự đoán không? Chúng có thể phản ứng với những tác nhân cộng, oxi hóa, khử nào? Ngoài ra còn phản ứng nào khác nữa? Tính chất hóa học của aldehyde và ketone có gì khác nhau?
Sản phẩm của HS cần đạt được:
Nêu được alkene có liên kết pi kém bền nên có các phản ứng đặc trưng là cộng, trùng hợp, oxi hóa.
Chỉ ra được điểm giống nhau của 2 nhóm C=C và C=O là đều có liên kết pi kém bền, nhưng khác nhau là liên kết C=C không phân cực còn và liên kết C=O phân cực về phía nguyên tử O.
Dự đoán C=O có phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa do cũng có liên kết pi kém bền Viết được phản ứng oxi hóa alcohol bậc 1, 2 bằng CuO thành aldehyde và ketone, các
phản ứng này là phản ứng oxi hóa khử, xác định aldehyde và ketone là sản phẩm oxi hóa Dự đoán: aldehyde và ketone vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử (bị khử thành
alcohol, bị oxi hóa C nhóm C=O lên số oxi hóa cao hơn
Hình thức đánh giá: HS trình bày, nhận xét.
Hoạt động 2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CARBONYL
Mục đích: Hoạt động này nhằm đạt mục tiêu a (1), (2), (3) HS nêu được các phản ứng hóa học
của hợp chất carbonyl khẳng định các dự đoán ở hoạt động 1, bổ sung tính chất hóa học khác thông qua việc tìm hiểu sách giáo khoa và tiến hành thí nghiệm, giải thích nguyên nhân Chỉ ra được các phản ứng hóa học phân biệt aldehyde và ketone.
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu phản ứng oxi hoá, khử và phản ứng cộng
Thời gian: 45 phút
Tổ chức dạy học:
- GV chia nhóm, nêu mục đích, nhiệm vụ, hướng dẫn HS làm việc nhóm (mỗi nhóm khoảng 6 HS):
+ Đọc cách tiến hành thí nghiệm, ghi dự đoán hiện tượng, sản phẩm và viết PTHH
45
Trang 7nếu có vào phiếu học tập (xem ở phụ lục).
+ Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát hiện tượng, sửa vào phiếu học tập (dùng bút màu khác khi viết dự đoán hiện tượng) Đọc sách giáo khoa/tài liệu về phản ứng cộng, oxi hóa khử, bổ sung chính xác PTHH và vai trò các chất.
Các nhóm hoàn thành phiếu học tập trên giấy A0/bảng phụ GV lưu ý HS viết phiếu học tập bằng 2 màu mực khi viết các dự đoán trước khi làm thí nghiệm và sau khi làm thí nghiệm, đọc sách giáo khóa/tài liệu mô tả hiện tượng và dự đoán và phần bổ sung khi đọc sách giáo khoa (để có thể đánh giá năng lực thực nghiệm của HS, chỉnh lí, bổ sung khi chữa bài) Có thể thay ethanal bằng formaldehyde.
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm treo giấy A0/bảng phụ ghi kết quả lên bảng, GV gọi đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và trình bày những kết quả khác của nhóm mình so với nhóm bạn.
GV nhận xét và bổ sung.
Một số điểm GV chú ý:
rút ra kết luận trong mỗi thí nghiệm.
trưng để nhận biết phản ứng.
ứng cộng mà là phản ứng oxi hóa, khác với alkene, nguyên nhân là do nhóm C=O phân cực.
+ Kết luận về các thuốc thử và hiện tượng phân biệt aldehyde và ketone.
GV ghi các kết luận về tính chất của aldehyde, ketone theo bảng, HS cũng ghi theo bảng vào vở.
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng khử
Phản ứng cộng
HS đọc sách giáo khoa/tài liệu (về phản ứng khử và cộng), cho biết aldehyde, ketone có phản ứng cộng, phản ứng khử với những chất nào? Viết PTHH (ghi vào bảng tổng kết trên).
GV gọi HS lên bảng viết PTHH Chú ý hướng dẫn HS cách viết PTHH, hướng dẫn học sinh
gọi tên sản phẩm (tên aldehyde/ketone + cyanohydrin).
Sản phẩm HS cần đạt được:
Mô tả được hiện tượng các thí nghiệm và giải thích, kết luận về tính chất hóa học của aldehyde và ketone.
Thí nghiệm 1: Ở ống nghiệm cho dung dịch ethanol, nước bromine mất màu, ở ống nghiệm cho acetone không có hiện tượng gì.
PTHH: CH3-CH=O + Br2 + H2O → CH3-COOH + 2HBr
Kết luận: aldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine, ketone thì không.
Trang 8Thí nghiệm 2: Ở ống nghiệm cho dung dịch ethanol có một lớp bạc trắng sáng bám ở thành ống nghiệm (trong dung dịch có kết tủa đen), ở ống nghiệm cho acetone không có hiện tượng gì.
PTHH:
CH3-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O Kết luận:
aldehyde bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens, ketone thì không
Thí nghiệm 2: Ở ống nghiệm cho dung dịch ethanol, kết tủa xanh làm chuyển thành màu đỏ, ở ống nghiệm cho acetone không có hiện tượng gì (đun lâu có kết tủa màu đen do Cu(OH)2 phân hủy thành CuO).
PTHH:
CH3-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3-COONa + Cu2O + 3H2O Kết luận:
aldehyde bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH-, ketone thì không
Hoàn thành bảng tổng kết tính oxi hóa, khử, phản ứng cộng cảu aldehyde, ketone Hình thức
đánh giá: HS trưng bày phiếu học tập (khổ giấy lớn), trình bày, nhận xét,
hỏi đáp.
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu phản ứng tạo iodoform của hợp chất carbonyl (để nhận biết hợp chất chứa nhóm methyl ketone)
Thời gian: 15 phút
Tổ chức dạy học:
GV đặt vấn đề: Ngoài phản ứng cộng, oxi hóa khử còn phản ứng nào nữa?
GV làm thí nghiệm/quan sát video, hình ảnh phản ứng idoform (tiến hành thí nghiệm nghiên cứu, đối chứng, gồm thí nghiệm của ethanal, acetone, formaldehyde với I2/dung dịch NaOH).
HS quan sát, nêu hiện tượng, kết luận có hay không có phản ứng trong mỗi trường hợp.
GV đặt câu hỏi: So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo trong 3 hợp chất carbonyl, từ đó suy đoán nguyên nhân gây ra phản ứng idoform này.
GV viết PTHH lên bảng/HS đọc sách viết vào vở, kết luận về điều kiện cấu tạo của hợp chất carbonyl tham gia phản ứng idoform, hiện tượng và ứng dụng của phản ứng này để nhận biết nhóm CH3-CO- trong aldehyde và ketone.
Sản phẩm HS cần đạt:
HS nêu được: ethanal, acetone đều có nhóm CH3-CO- còn formaldehyde không có Suy ra phản ứng idoform xảy ra với các chất có nhóm CH3-CO- và dùng phản ứng này đề nhận biết chúng.
Viết được PTTH của phản ứng idoform với ethanol và acetone.
Hình thức đánh giá: HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 3 TÌM HIỂU VỀ ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ CỦA CARBONYL Hoạt động 3.1 Tìm hiểu về ứng dụng của carbonyl
Mục đích: Hoạt động này nhằm đạt mục tiêu a (4) HS nêu được các ứng dụng của
hợp chất carbonyl.
Thời gian: 10 phút
Trang 9Tổ chức dạy học:
Với nội dung này GV có thể tìm hiểu trước sách giáo khoa và tài liệu tham khảo ở nhà hoặc cho HS tìm hiểu kiến thức thực tế kết hợp tài liệu (SGK) ở trên lớp trình bày các ứng dụng của hợp chất carbonyl Giáo viên nhận xét và bổ sung nếu cần, chỉ ra các ví dụ gần gũi của aldehyde, ketonee trong cuộc sống hành ngày Các sử dụng đúng và chưa đúng.
Sản phẩm HS cần đạt được:
Nêu được các ứng dụng gồm:
a) Formaldehyde được dùng chủ yếu để sản xuất nhựa poly(phenol-formaldehyde) và dùng trong dược phẩm, phẩm nhuộm.
Dung dịch formaldehyde 37-40% (gọi là formalin) được dùng để ngâm xác động thực vật, thuộc da, tẩy uế, tiệt trùng.
b) Acetaldehyde (ethanal) được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.
c) Acetone được làm dung môi do tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ và có khả năng hòa tan nhiều chất.
Acetone được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ như để tổng hợp bisphenol-A.
Hình thức đánh giá: HS trình bày.
Hoạt động 3.2 Tìm hiểu về điều chế carbonyl
Mục đích: Hoạt động này nhằm giúp HS đạt được mục tiêu a4
Tổ chức dạy học: GV nên tổ chức cho HS tìm kiếm thông tin kết hợp với phần trình bày của GV
và cho HS làm bài tập vận dụng.
Thời gian : 5 phút
Tổ chức dạy học:
GV yêu cầu HS viết PTHH phản ứng oxi hóa ethylene?
GV giới thiệu đây cũng là PP điều chế acetaldehyde ngoài ra còn một PP điều chế nữa đó là
oxi hóa cumen
a) Trong công nghiệp, người ta điều chế acetaldehyde bằng phương pháp oxi hóa ethylene:
2 CH2 = CH2 + O2 →xt,t 2 CH3 - CH=O
b) Trong công nghiệp, acetone thu được trong quá trình oxi hóa cumene:
(CH3)2CHC6H5 → sản phẩm trung gian → CH3COC H3 H 2SO4
OXI
OH
+C6H5
-Hoạt động 4 CỦNG CỐ - THỰC HÀNH Mục đích: Hoạt động này nhằm đạt mục tiêu a (1), (2), (3) Hệ thống kiến thức về tính chất
hóa học của aldehyde, ketone, làm bài tập (hoàn thành sơ đồ, nhận biết, xác định cấu tạo, bài toán) vận dụng các tính chất đó.
Thời gian: 45 phút
Tổ chức dạy học:
Một số bài tập củng cố:
Trang 101. Lập sơ đồ Ven so sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của aldehyde và ketone.
(có thể thay bằng bài tập đóng vai: Tưởng tượng mình là aldehyde hoặc ketone, viết 1 đoạn văn không quá 10 câu hoặc 1 bài vè/bài thơ/bài hát, giới thiệu về bản thân.)
2. Viết CTCT của các chất hữu cơ đơn chức mạch hở có CTPT là C3H6O Trình bày tối thiểu 2 phương pháp hóa học để phân biệt các chất đó Lập sơ đồ (hoặc bảng), ghĩ rõ hiện tượng, viết PTHH.
3. Cho các chất sau: CH3-CH2-OH, CH3CHO, CH2=CH2 Lập sơ đồ chuyển hóa giữa các chất sao cho số chuyển hóa là nhiều nhất.
4. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O Trên phổ hồng ngoại, X hấp thụ
một tín hiệu mạnh ở vùng 1670 - 1740 cm-1 X phản ứng được với thuốc thử Fehling cho chất kết tủa màu đỏ Xác định công thức cấu tạo của X.
5. Hỗn hợp M gồm ba chất hữu cơ A, B, C là đồng phân của nhau có CTPT là C4H8O A có mạch carbon thẳng và phản ứng tráng bạc, B không có phản ứng tráng bạc nhưng có phản ứng idoform, C làm mất màu nước bromine, hydrogen hóa rồi khử bằng LiAlH4 thì được A Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A, B, C theo danh pháp thay thế.
6. Oxi hóa m gam hỗn hợp HCHO và CH3CHO bằng oxi (xt) thu đươc (m+1,6) gam hỗn hợp axit X Nếu cho m gam hỗn hợp 2 anđehít trên phản ứng với AgNO3 dư/NH3 thu được 25,92 gam Ag Tính phần trăm khối lượng của mỗi anđehit (Bình thay giúp bài mới)
Tổ chức: Bài tập 1 có thể tổ chức thành trò chơi tiếp sức: chia lớp thành 2 đội, mỗi đội được phát 1 viên phấn có màu khác nhau, các đội lần lượt cử thành viên lên viết vào sơ đồ, mỗi thành viên chỉ được viết 1 ý, lần lượt từng người lên viết đến khi hết vòng mới lặp lại lần 2 Các đội tự giám sát để đội bạn viết sau không trùng ý với ý đội mình đã viết Nếu các ý trùng nhau sẽ không được tính cho cả 2 đội Kết quả được tính bằng số ý mà mỗi đội ghi đúng vào sơ đồ Ven Đội nào nhiều ý đúng hơn sẽ thắng.
Bài tập 2, 3 có thể thi theo nhóm, cách tính điểm như sau:
Đội nào hoàn thành bài theo yêu cầu (có thể đúng hoặc sai nhưng cần làm đủ các yêu cầu) nhanh trước thời gian quy định đầu tiên cộng 3 điểm, thứ 2 cộng 2 điểm và thứ 3 cộng 3 điểm Chưa xong trong thời gian quy định trừ 2 điểm.
Bài 2: viết đúng 3 CTCT được 3 điểm Mỗi phương pháp đúng được 3 điểm đúng mỗi chất cả hiện tượng và PTHH được 1 điểm.
Bài 3: Mỗi chuyển hóa được 1 điểm, sai 1 chuyển hóa trừ 0,5 điểm.