- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.. III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.[r]
Trang 1Ngày soạn: TIẾT 19 Ngày dạy:
BÀI 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
Sau bài học giúp học sinh trình bày được:
Vị trí , giới hạn, địa hình của khu vực Đông Nam Á
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ
- Phân tích các hình ảnh địa lý
3 Về thái độ
- Học sinh ham muốn tìm hiểu thế giới và yêu mến môn học
- Giáo dục tinh thần tôn trọng, hòa bình, đoàn kết quốc tế với các nước trong cùng khu vực
- Sãn sàng tham gia bảo vệ chủ quyền Tổ Quốc, chủ quyền khu vực Đông Nam Á
4 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,
sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ khu vực Đông á
HS: Sưu tầm tran ảnh về các nước thuộc khu vực Đông Nam Á
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
Em hãy xác định trên bản đồ 3 sông lớn của Đông á Trình bày về chế độ nước của sông Hoàng Hà, Trường Giang và giải thích tại sao?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3
Bài mới
3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
Mục tiêu: HS được hiểu biết về vị trí khu vực và ý nghĩa của vị trí cầu nối
ảnh hưởng đến đặc điểm tự nhiên Từ đó tạo hứng thú yêu quê hương đất nước
Tiến hành:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
HS quan sát bản đồ châu Á và cho biết: khu vực nào của châu Á có vị trí là cầu nối giữa Đại dương và châu lục
Bước 2: HS quan sát bản đồ và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( HS trả lời – HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài Với vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào đến các
Trang 2đặc điểm tự nhiên của khu vực Bài học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu
3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV và hs Nội dung
1 Hoạt động 1 (14p)
Mục tiêu: HS hiểu được vị trí, giới
hạn khu vực Đông Nam Á
Cách thức tiến hành:
Tìm hiểu về vị trí, giới hạn của khu vực
Đông Nam Á
Bước1: GV Y/cầu HS quan sát H14.1
và H14.2 SGK:
CHHSKT: Cho biết vị trí, giới hạn của
khu vực ĐNÁ, xác định trên bản đồ
- CHHSKT: Nêu ý nghĩa vị trí địa lý
của khu vực Đông Nam Á?
Bước 2: HS: Thực hiện nhiệm vụ, trao
đổi kết quả làm việc và lên xác định
trên bản đồ
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS
khác nhận xét
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và
chuẩn kiến thức
Giáo dục đạo đức:
? Khi còn là học sinh chúng ta cần phải
làm những gì để bảo vệ chủ quyền của
đất nước, chủ quyền của khu vực Đông
Nam Á
HS: Tích cực học tập , chấp hành mọi
chủ trương chính sách pháp luật của
nhà nước…
Hoạt động 2 (14p)
Mục tiêu: trình bày được đặc điểm địa
hình của khu vực Đông Nam Á
Tiến hành:
Bước 1: GV phân lớp thành 4 nhóm
Tìm hiểu về địa hình ( dạng địa hình
chủ yếu, hướng, phân bố, giá trị .ý
nghĩa cácđồng bằng châu thổ) của khu
vực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
- Đông Nam Á gồm phần đất liền là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo
là quần đảo Mã Lai
- Khu vực là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.Giữa Châu Á và châu Đại Dương
-Vị trí địa lý có ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu và cảnh quan của khu vực
- Có ý nghĩa lớn về kinh tế và quân sự
2 Đặc điểm tự nhiên
Nội dung bảng
Trang 3Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc,
các bạn khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả
làm việc của HS và chuẩn kiến thức
GV chuẩn xác lại kiến thức và cho các nhóm tự điền vào bảng sau :
Địa
hình
- Chủ yếu là núi (hướng B-N, TB- ĐN )
- Cao nguyên thấp
- Đồng bằng : phù sa ,màu mỡ ,có giá trị
kinh tế , dân cư đông đúc
-Núi chủ yếu hướng Đ-T, ĐB-TN
- Hay xảy ra động đất núi lửa -Đồng bằng nhỏ,hẹp
3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3p)
Em hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và địa hình của khu vực Đông Nam Á?
3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (3p)
GV giao nhiệm vụ:
Đông Nam Á nằm trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai
Hãy sưu tầm một số video và viết một đoạn thông tin dưới dạng BTV Dự báo
thời tiết để phân tích biểu hiện, ảnh hưởng của thiên tai ở khu vực Đông Nam
Á
HS trao đổi và phát biểu nhanh ý kiến
GV chốt ý và khen ngợi HS
4 Dặn dò: (1p)
Học sinh về học bài cũ, làm bài tập
Chuẩn bị nội dung về sông ngòi, khí hậu và cảnh quan của khu vực Đông Nam Á
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Ngày soạn: TIẾT 20 Ngày dạy:
BÀI 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO (Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
Sau bài học giúp học sinh trình bày được:
Đặc điểm khí hậu, sông ngòi và cảnh quan của khu vực Đông Nam Á
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ
- Phân tích các hình ảnh địa lý
3 Về thái độ
- Học sinh ham muốn tìm hiểu thế giới và yêu mến môn học
- Giáo dục tinh thần tôn trọng, hòa bình, đoàn kết quốc tế với các nước trong cùng khu vực
- Sãn sàng tham gia bảo vệ chủ quyền Tổ Quốc, chủ quyền khu vực Đông Nam Á
4 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,
sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ khu vực Đông á
HS: Sưu tầm tranh ảnh về các nước thuộc khu vực Đông Nam Á
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
Em hãy trình bày đặc điểm vị trí, giới hạn và địa hình của khu vực Đông Nam Á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3
Bài mới
3.1 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 5Hoạt động của GV và hs Nội dung
Hoạt động 2 (33p)
Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ
bản vềkhí hậu, sông ngòi, cảnh quan
khu vực Đông Nam Á
Cách thức tiến hành:
-Phân lớp thành 3 nhóm
-Mỗi nhóm tìm hiểu về một đặc điểm
tự nhiên khu vực (Bán Đảo Trung Ấn
và Quần Đảo Mã Lai ):
+N1 :Tìm hiểu về khí hậu (H14.2 +
14.1 ?Chế độ nhiệt –mưa, các loại gió
mùa mùa hạ,đông,Giải thích sự khác
nhau ? )
+N2:Tìm hiểu về sông ngòi ( Nơi bắt
nguồn, hướng chảy, nguồn cung cấp
nước, chế độ nước ) Giải thích nguyên
nhân chế độ nước ?Kể tên và xác định
vị trí các sông trên bản đồ ?
+N 3 :Tìm hiểu về cảnh quan (giải
thích)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm
việc,các bạn khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả
làm việc của HS và chuẩn kiến thức
2 Đặc điểm tự nhiên
Nội dung bảng
GV chuẩn xác lại kiến thức và cho các nhóm tự điền vào bảng sau :
Địa
hình
- Chủ yếu là núi (hướng B-N, TB- ĐN )
- Cao nguyên thấp
- Đồng bằng : phù sa ,màu mỡ ,có giá trị
kinh tế , dân cư đông đúc
-Núi chủ yếu hướng Đ-T, ĐB-TN
- Hay xảy ra động đất núi lửa -Đồng bằng nhỏ,hẹp
Khí
hậu
Nhiệt đới, cận nhiệt đới gió mùa, bão về
mùa hè và mùa thu
- Xích đạo, nhiệt đới gió mùa, bão nhiều
Sông
ngòi
5 sông lớn, bắt nguồn từ miền núi phía
bắc,hướng B-N, chế độ nước theo
mùa,phù sa nhiều,
sông ngắn,dốc,chế độ nước điều hoà,có già trị thuỷ điện
Cảnh Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng la mùa Rừng rậm xanh tốt quanh năm
Trang 6quan khô,xa van
3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3p)
GV giao nhiệm vụ: vẽ lại SĐTD bài học vào vở theo trí nhớ của mình
HS hoàn thành sản phẩm
Giới thiệu sản phẩm GV chấm vài bài nhanh nhất và nhận xét chung
3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (3p)
Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn ở khu vực Đông Nam Á?
4 Dặn dò(1p)
Học sinh về học bài cũ, làm bài tập
Chuẩn bị trước bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM