1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Khung kế hoạch giáo dục môn vật lý 9

10 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 158 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 2021 MÔN: VẬT LÝ LỚP 9 (Kèm theo Công văn số 1499SGDĐTGDTrH ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Sở GDĐT) Tiết Chương Tên các bài theo PPCT cũ Tên chủ đềchuyên đề điều chỉnh Hướng dẫn thực hiện Nội dung liên môn, tích hợp, giáo dục địa phương… (nếu có) Thời lượng Yêu cầu cần đạt theo chuẩn KTKN. Định hướng các năng lực cần phát triển Cấu trúc nội dung bài học mới theo chủ đềchuyên đề Hình thức tổ chức dạy học 1 đến 6 Chương I Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Chủ đề 1: Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm (6 bài tích hợp thành một chủ đề) I. Điện trở của dây dẫn Định luật Ôm 1. Tìm hiểu sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn. 2. Điện trở của dây dẫn 3. Định Luật Ôm. II. Đoạn mạch nối tiếp. Đoạn mạch song song 1. So sánh CĐDĐ và HĐT của đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song. 2. So sánh điện trở TĐ của đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song. III. Bài tập vận dụng IV. Thực hành xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế. Giáo viên linh hoạt trong việc lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học theo điều kiện từng đơn vị và sở trường của mình (ĐK CSVC, trình độ, năng lực, nhận thức của HS, …) Gơi ý: + Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS. + Tổ chức dạy học trên lớp (Phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp,…) + Dạy học theo nhóm nhỏ. + Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề… + Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như: “Các mảnh ghép”, “Khăn trải bàn”, “Lược đồ tư duy”, “Đặt câu hỏi”, “Chia nhóm”, … Tổng: 6 tiết (270 phút) Trong đó có 1 tiết thực hành lấy điểm Hệ số 1. GV linh hoạt trong việc phân bố thời lượng giữa lý thuyết và bài tập theo điều kiện từng đơn vị (Trình độ, năng lực, khả năng nhận thức của HS, …) Kiến thức Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở. Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở. Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau. Nhận biết được các loại biến trở. Kĩ năng Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần. Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần. Định hướng các năng lực cần phát triển: Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực hợp tác. Phẩm chất: trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ… Bài 2. Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm Bài 3. Thực hành : Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế Bài 4. Đoạn mạch nối tiếp Bài 5. Đoạn mạch song song Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm 7 đến 11 Bài 7. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn Chủ đề 2: Sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố của dây đẫn (5 bài tích hợp thành một chủ đề. ) I. Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn 1. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn. 2. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn. 3. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn. 4. Điện trở suấtcông thức điện trở. II. Biến trở và các điện trở trong kĩ thuật 1. Cấu tạo và hoạt động của biến trở 2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ 3. Các điện trở dùng trong kỹ thuật (HD học sinh tự học) Giáo viên linh hoạt trong việc lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học theo điều kiện từng đơn vị và sở trường của mình (ĐK CSVC, trình độ, năng lực, nhận thức của HS, …) Gơi ý: + Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS. + Tổ chức dạy học trên lớp (Phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp,…) + Dạy học theo nhóm nhỏ. + Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề… + Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như: “Các mảnh ghép”, “Khăn trải bàn”, “Lược đồ tư duy”, “Đặt câu hỏi”, “Chia nhóm”, … Tổng 5 tiết (225 phút) GV linh hoạt trong việc phân bố thời lượng giữa lý thuyết và bài tập theo điều kiện từng đơn vị (Trình độ, năng lực, khả năng nhận thức của HS, …) Kiến thức Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau. Nhận biết được các loại biến trở. Kĩ năng Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn. Vận dụng được công thức R = và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở. Định hướng các năng lực cần phát triển: Năng lực tự học Năng lực giảiquyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực hợp tác. Phẩm chất:trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ… Bài 8. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diên dây dẫn Bài 9. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn Bài 10. Biến trở Điện trở dùng trong kỹ thuật Bài 11. Bài tập định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn 12 đến 16 Bài 12. Công suất điện Chủ đề 3: Công và công suất của dòng điện (04 bài tích hợp thành một chủ đề) I. Công suất điện 1. Công suất định mức của các dụng cụ điện. 2. Công thức tính công suất điện. II. Điện năngCông của dòng điện. 1. Điện năng 2. Công của dòng điện III. Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng. IV. Thực hành xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau. (Không dạy thực hành xác định công suất của quạt điện) Giáo viên linh hoạt trong việc lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học theo điều kiện từng đơn vị và sở trường của mình (ĐK CSVC, trình độ, năng lực, nhận thức của HS, …) Gơi ý: + Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS. + Tổ chức dạy học trên lớp (Phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp,…) + Dạy học theo nhóm nhỏ. + Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề… + Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như: “Các mảnh ghép”, “Khăn trải bàn”, “Lược đồ tư duy”, “Đặt câu hỏi”, “Chia nhóm”, … Tổng: 5 tiết (225 phút) Trong đó có 1 tiết thực hành lấy điểm Hệ số 2. GV linh hoạt trong việc phân bố thời lượng giữa lý thuyết và bài tập theo điều kiện từng đơn vị (Trình độ, năng lực, khả năng nhận thức của HS, …) Kiến thức Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng. Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch. Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động. Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì. Kĩ năng Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế. Vận dụng được các công thức = UI, A = t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng. Định hướng các năng lực cần phát triển: Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực hợp tác. Phẩm chất: trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ… Bài 13. Điện năng – Công của dòng điện Bài 14. Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng Bài 15. Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện 17 Bài 16. Định luật Jun – Lenxơ 01 tiết Kiến thức: Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len xơ. Kĩ năng: Vận dụng được định luật Jun Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan. 18 Bài 17. Bài tập vận dụng Định luật Jun – Lenxơ 01 tiết Vận dụng được kiến thức giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện 19 Bài 19. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện 01 tiết Kiến thức: Hiểu được các biện pháp sử dụng an toàn và tiết kiệm điện Kĩ năng: + Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện. + Giải thích và thực hiện được việc sử dụng tiết kiệm điện năng. 20 Bài 20. Ôn tập – Tổng kết chương I 01 tiết 21 Kiểm tra 1 tiết 01 tiết 22 Chương II Bài 21. Nam châm vĩnh cửu 01 tiết Kiến thức: + Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính. + Mô tả đư¬ợc cấu tạo và hoạt động của la bàn. + Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm. Kĩ năng: + Xác định được các từ cực của kim nam châm + Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác. + Biết sử dụng được la ban để tìm hướng địa lí. 23 Bài 22. Tác dụng từ của dòng điện. Từ tr¬ường 01 tiết Kiến thức: Mô tả đ¬ược thí nghiệm của Ơxtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ. Kĩ năng: Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường. 24 Bài 23. Từ phổ. Đư¬ờng sức từ 01 tiết Kĩ năng: Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U. 25 Bài 24. Từ trư¬ờng của ống dây có dòng điện chạy qua 01 tiết Kiến thức: Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua. Kĩ năng: + Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua + Vận dụng đ¬ược quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại. 26 Bài 25. Sự nhiễm từ của sắt, thép. Nam châm điện 01 tiết Kiến thức: + Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ. + Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này. Kĩ năng: Giải thích được hoạt động của nam châm điện. 27 Bài 26. Ứng dụng của nam châm 01 tiết Kiến thức: Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le điện từ, chuông báo động 28 Bài 27. Lực điện từ 01 tiết Kiến thức: Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều. Kĩ năng: Vận dụng đư¬ợc quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia. 29 Bài tâp. 01 tiết Vận dụng được kiến thức giải thích được các hiện tượng thực tế và làm các bài tập đơn giản 30 Bài 28. Động cơ điện một chiều 01 tiết Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều. Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và chuyển hóa năng luợng) của động cơ điện một chiều. 31 Bài 30.Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái. 01 tiết Vận dụng quy tắc làm bài tập và xác định yếu tố còn lại khi biết 2 trong 3 yếu tố 32 Bài 31. Hiện tượng cảm ứng điện từ 01 tiết Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ. 33 Bài 32. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng 01 tiết Kiến thức: Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín. Kĩ năng: Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng. 34 Ôn tập học kì I 01 tiết 35 Ôn tập học kì I (tiếp) 01 tiết 36 Kiểm tra HKI 01 tiết 37 Bài 33. Dòng điện xoay chiều 01 Kiến thức: Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều 38 Bài 34. Máy phát điện xoay chiều 01 tiết Kiến thức: + Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay. + Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng. Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay. 39 Bài 35. Các tác dụng của dòng điện xoay chiều. Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều 01 tiết Kiến thức: + Nêu đư¬ợc các tác dụng của dòng điện xoay chiều. + Nhận biết đư¬ợc ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ. + Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và của điện áp xoay chiều Kĩ năng: Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng.

Trang 1

Mẫu: (phụ lục 1)

KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: VẬT LÝ LỚP 9

(Kèm theo Công văn số 1499/SGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Sở GD&ĐT)

Tên các bài theo PPCT cũ

Tên chủ đề/chuyên

đề điều chỉnh

Hướng dẫn thực hiện

Thời lượng Yêu cầu cần đạt theo chuẩn KT-KN Định hướng các năng lực cần phát triển

Cấu trúc nội dung bài học mới theo chủ đề/chuyên đề

Hình thức tổ chức dạy

học

1

đến

6 C h

I Bài 1.Sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn Chủ đề 1:

Điện trở của dây dẫn Định luật Ôm

(6 bài tích hợp thành một chủ đề)

I Điện trở của dây dẫn -Định luật Ôm

1 Tìm hiểu sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn

2 Điện trở của dây dẫn

- Giáo viên linh hoạt trong việc lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học theo điều kiện từng đơn vị và sở trường của mình (ĐK CSVC, trình

Tổng: 6 tiết (270 phút) Trong đó có 1 tiết thực hành lấy điểm Hệ

số 1.

- GV linh hoạt trong việc

Kiến thức

- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó

- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì

- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch

có điện trở

- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở

Bài 2.Điện trở của dây dẫn –

Định luật ôm

Bài 3.Thực hành : Xác định

điện trở của một dây dẫn bằng

Ampe kế và Vôn kế

Bài 4.Đoạn mạch nối tiếp

Bài 5.Đoạn mạch song song

Trang 2

3 Định Luật Ôm

II Đoạn mạch nối tiếp

Đoạn mạch song song

1 So sánh CĐDĐ và HĐT của đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song

2 So sánh điện trở TĐ của đoạn mạch nối tiếp

và đoạn mạch song

độ, năng lực, nhận thức của HS, …)

- Gơi ý:

+ Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS

+ Tổ chức dạy học trên lớp (Phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp,…)

+ Dạy học theo nhóm nhỏ

+ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề…

+ Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như:

“Các mảnh ghép”,

“Khăn trải bàn”, “Lược

đồ tư duy”, “Đặt câu hỏi”, “Chia nhóm”, …

phân bố thời lượng giữa lý thuyết và bài tập theo điều kiện từng đơn

vị (Trình độ, năng lực, khả năng nhận thức của HS,

…)

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

- Nhận biết được các loại biến trở

Kĩ năng

- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn

kế và ampe kế

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần

- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần

Định hướng các năng lực cần phát triển:

Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực sáng tạo

Năng lực hợp tác

Phẩm chất: trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ…

Bài 6.Bài tập vận dụng định

luật Ôm

7

đến

11

Bài 7.Sự phụ thuộc của điện

trở vào chiều dài dây dẫn Chủ đề 2:

Sự phụ thuộc của điện trở vào các

(5 bài tích hợp thành một chủ đề )

I Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào

- Giáo viên linh hoạt trong việc lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học theo điều kiện từng đơn vị và sở trường của mình (ĐK CSVC, trình

Tổng 5 tiết (225 phút)

- GV linh hoạt trong việc phân bố thời

Kiến thức

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

- Nhận biết được các loại biến trở

Kĩ năng

Bài 8.Sự phụ thuộc của điện

trở vào tiết diên dây dẫn

Bài 9.Sự phụ thuộc của điện

trở vào vật liệu làm dây dẫn

Bài 10.Biến trở - Điện trở

dùng trong kỹ thuật

Trang 3

yếu tố của dây đẫn chiều dài, tiết diện vàvật liệu làm dây dẫn

1 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

2 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

3 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

4 Điện trở suất-công thức điện trở

II Biến trở và các điện trở trong kĩ thuật

1 Cấu tạo và hoạt động của biến trở

2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ

3 Các điện trở dùng

trong kỹ thuật (HD học sinh tự học)

độ, năng lực, nhận thức của HS, …)

- Gơi ý:

+ Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS

+ Tổ chức dạy học trên lớp (Phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp,…)

+ Dạy học theo nhóm nhỏ

+ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề…

+ Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như:

“Các mảnh ghép”,

“Khăn trải bàn”, “Lược

đồ tư duy”, “Đặt câu hỏi”, “Chia nhóm”, …

lượng giữa lý thuyết và bài tập theo điều kiện từng đơn

vị (Trình độ, năng lực, khả năng nhận thức của HS,

…)

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn

- Vận dụng được công thức R = l

S

 và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

- Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = l

S

để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở

Định hướng các năng lực cần phát triển:

Năng lực tự học Năng lực giảiquyết vấn đề

Năng lực sáng tạo

Năng lực hợp tác

Phẩm chất:trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ…

Bài 11.Bài tập định luật ôm

và công thức tính điện trở của

dây dẫn

12

đến

16

Bài 12.Công suất điện

Chủ đề 3:

Công và công suất

(04 bài tích hợp thành một chủ đề)

I Công suất điện

- Giáo viên linh hoạt trong việc lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học theo điều kiện từng

Tổng: 5 tiết (225 phút) Trong đó có 1 tiết thực hành

Kiến thức

- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng

- Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch

Bài 13.Điện năng – Công của

dòng điện

Bài 14.Bài tập về công suất

điện và điện năng sử dụng

Trang 4

của dòng điện 1 Công suất định mứccủa các dụng cụ điện

2 Công thức tính công suất điện

II Điện năng-Công của dòng điện

1 Điện năng

2 Công của dòng điện III Bài tập về công suất điện và điện năng

sử dụng

IV Thực hành xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế

khác nhau (Không dạy thực hành xác định công suất của quạt điện)

đơn vị và sở trường của mình (ĐK CSVC, trình

độ, năng lực, nhận thức của HS, …)

- Gơi ý:

+ Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS

+ Tổ chức dạy học trên lớp (Phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp,…)

+ Dạy học theo nhóm nhỏ

+ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề…

+ Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như:

“Các mảnh ghép”,

“Khăn trải bàn”, “Lược

đồ tư duy”, “Đặt câu hỏi”, “Chia nhóm”, …

lấy điểm Hệ

số 2.

- GV linh hoạt trong việc phân bố thời lượng giữa lý thuyết và bài tập theo điều kiện từng đơn

vị (Trình độ, năng lực, khả năng nhận thức của HS,

…)

- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động

- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì

Kĩ năng

- Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế Vận dụng được các công thức

P = UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

Định hướng các năng lực cần phát triển:

Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực sáng tạo

Năng lực hợp tác

Phẩm chất: trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ…

Bài 15.Thực hành: Xác định

công suất của các dụng cụ

điện

17

Bài 16.Định luật Jun –

Len-xơ 01 tiết - Kiến thức: Phát biểu và viết được hệ thức của định luậtJun – Len xơ

- Kĩ năng: Vận dụng được định luật Jun - Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan

18 Bài 17.luật Jun – Len-xơBài tập vận dụng Định 01 tiết Vận dụng được kiến thức giải các bài tập về tác dụngnhiệt của dòng điện

19

Bài 19.Sử dụng an toàn và

tiết kiệm điện

01 tiết

- Kiến thức: Hiểu được các biện pháp sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

- Kĩ năng:

+ Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện

+ Giải thích và thực hiện được việc sử dụng tiết kiệm điện năng

20

Bài 20.Ôn tập – Tổng kết

21

Trang 5

- Kiến thức:

+ Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu

có từ tính

+ Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn

+ Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm

- Kĩ năng:

+ Xác định được các từ cực của kim nam châm + Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác + Biết sử dụng được la ban để tìm hướng địa lí

23 Bài 22 Tác dụng từ của dòngđiện Từ trường 01 tiết

Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ

Kĩ năng: Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường

Kĩ năng: Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U

25 Bài 24 Từ trường của ống dâycó dòng điện chạy qua 01 tiết

- Kiến thức: Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

- Kĩ năng:

+ Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua

+ Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại

26 Bài 25 Sự nhiễm từ của sắt,thép Nam châm điện 01 tiết

- Kiến thức:

+ Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ

+ Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này

- Kĩ năng: Giải thích được hoạt động của nam châm điện

27 Bài 26 Ứng dụng của nam

châm

01 tiết Kiến thức: Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa

điện, tác dụng của nam châm trong rơ le điện từ, chuông báo động

Trang 6

28 Bài 27 Lực điện từ 01 tiết

- Kiến thức: Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều

- Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia

29 Bài tâp 01 tiết Vận dụng được kiến thức giải thích được các hiệntượng thực tế và làm các bài tập đơn giản

- Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều

- Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và chuyển hóa năng luợng) của động

cơ điện một chiều

31 Bài 30.Bài tập vận dụng quytắc nắm tay phải và quy tắc bàn

tay trái

01 tiết Vận dụng quy tắc làm bài tập và xác định yếu tố còn lạikhi biết 2 trong 3 yếu tố

32 Bài 31 Hiện tượng cảm ứngđiện từ 01 tiết Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụvề hiện tượng cảm ứng điện từ.

33 Bài 32 Điều kiện xuất hiệndòng điện cảm ứng 01 tiết

- Kiến thức: Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín

- Kĩ năng: Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng

37 Bài 33.Dòng điện xoay chiều 01 Kiến thức: Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòngđiện xoay chiều với dòng điện một chiều

38 Bài 34.Máy phát điện xoay

chiều 01 tiết - Kiến thức: + Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay

chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay + Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng

- Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay

Trang 7

39 Bài 35.điện xoay chiều Đo cường độ Các tác dụng của dòng

- Kiến thức:

+ Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều + Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ

+ Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện

và của điện áp xoay chiều

- Kĩ năng: Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng

Kiến thức: Nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu dây dẫn

Kĩ năng: Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện

- Kiến thức:

+ Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp + Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp

- Kĩ năng: Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức

2

1 2

1

n

n U

U

44 C h

Bài 40.Hiện tượng khúc xạ

- Kiến thức: + Nhận biết được hiện tượng KXAS + Mô tả được TN quan sát đường truyền của tia sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại

+ Giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên

- Kĩ năng: Phân biệt được hiện tượng KXAS với PXAS Bài 42 Thấu kính hội tụ

Trang 8

đến

53

Thấu kính (05 bài tích hợp thành một chủ đề)

I Thấu kính

- Các loại TK

- Nhận biết TK

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TK

III Các tia sáng đặc biệt đối với từng loại TK

IV Ảnh của một vật tạo bởi TK

V Bài tập TK

VI Thực hành đo tiêu

cự của thấu kính hội tụ

- Giáo viên linh hoạt trong việc lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học theo điều kiện từng đơn vị và sở trường của mình (ĐK CSVC, trình

độ, năng lực, nhận thức của HS, …)

- Gơi ý:

+ Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS

+ Tổ chức dạy học trên lớp (Phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp,…)

+ Dạy học theo nhóm nhỏ

+ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề…

+ Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như:

“Các mảnh ghép”,

“Khăn trải bàn”, “Lược

đồ tư duy”, “Đặt câu hỏi”, “Chia nhóm”, …

Trong đó có 1 tiết kiểm tra,

1 tiết thực hành lấy điểm Hệ số 2.

- GV linh hoạt trong việc phân bố thời lượng giữa lý thuyết và bài tập theo điều kiện từng đơn

vị (Trình độ, năng lực, khả năng nhận thức của HS,

…)

+ Nhận biết được thấu kính hội tụ, phân kì

+ Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì

+ Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, phân kì

+ Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi

thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ

+ Giải các bài tập cơ bản về thấu kính

- Kỹ năng:

+ Xác định được thấu kính hội tụ, phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này

+ Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, phân kì

+ Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ,

thấu kính phân kỳ bằng cách sử dụng các tia đặc biệt + Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay phân

kì qua việc quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó

+ Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí

nghiệm

Định hướng các năng lực cần phát triển:

Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực sáng tạo

Năng lực hợp tác

Phẩm chất: trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ…

Bài 43 Ảnh của một vật tạo

bởi thấu kính hội tụ

Bài 44 Thấu kính phân kỳ

Bài 45 Ảnh của một vật tạo

bởi thấu kính phân kỳ

Bài 46 Thực hành: Đo tiêu cự

của thấu kính hội tụ

54 Bài 47.trong máy ảnh.Sự tạo ảnh trên phim 01 tiết

- Kiến thức: Nêu được bộ phận chính quan trọng của máy ảnh là vật kính

- Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật được tạo ra trong máy ảnh

- Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh

và màng lưới

- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh

- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau

Kỹ năng: Biết cách thử mắt

Trang 9

56 Bài 49.Mắt cận và mắt lão 01 tiết Kiến thức: - Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa.

- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa

Kiến thức: + Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ + Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn

Kĩ năng: Sử dụng được kính lúp để quan sát các vật nhỏ

58 Bài 51.học Bài tập quang hình 01 tiết Vận dụng được kiến thức để giải các bài tập về thấukính, mắt,

59 Bài 52.sáng màu.Ánh sáng trắng và ánh 01 tiết Kiến thức:+ Kể tên được một vài nguồn phát ra ánhsáng trắng thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu

+ Nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu

Kiến thức: Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu

Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được nguyên nhân là do có sự phân tích ánh sáng trắng

61 Bài 55.dưới ánh sáng trắng và ánh Màu sắc và các vật

sáng màu

01 tiết

Kiến thức: Nhận biết được rằng, vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác Vật màu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu Vật có màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào

Kiến thức: Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học, tác dụng quang điện của ánh sáng và chỉ ra sự biến đổi năng lượng đối với các tác dụng này

Kĩ năng: Tiến hành được thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng và lên một vật có màu đen

63

Bài 57 Thực hành: Nhận biết

ánh sáng đơn sắc và ánh sáng

Trang 10

Bài 59.Năng lượng và sự

chuyển hóa năng lượng - Kiến thức: + Biết cách nhận biết một vật có mang năng lượng

+ Nhận biết được quang năng, hóa năng, điện năng nhờ

sự chuyển hóa của các dạng năng lượng này

67

Bài 60.Định luật bảo toàn

năng lượng - Kiến thức:+ Nhận biết và phát hiện được sự biến đổi và xuất hiện

của một dạng năng lượng + Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

- Kĩ năng: Giải thích một số hiện tượng và quá trình thường gặp trên cơ sở vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

Ngày đăng: 12/06/2021, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w