1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 2021 MÔN: HÓA HỌC CẤP: THCS lớp 9

35 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khung kế hoạch giáo dục năm học 2020 - 2021 môn: Hóa học cấp: THCS lớp 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Kế hoạch giáo dục
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 71,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 2021 MÔN: HÓA HỌC CẤP: THCS (Kèm theo Công văn số SGDĐTGDTrH ngày tháng 7 năm 2020 của Sở GDĐT) Lớp: 9 Chương Số tiết lý thuyết Số tiết TH Số tiết kiểm tra định kì Số tiết luyện tập Số tiết ôn tập học kì Số tiết kiểm tra học kì Tổng 1. Các loại hợp chất vô cơ 14 2 2 2 0 0 20 2. Kim loại 7 1 1 1 10 3. Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 9 1 0 1 0 1 12 4. Hidrocacbon. Nhiên liệu 8 1 1 1 0 0 11 5. Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime 10 2 1 1 2 1 17 CỘNG 48 7 4 6 3 2 70 HỌC KÌ I: 2 tiết tuần x 18 Tuần thực học = 36 tiết TT Chương Tên các bài theo PPCT cũ Tên Chủ đề chuyên đề điều chỉnh Hướng dẫn thực hiện Nội dung liên môn, tích hợp, ….. Thời lượng (tiết theo PPCT) Yêu cầu cần đạt theo chuẩn KTKN Định hướng các năng lực cần phát triển Cấu trúc nội dung bài học mới theo chủ đềchuyên đề I. II... Hình thức tổ chức dạy học 1 Ôn tập đầu năm 1 tiết (tiết 1) 2 Chương 1. Các loại hợp chất vô cơ Bài 1. Tính Chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit Oxit Tiết 1: A. Tính chất hóa học của oxit I. Oxit bazơ 1. Tính chất hóa học của oxit bazơ Lồng ghép nội dung phần 1 (SGK trang 4) với phần A.I (SGK trang 7, 8) Giới thiệu về tính chất vật lí của CaO 2. Oxit bazơ quan trọng a) Ứng dụng của CaO b) Sản xuất CaO Tiết 2: II. Oxit axit 1. Tính chất hóa học của oxit axit Lồng ghép nội dung phần 2 (SGK trang 5) với phần B.I (SGK trang 7, 8) Giới thiệu về SO2 2. Oxit axit quan trọng a) Ứng dụng của SO2 b) Điều chế SO2 B. Khái quát về sự phân loại oxit Tiết 3: C. Luyện tập Chữa các bài tập trong SGK bài học 1 và 2 Tiết 3: yêu cầu HS thực hiện trước ở nhà, lên lớp báo cáo kết quả dưới hình thức thi giữa các cá nhân hoặc nhóm, GV đánh giá kết quả tự học của HS 3 tiết (tiết 2, 3, 4) 1. Kiến thức Biết được: – Tính chất hoá học của oxit: + Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit. + Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ. – Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxit trung tính. – Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit. 2. Kĩ năng – Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit. – Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2. – Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit. – Phân biệt được một số oxit cụ thể. – Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất. 3. Các năng lực cần phát triển Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. 3 Bài 2. Một số oxit quan trọng 4 Bài 3. Tính Chất hóa học của Axit Axit Tiết 1: I. Tính chất hóa học của axit Lồng ghép nội dung phần I (SGK trang 12,13) với B.II.1 SGK trang 16 Tiết 2: II. Axit sunfuric đặc 1. Tính chất vật lí 2. Tính chất hóa học riêng của H2SO4 (đặc) 3. Ứng dụng của H2SO4 4. Sản xuất H2SO4 III. Nhận biết H2SO4 và muối sunfat IV. Axit mạnh và axit yếu Tiết 3: C. Luyện tập Chữa các bài tập trong SGK bài học 3 và 4 Tiết 1: Trước khi vào mục I, GV tổ chức cho HS ôn tập lại về khái niệm, phân loại, gọi tên axit (vì lớp 8 giảm tải nội dung bài axit – bazơ – muối). Tiết 3: yêu cầu HS thực hiện trước ở nhà, lên lớp báo cáo kết quả dưới hình thức thi giữa các cá nhân hoặc nhóm, GV đánh giá kết quả tự học của HS 3 tiết (tiết 5, 6, 7) 1. Kiến thức Biết được: – Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại. – Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước). Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp. 2. Kĩ năng – Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung. – Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit HCℓ, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại. – Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng. – Nhận biết được dung dịch axit HCl và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat. – Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCl,H2SO4 trong phản ứng. 3. Các năng lực cần phát triển Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Năng lực thực hành hóa học. 5 Bài 4. Một số axit quan trọng Giảm tải theo Công văn 5842: Phần A. Axit clohiđric (HCl): không dạy, GV hướng dẫn học sinh tự đọc lại tính chất chung của axit (tr12, 13) Bài tập 4 trang 19 không yêu cầu HS làm 6 Bài 5. Luyện tập: Tính Chất hóa học của oxit và Axit. 1 tiết (tiết 8) 1. Kiến thức HS được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hoá học của axit 2. Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính, định lượng 3. Các năng lực cần phát triển Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 7 Bài 6. Thực hành: Tính Chất hóa học của oxit và Axit. 1 tiết (tiết 9) Kiến thức Biết được: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: – Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit. – Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat. Kĩ năng – Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. – Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hoá học của thí nghiệm. – Viết tường trình thí nghiệm. 3. Các năng lực cần phát triển Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Năng lực thực hành hóa học. 8 Kiểm tra 1 tiết 1 tiết (tiết 10) 9 Bài 7. Tính chất hóa học của bazơ Bazơ Tiết 1: I. Tính chất hóa học của bazơ Tiết 2: II. Một số bazơ quan trọng 1. Tính chất vật lí Ghép phần A.I bài 8 với B.I.1 (chỉ lấy phần tính chất vật lí của Ca(OH)2) bài 8 2. Tính chất hóa học Ghép phần A.II với B.I.2 bài 8 3. Ứng dụng Ghép phần A.III và B.I.3 bài 8 4. Sản xuất Ghép phần A.IV với B.I.1 (phần pha chế Ca(OH)2) bài 8 Tiết 3: III. Luyện tập Chữa các bài tập trong SGK bài học 7 và 8 Tiết 1: Trước khi vào mục I, GV tổ chức cho HS ôn tập lại về khái niệm, phân loại, gọi tên bazơ (vì lớp 8 giảm tải nội dung bài axit – bazơ – muối). Tiết 3: yêu cầu HS thực hiện trước ở nhà, lên lớp báo cáo kết quả dưới hình thức thi giữa các cá nhân hoặc nhóm, GV đánh giá kết quả tự học của HS 3 tiết (tiết 11, 12, 13) 1. Kiến thức Biết được: – Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu, và với axit); tính chất hoá học riêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối); tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ). – Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxit NaOH và canxi hiđroxit Ca (OH)2; phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn. – Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch. 2. Kĩ năng – Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan. – Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan. – Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalêin); nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca (OH)2. – Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ. – Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng. 3. Các năng lực cần phát triển Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Năng lực thực hành hóa học. 10 Bài 8. Một số bazơ quan trọng Giảm tải theo Công văn 5842: Hình vẽ thang pH không dạy vì SGK in không đúng màu thực tế; Bài tập 2 (SGK trang 30) 11 Bài 9. Tính Chất hóa học của Muối Giảm tải theo Công văn 5842: Bài tập 6 (SGK trang 33) không yêu cầu HS làm Trước khi vào mục I, GV tổ chức cho HS ôn tập lại về khái niệm, phân loại, gọi tên muối (vì lớp 8 giảm tải nội dung bài axit – bazơ – muối). 1 tiết (tiết 14) 1. Kiến thức. Biết được: – Tính chất hoá học của muối: tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao. – Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được. 2. Kĩ năng – Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối. – Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của muối. – Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng. 3. Các năng lực cần phát triển Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Năng lực thực hành hóa học. 12 Bài 10. Một số muối quan trọng. Giảm tải theo Công văn 5842: Phần II. Muối kali nitrat – không dạy. Một số muối quan trọng I. Muối natriclorua II. Những phân bón hóa học thường dùng III. Luyện tập Nội dung bài tập trong SGK bài học 9, 10 và 11. Có thể tổ chức 2 tiết dạy dưới dạng buổi ngoại khóa: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm (tổ) chuẩn bị (phần hướng dẫn học bài của bài 9) về từng muối quan trọng: Trạng thái, tính chất, cách khai thác (hoặc điều chế), ứng dụng – Có thể chuẩn bị ra giấy A0 Cho các nhóm thuyết trình, phản biện. GV chốt GV có thể tổ chức trò chơi về kiến thức một số muối quan trọng: Giải ô chữ, thi trả lời nhanh, .. để luyện tập thêm các kiến thức về muối và các muối quan trọng 2 tiết (tiết 15, 16) 1. Kiến thức. Biết được: – Một số tính chất và ứng dụng của natri clorua (NaCl) và kali nitrat (KNO3). – Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng. 2. Kĩ năng – Nhận biết được một số muối cụ thể và một số phân bón hoá học thông dụng. – Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của muối. – Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng. 3. Các năng lực cần phát triển Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. 13 Bài 11. Phân bón hóa học Giảm tải theo Công văn 5842: Mục I. Những nhu cầu của cây trồng – không dạy vì đã dạy ở môn Sinh học 14 Bài 12. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. 1 tiết (tiết 17) 1. Kiến thức – Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit, bazơ, muối. 2. Kĩ năng – Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. – Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá. – Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể. – Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí. 3. Các năng lực cần phát triển Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. 15 Bài 13. Luyện tập chương I 1 tiết (tiết 18) 1. Kiến thức HS được ôn tập để hiểu kĩ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ và mối quan hệ giữa chúng 2. Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ hoá học, kĩ năng phân biệt các hoá chất Tiếp tục rèn luyện khả năng làm các bài tập định tính, định lượng 3. Năng lực cần đạt Năng lực tính toán. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

Trang 1

Lớp: 9

Chương Số tiết lý thuyết Số tiết TH Số tiết kiểm tra định kì Số tiết luyện tập Số tiết ôn tập học kì Số tiết kiểm tra học kì Tổng

3 Phi kim Sơ lược về

bảng tuần hoàn các nguyên

Tên Chủ đề/ chuyên

đề điều chỉnh

Hướng dẫn

liên môn, tích hợp,

Thời lượn g (tiết theo PPCT )

Yêu cầu cần đạt theo chuẩn KT-KN Định hướng các năng lực cần phát triển

- Cấu trúc nội dungbài học mới theo chủđề/chuyên đề

I

II

Hình thức

tổ chức dạyhọc

Trang 2

A Tính chất hóa họccủa oxit

I Oxit bazơ

1 Tính chất hóa họccủa oxit bazơ

- Lồng ghép nội dung phần 1 (SGK trang 4) với phần A.I (SGK trang 7, 8)

- Giới thiệu về tính chất vật lí của CaO

2 Oxit bazơ quantrọng

a) Ứng dụng của CaOb) Sản xuất CaO

Tiết 2:

II Oxit axit

1 Tính chất hóa họccủa oxit axit

- Lồng ghép nội dung phần 2 (SGK trang 5) với phần B.I (SGK trang 7, 8)

- Giới thiệu về SO 2

2 Oxit axit quantrọng

a) Ứng dụng của SO2b) Điều chế SO2

(tiết

2, 3,4)

Biết được:

– Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dungdịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dungdịch bazơ, oxit bazơ

– Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxitaxit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxit trungtính

– Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit vàlưu huỳnh đioxit

– Tính thành phần phần trăm về khối lượngcủa oxit trong hỗn hợp hai chất

Trang 3

Chữa các bài tậptrong SGK bài học 1

và 2

nhóm, GVđánh giá kếtquả tự họccủa HS4

Bài 3 TínhChất hóahọc củaAxit

Axit Tiết 1:

I Tính chất hóa họccủa axit

- Lồng ghép nội dung phần I (SGK trang 12,13) với B.II.1 SGK trang 16

Tiết 2:

II Axit sunfuric đặc

1 Tính chất vật lí

2 Tính chất hóa họcriêng của H2SO4 (đặc)

3 Ứng dụng của

H2SO4

4 Sản xuất H2SO4III Nhận biết H2SO4

và 4

Trước khivào mục I,

GV tổ chứccho HS ôntập lại vềkhái niệm,phân loại,gọi tên axit(vì lớp 8giảm tải nộidung bàiaxit – bazơ– muối)

Tiết 3: yêucầu HS thựchiện trước ởnhà, lên lớpbáo cáo kếtquả dướihình thức thigiữa các cánhân hoặcnhóm, GVđánh giá kết

3 tiết(tiết

5, 6,7)

1 Kiến thức

Biết được:

– Tính chất hoá học của axit: Tác dụng vớiquỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.– Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axitHCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụngvới kim loại, tính háo nước) Phương phápsản xuất H2SO4 trong công nghiệp

H2SO4 đặc tác dụng với kim loại

– Viết các phương trình hoá học chứng minhtính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc,nóng

– Nhận biết được dung dịch axit HCl vàdung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dungdịch muối sunfat

– Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịchaxit HCl,H2SO4 trong phản ứng

* Giảm tải theo Công văn 5842:

- Phần A.

Axitclohiđric(HCl):

không dạy,

GV hướngdẫn họcsinh tự đọclại tínhchất chungcủa axit(tr12, 13)

- Bài tập 4trang 19

Trang 4

không yêucầu HSlàm

quả tự họccủa HS thực tiễn.- Năng lực thực hành hóa học

6

Luyện tập:

Tính Chấthóa họccủa oxit vàAxit

1 tiết(tiết8)

1 Kiến thức

HS được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hoá học của axit

1 tiết(tiết9)

– Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ

và dung dịch muối sunfat

Kĩ năng

– Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành

an toàn, thành công các thí nghiệm trên.– Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng vàviết được các phương trình hoá học của thínghiệm

– Viết tường trình thí nghiệm

3 Các năng lực cần phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Trang 5

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua mônhóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vàothực tiễn

- Năng lực thực hành hóa học

9

Bài 7 Tínhchất hóahọc củabazơ

Bazơ Tiết 1:

I Tính chất hóa họccủa bazơ

2 Tính chất hóa học

Ghép phần A.II với B.I.2 bài 8

3 Ứng dụng

Ghép phần A.III và B.I.3 bài 8

4 Sản xuất

Ghép phần A.IV với B.I.1 (phần pha chế Ca(OH) 2 ) bài 8

Tiết 3:

III Luyện tập

Chữa các bài tậptrong SGK bài học 7

Trước khivào mục I,

GV tổ chứccho HS ôntập lại vềkhái niệm,phân loại,gọi tên bazơ(vì lớp 8giảm tải nộidung bàiaxit – bazơ– muối)

Tiết 3: yêucầu HS thựchiện trước ở

3 tiết(tiết 11,

– Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxitNaOH và canxi hiđroxit Ca (OH)2; phươngpháp sản xuất NaOH từ muối ăn

– Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dungdịch

– Nhận biết môi trường dung dịch bằng chấtchỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịchphenolphtalêin); nhận biết được dung dịchNaOH và dung dịch Ca (OH)2

– Viết các phương trình hoá học minh hoạtính chất hoá học của bazơ

số bazơquan trọng

* Giảm tải theo Công văn 5842:

- Hình vẽ

thang pHkhông dạy

vì SGK inkhôngđúng màuthực tế;

- Bài tập 2(SGKtrang 30)

Trang 6

và 8 nhà, lên lớp

báo cáo kếtquả dướihình thức thigiữa các cánhân hoặcnhóm, GVđánh giá kếtquả tự họccủa HS

– Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịchNaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng

* Giảm tải theo Công văn 5842:

Bài tập 6(SGKtrang 33)không yêucầu HSlàm

Trước khivào mục I,

GV tổ chứccho HS ôntập lại vềkhái niệm,phân loại,gọi tên muối(vì lớp 8giảm tải nộidung bàiaxit – bazơ– muối)

1 tiết(tiết 14) 1 Kiến thức Biết được:– Tính chất hoá học của muối: tác dụng với

kim loại, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao

– Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện

để phản ứng trao đổi thực hiện được

2 Kĩ năng

– Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối

– Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của muối

– Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng

Trang 7

- Năng lực thực hành hóa học.

12

Bài 10

Một sốmuối quantrọng

* Giảm tải theo Công văn 5842:

Phần II

Muối kalinitrat –không dạy

Một sốmuốiquantrọng

I Muối natriclorua

II Những phân bónhóa học thường dùngIII Luyện tập

Nội dung bài tập trong SGK bài học 9,

10 và 11.

Có thể tổchức 2 tiếtdạy dướidạng buổingoại khóa:

GV giaonhiệm vụcho cácnhóm (tổ)chuẩn bị(phần hướngdẫn học bàicủa bài 9) vềtừng muốiquan trọng:

Trạng thái,tính chất,cách khaithác (hoặcđiều chế),ứng dụng –

chuẩn bị ragiấy A0

- Cho cácnhóm thuyếttrình, phảnbiện

- GV chốt

- GV có thể

tổ chức trò

2 tiết(tiết 15,16)

1 Kiến thức Biết được:

– Một số tính chất và ứng dụng của natri clorua (NaCl) và kali nitrat (KNO3)

– Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng

2 Kĩ năng

– Nhận biết được một số muối cụ thể và một

số phân bón hoá học thông dụng

– Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của muối

– Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng

* Giảm tải theo Công văn 5842:

Mục I

Những nhucầu củacây trồng –không dạy

vì đã dạy ởmôn Sinhhọc

Trang 8

chơi về kiếnthức một sốmuối quantrọng: Giải ôchữ, thi trảlời nhanh,

để luyện tậpthêm cáckiến thức vềmuối và cácmuối quantrọng

14

Bài 12

Mối quan

hệ giữa cáchợp chất

vô cơ

1 tiết(tiết 17)

Trang 9

Luyện tập

HS được ôn tập để hiểu kĩ về tính chất củacác loại hợp chất vô cơ và mối quan hệ giữachúng

và Muối

1 tiết(tiết 19) 1 Kiến thứcBiết được:

Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

– Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dungdịch muối

– Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit

2 Kĩ năng

– Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành

an toàn, thành công 5 thí nghiệm trên– Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoá học

– Viết tường trình thí nghiệm

3 Các năng lực cần phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn

Trang 10

* Giảm tải theo Công văn 5842:

Không dạy thí nghiệm tính dẫn điện + dẫn nhiệt

Tính chấtcủa kimloại

Tiết 1:

I Tính chất vật lýcủa kim loại

II Tính chất hóa họccủa kim loại

2 tiết(tiết 21;

2 Kỹ năng:

- Thực hiện thí nghiệm đơn giản, quan sát môhình, mô tả hiện tượng, nhận xét và rút ra kếtluận về tính chất vật lí

- Quan sát hiện tượng TN cụ thể rút ra đượctính chất hóa học của kim loại

- Tính khối lượng của kim loại trong phảnứng, thành phần phần trăm về khối lượngcủa hỗn hợp hai kim loại

Dãy hoạtđộng hóa

1 tiết(tiết 23)

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được dãy hoạt động hoá họccủa kim loại K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H),

Trang 11

học củakim loại

* Giảm tải theo Công văn 5842:

Bài tập 7(SGKtrang 51)không yêucầu HSlàm

- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động củakim loại để dự đoán kết quả phản ứngcủa kimloại với nước, với axit, với muối

- Tính khối lượng của kim loại trong phảnứng, % khối lượng mỗi kim loại trong hỗnhợp

III Sản xuất nhôm

có sự sosánh về tínhchất giữa 2kim loại;

sản xuấtgang, thép

Môn GDCDSinhhọc, Ðịa

lí, CôngnghệVật lí,Toánhọc,Lịch sử

3 tiết(tiết 24,

25, 26)

1 Kiến thức:

- Trình bày được tính chất hóa học chungcủa nhôm và sắt có tính chất hóa học chungcủa kim loại; nhôm, sắt không phản ứng vớiHNO3 và H2SO4 đặc nguội (nhưng nhômphản ứng được với dung dịch kiềm)

- Hs biết phương pháp sản xuất nhôm bằngcách điện phân nhôm oxit nóng chảy

- Biết được thành phần chính của gang vàthép

Trang 12

trong SGK bài học 18

19, 20 - Trong cáctiết dạy có

thể lồngghép các bài

dụng

Tiết 3: yêu

cầu HS thựchiện trước ởnhà, lên lớpbáo cáo kếtquả dướihình thức thigiữa các cánhân hoặcnhóm, GVđánh giá kếtquả tự họccủa HS

- Sơ lược về phương pháp luyện gang , thép

2 Kĩ năng:

- Biết dự đoán, kiểm tra và kết luận tính chấthoá học của nhôm, sắt.Viết các PTHH minhhọa

- Phân biệt được nhôm, sắt với kim loại khácbằng phương pháp hóa học

- Tính % về khối lượng của hỗn hợp nhôm

và Fe

- Làm bài tập tính theo hiệu suất

- Quan sát sơ đồ, hình ảnh,… để rút ra đượcnhận xét về phương pháp luyện gang, thép

* Giảm tải theo Công văn 5842:

Không dạy

về các loại

lò sản xuấtgang, thép

ăn mònkim loại vàbảo vệ kimloại không

bị ăn mòn

MônTinhọc;

Địalý

1 tiết(tiết 27) 1 Kiến thức:- HS biết được

+Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại, hợpkim có t/d hoá học trong môi trường tự nhiên+ Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn:

+ Yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại:+ Biện pháp bảo vệ đồ vật không bị ăn mòn:

2 Kỹ năng:

- Biết liên hệ thực tế về sự ăn mòn kim loại,những yếu tố ảnh hưởng và bảo vệ kim loạikhỏi bị ăn mòn

- Biết thực hiện các TN nghiên cứu các yếu

Trang 13

tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại Nhậnbiết 1 số hiện tượng ăn mòn trong thực tế

Kim loại

* Giảm tải theo Công văn 5842:

Bài tập 6 SGK Tr

-69: khôngyêu cầu

HS làm

1 tiết(tiết 28) 1 Kiến thức:- Tái hiện lại những tính chất hóa học của

kim loại nói chung và của nhôm và sắt nóiriêng => tính chất hóa học giống và khácnhau giữa 2 kim loại

- Nêu được dãy hoạt động của kim loại

- Nêu được thành phần, tính chất của gang vàquá trình sản xuất gang và thép

2 Kỹ năng:

- Vận dụng tính chất hóa học, ý nghĩa dãyhoạt động của kim loại vào giải các bài tậpđịnh tính và định lượng

1 tiết(tiết 29)

Trang 14

- Quan sát, mô tả và giải thích các hiệntượng, viết các PTHH

1 tiết(tiết30)

1 Kiến thức:

Biết được:

- Tính chất vật lí của phi kim

- Tính chất hoá học của phi kim (trọng tâm): Tác dụng với kim loại, với hiđro và

- Viết một số phương trình hoá học theo sơ

đồ chuyển hoá của phi kim

- Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hoá học

Trang 15

1 Kiến thức:

Biết được:

- Tính chất vật lí và hóa học của clo

- Clo có một số tính chất chung của phikim (tác dụng với kim loại, với hiđro), clocòn tác dụng với nước và dung dịch bazơ,clo là phi kim hoạt động hoá học mạnh

- Ứng dụng, phương pháp điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm và trong C nghiệp

2 Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được tính chấthoá học của clo và viết các phương trình hoáhọc

- Quan sát thí nghiệm, nhận xét về tác dụngcủa clo với nước, với dung dịch kiềm và tínhtẩy mầu của clo ẩm

- Nhận biết được khí clo bằng giấy màu Tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thànhtrong phản ứng hoá học ở điều kiện tiêuchuẩn

Trang 16

- Năng lực thực hành hóa học.

Cacbon

1 tiết(tiết33)

1 Kiến thức:

Biết được:

- Cacbon có 3 dạng thù hình chính: kim cương, than chì và cacbon vô định hình

- Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng…) có tính hấp phụ và hoạtđộng hoá học mạnh chất Tính chất hóa học

của Cacbon C là phi kim hoạt động hoá

học yếu: tác dụng với oxi và một số oxit kim loại

cacbon

1 tiết(tiết 34) 1 Kiến thức: Biết được:

- CO là oxit không tạo muối, độc, khử

được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao

- CO 2 có những tính chất của oxit axit

Trang 17

- H 2 CO 3 là axit yếu, không bền

1 tiết(tiết 35)

1 Kiến thức:

- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hơp chất vô cơ, kim loại để HS thấy được mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ

2 Kĩ năng :

- Từ tính chất hoá học của các chất vô cơ, kim loại, biết thiết lập sơ đồ biến đổi từ kim loại thành các hợp chất vô cơ và ngược lại, đồng thời xác định được các mối liên hệ giữatừng loại chất

- Biết chọn đúng các chất cụ thể làm ví dụ vàviết PTPƯ biểu diễn sự biến đổi giữa các chất

Trang 18

- Từ các biến đổi cụ thể rút ra được mối quan

và muốicacbonat

1 tiết(tiết 37)

1 Kiến thức:

Biết được:

- Tính chất hoá học của muối cacbonat

(tác dụng với dung dịch axit, dung dịchbazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phânhuỷ)

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên vàvấn đề bảo vệ môi trường

Trang 19

Giảm tải theo Công văn

5842/BGD&

ĐT: Mục 3b

Các công đoạn chính (SGK trang 94) không dạy các phương trình hóa học

1 tiết(tiết 38)

1 Kiến thức:

Biết được:

- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng

được với oxi, không phản ứng trực tiếp với

hiđro), SiO 2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt

độ cao)

- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn

chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng.

2 Kĩ năng:

- Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2, muối silicat, sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của Si, SiO2, muối silicat

Trang 20

hoá học.

Giảm tải theo Công văn

5842/BGD&

ĐT: Không

dạy các nộidung liênquan đến lớpelectronBài 2 SGKtrang 101không yêucầu họcsinh làm

(Tiết

39, 40)

- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên

tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh hoạ

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó

2 Kĩ năng:

- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2, 3 và rút ra nhậnxét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm

- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) suy

ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại

- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim củamột nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)

3 Các năng lực cần phát triển:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

35

Bài 32:

Luyện tậpchương 3

1 tiết(tiết 41)

Thực hành:

Tính chấthoá họccủa phikim và hợp

1 tiết(tiết42)

1 Kiến thức:

Biết được:

Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thựchiện các thí nghiệm:

- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao

- Nhiệt phân muối NaHCO3

Ngày đăng: 12/06/2021, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w