Cơ xương thường bám vào xương, khi cơ co tạo nên các cử động của khớp.. Cơ vùng đầu mặt cổ: Bao gồm - Cơ mặt: Là các cơ có một đầu bám vào xương hoặc mạc hoặc dây chằng, đầu còn lại bám
Trang 1ĐẠI CƯƠNG HỆ CƠ Mục tiêu 1: Trình bày được các cách phân loại cơ trong cơ thể
Mục tiêu 2: Kể tên được các nhóm cơ vân trong cơ thể
Mục tiêu 3: Mô tả được cấu trúc chung của cơ vân và các phần phụ thuộc cơ Mục tiêu 4: Trình bày được chức năng của cơ vân
Mục tiêu 5: Mô tả được động tác và tổng hợp các động tác của cơ? Giải thích cơ
chế các biểu hiện khi liệt cơ
NỘI DUNG
1 Phân loại cơ
Có nhiều cách phân loại cơ tùy theo chức năng, cấu trúc, vị trí
1.1 Dựa theo chức năng
Theo chức năng, cơ trong cơ thể được chia thành ba nhóm là cơ xương,
cơ tim, cơ trơn
Cơ xương thường bám vào xương, khi cơ co tạo nên các cử động của khớp Cơ tim là loại cơ đặc biệt chỉ hiện diện ở tim Cơ trơn tham gia tạo thành các thành của các nội tạng, mạch máu Ví dụ cơ trơn thành phế quản,
cơ thành dạ dày, cơ thành ruột, cơ thành bàng quang, cơ thành động mạch, tĩnh mạch…
Trang 2
Hình 1.1 Phân loại cơ theo vị trí, chức năng
(Nguồn: Richard S.S “Clinical annatomy by system”)
1.2 Dựa theo cấu trúc
Dựa trên hình ảnh được quan sát dưới kính hiển vi quang học, người ta có thể chia các cơ thành hai nhóm là cơ vân và cơ trơn Ở cơ vân, các sợi actin và myosin tạo thành hình ảnh các vân ngang Cơ vân có khả năng co rút nhanh, mạnh, trong thời gian dài Cơ xương và cơ tim thuộc nhóm cơ vân
Hình 1.2 Cấu trúc vi thể cơ vân
(Nguồn: Salmons S Gray’annatomy)
Hình 1.3 Cấu trúc vi thể cơ trơn
(Nguồn: Salmons S Gray’annatomy)
Ở cơ trơn không có hình ảnh các vân ngang song song khi quan sát bằng kính hiển vi quang học Cũng khác với cơ vân, lực co rút của cơ trơn chậm, yếu
và thời gian ngắn hơn Các cơ nội tạng, cơ ở thành mạch máu là cơ trơn
Trang 31.3 Dựa vào kiểu chi phối của thần kinh
Dựa vào kiểu chi phối của thần kinh cho cơ, người ta chia các cơ trong cơ thể thành hai nhóm là nhóm cơ tự ý và cơ không tự ý Ở cơ tự ý, sự co cơ có thể được điều khiển một cách chủ động Các cơ xương ở trên là cơ tự ý Ngược lại, ở cơ không tự ý, sự co cơ không thể điều khiển một các chủ động Cơ trơn là nhóm cơ không tự ý
Tuy nhiên, các cách phân loại trên không phải bao giờ cũng hoàn toàn đúng với tất cả các trường hợp Ví dụ, các cơ hô hấp là các cơ tự ý Chúng ta có thể điều khiển nhịp thở nhanh hay chậm, thậm chí nhịn thở Nhưng khi cơ thể vận động nhanh, cần nhiều oxy hệ thần kinh tự chủ chi phối làm tăng nhịp thở, khi đó xảy ra
sự co cơ không tự ý Mặt khác cơ tim là một nhóm cơ vân đặc biệt nên thường được mô tả thành một nhóm riêng Do đó cách thông dụng và đơn giản nhất, hệ cơ chia thành ba nhóm là cơ vân, cơ tim và cơ trơn
Cơ vân là loại cơ chiêm tỉ lệ lớn nhất trong các loại cơ Bài này chủ yếu mô
tả các đặc điếm cơ bản của cơ vân
2 Giới thiệu các nhóm cơ vân trong cơ thể
2.1 Cơ vùng đầu mặt cổ: Bao gồm
- Cơ mặt: Là các cơ có một đầu bám vào xương hoặc mạc hoặc dây chằng, đầu còn lại bám vào da mặt nên còn được gọi là các cơ bám da mặt, các cơ này bám quanh các hốc tự nhiên của đầu mặt (ổ mắt, mũi, miệng) và được chi phối bởi dây thần kinh số VII Khi các cơ mặt co tạo các nếp nhăn trên khuôn mặt để biểu lộ cảm xúc (đây là một đặc trưng của loài người); đồng thời khi các cơ mặt co còn có tác dụng đóng, khép, mở các hốc tự nhiên ở mặt
Trang 4Hình 1.4 Cơ đầu mặt cổ
Nguồn https://medical-dictionary.thefreedictionary.com/Head+(anatomy)
- Cơ nhai: là các cơ bám xương, có tác dụng vận động khớp thái dương-hàm, góp phần chủ yếu vào động tác nhai (Hình 1.4)
- Cơ vận nhãn: Sẽ được trình bày trong bài thị giác
- Cơ của tai: Sẽ được trình bày trong bài cơ quan thính giác
- Cơ lưỡi, Cơ khẩu cái và eo họng: sẽ được trình bày trong bài miệng, hầu
- Cơ vùng cổ: Bao gồm các cơ vùng cổ trước bên và cổ sau (Hình 1.4)
2.2 Cơ vùng thân mình
Các cơ thân mình gồm có:
- Các cơ ở lưng và gáy
- Các cơ của ngực
- Các cơ của bụng
- Cơ hoành và các cơ của hoành chậu và đáy chậu
2.3 Cơ vùng chi trên
Bao gồm các cơ ở vai – nách, cánh tay, cẳng tay và bàn tay
2.4 Cơ vùng chi dưới
Bao gồm các nhóm cơ vùng mông, đùi, cẳng chân và bàn chân
Trang 53 Cấu trúc chung của cơ vân
3.1 Cấu trúc đại thể
Về đại thể, mỗi cơ đều có cấu tạo gồm hai phần, phần thịt và phần gân
- Phần thịt tạo nên thân cơ hay bụng cơ, chúng gồm các thớ thịt dính vào gân, song song với trục của gân, bám chếch vào một phía hay hai phía của gân
Đơn vị mô học của thân cơ là sợi cơ Mỗi sợi cơ chiều dày có thể 10-40
micromet, chiều dài hay ngắn tùy loại cơ, nhưng thường mỗi sợi cơ có chiều dài
không quá 10-15cm Các sợi cơ sắp xếp với nhau tạo thành từng bó sợi cơ
Hình 3.1 Cấu trúc đại thể cơ vân
(Nguồn: Salmons S Gray’annatomy)
Trong một bó, có thể có một sợi cơ chạy dọc suốt chiều dọc của bó Song cũng
có thể có nhiều sợi ngắn, các đầu của sợi nọ xếp chồng lên các đầu của sợi kia
và bọc chung bởi mô liên kết Nhiều bó sợi cơ hợp lại thành một cơ Các sợi cơ,
các bó sợi cơ và cơ đều được màng liên kết bao bọc
- Phần gân cơ: Cấu trúc là những thớ trắng, chắc bám vào đầu xương Các thớ gân này có thể xếp song song hoặc hình xoắn ốc, nhờ cấu trúc xoắn ốc mà
Sợi cơ
Cơ
Bó sợi cơ
Trang 6cơ có thể đàn hồi được, giảm các tổn thương mà vẫn có thể co cơ tốt Đối với
một số cơ rộng, gân bám dàn mỏng, dẹt thường được gọi là cân Vd: Cân trên
sọ, cân cơ nhị đầu…
Gân giúp cơ bám chắc vào xương, các đầu bám đó của cơ gọi là nguyên ủy
và bám tận Nguyên ủy là những đầu bám gần, ít di chuyển khi cơ co Bám tận
là những đầu bám xa, di chuyển nhiều khi cơ co Tuy nhiên trong thực tế, có những trường hợp chỗ bám của cơ được gọi là nguyên ủy nhưng lại di chuyển nhiều khi cơ co và ngược lại bám tận lại ít di chuyển
3.2 Các dạng sắp xếp của bó sợi cơ
Kiểu sắp xếp của bó sợi cơ ảnh hưởng rất lớn đến động tác của cơ Dựa vào sự sắp xếp của các bó sợi cơ khi chúng gắn vào gân, chúng ta chia thành năm dạng chính
Đó là: dạng song song, dạng hình thoi, dạng hình vòng, dạng hình tam giác và dạng lông vũ
Hình 3.2 Các dạng sắp xếp của bó sợi cơ vân
(Nguồn http://bordadelespubilles.com/wp-back.php?pagination=1543934060)
Ở dạng song song, các bó cơ chạy song song với trục của cơ và bám vào
gân ở hai đầu của cơ Ở dạng hình thoi, các bó cơ chạy gần như song song
với trục dọc của cơ, bám vào gân ở hai đầu cơ nhưng bụng cơ nhỏ dần về
phía hai đầu Dạng hình vòng, các bó cơ xếp thành hình vòng tròn quanh
Kiểu song song
Trang 7một lỗ tự nhiên nào đó của cơ thể Trong dạng hình tam giác, các sợi cơ hội
tụ về phía một gân cơ Các sợi cơ ở dạng lông vũ bám dọc trên một gân cơ,
gân cơ này trải dài theo chiều dài của cơ Khi các sợi cơ chỉ bám dọc theo
một bên của gân thì tạo thành dạng lông vũ đơn, khi các sợi cơ bám dọc cả
hai bên gân thì tạo thành dạng lông vũ kép
3.3 Phân bố mạch máu và thần kinh trong cơ
Phân bố mạch máu: Động mạch đi vào mặt sâu của cơ, sau đó lại tiếp tục phân
làm nhiều nhánh nhỏ hơn để cấp máu cho cơ Dựa vào số lượng nhánh động mạch
và các động mạch ưu thế cấp máu cho cơ, người ta chia các cơ thành năm dạng cấp máu:
Dạng 1: Cơ được cấp máu bởi một động mạch
Dạng 2: Cơ được cấp máu bởi một mạch máu ưu thế và nhiều mạch máu nhỏ
Hình 2.3 Phân bố mạch máu cho cơ
Dạng 3: Cơ được cấp máu bởi hai mạch máu ưu thế từ hai nguồn khác nhau
Dạng 4: Cơ được cấp máu bởi nhiều mạch máu nhỏ
Dạng 5: Cơ được cấp máu bởi một mạch máu ưu thế và nhiều mạch máu nhỏ ở mỗi phần khác nhau
Phân bố thần kinh:
Trang 8Mỗi cơ vân được chi phối bởi một hay nhiều dây thần kinh Mỗi cơ ở
chi trên, chi dưới và vùng mặt thường được chi phối bởi nhiều dây thần
kinh, mặc dù sợi trục của dây thần kinh có thể xuất phát từ nhiều đoạn khác
nhau của tủy gai Do quá trình phát triển phôi thai, cơ thân mình có nguồn
gốc khác nhau nên chúng thường được chi phối bởi nhiều dây thần kinh
Sự phân bố thần kinh vào cơ phụ thuộc vào hình dạng của cơ
3.4 Các phần phụ thuộc cơ
Mạc cơ: Có ba loại mạc, mạc bọc cơ, mạc nông và mạc sâu Mạc bọc cơ
có tác dụng bảo vệ và tạo điều kiện cho mỗi cơ co bóp riêng rẽ theo chức
năng riêng của mình Mạc sâu bao bọc một nhóm cơ và ngăn cách nhóm cơ
đó với nhóm khác hoặc với cơ quan lân cận Đôi khi nó ngăn cách cả một
vùng cơ, gọi là vách gian cơ Mạc nông nằm ngay duới da, liên quan chặt
chẽ với tổ chức tế bào dưới da và có tác dụng đảm bảo tính đàn hồi của da
Bao hoạt dịch của gân
Bao hoạt dịch của gân là các bao thanh mạc bọc xung quanh gân Bao
hoạt dịch của gân gồm hai lá, lá trong bọc sát gân và lá ngoài dính sát vào
bao sợi Hai lá liên tục với nhau tạo thành một khoang chứa hoạt dịch, giúp
gân cử động dễ dàng, không bị cọ sát vào xương Dọc theo hai cạnh của gân,
hai lá liên tiếp nhau tạo thành mạc treo gân
Bao sợi của gân
Bao sợi của gân bao bọc các gân và cột gân với xương để tạo thành một
ống xương sợi làm cho gân tỳ vào xương tạo điều kiện cho gân hoạt động Ở
nhiều vùng như cổ tay và cổ chân, các bao này dày lên và rất chắc tạo thành
các mạc giữ gân Có nơi, nó tạo thành một ròng rọc giữ cho gân đổi hướng
để tăng lực kéo cho gân
Túi hoạt dịch: là một túi kín chứa hoạt dịch nằm giữa hai cơ, giữa cơ và
xương hay giữa gân và xương
4 Chức năng cơ vân
Tính chất cơ bản của cơ là sự co rút Từ các động tác co và dãn cơ mà chúng thực hiện các chức năng chính như tạo nên các cử động của cơ thể, duy trì tư thế,
dự trữ và vận chuyển các chất, tạo nhiệt
Trang 9- Tạo nên các cử động của cơ thể: toàn bộ cử động của cơ thể như chạy nhảy, cầm, nắm, đều là kết quả của sự phối hợp nhịp nhàng giữa cơ, xương và các khớp Khi cơ co các đầu cơ tiến lại gần nhau làm cho xương và khớp di chuyển theo tạo nên các cử động Vì vậy các cử động nhanh mạnh hay chậm yếu, dài hay ngắn phụ thuộc vào lực co cơ và độ co (sức mạnh của sự co và độ dài của sự co) Lực co của một cơ tỷ lệ thuận với đường kính của cơ, trong khi độ co tỷ lệ thuận với chiều dài phần thịt nằm giữa hai đầu gân
- Duy trì tư thế: các cơ bám xương giúp ổn định, duy trì tư thế của cơ thể
- Dự trữ và vận chuyển các chất: sự co các cơ vân gián tiếp làm gia tăng dòng bạch huyết khắp cơ thể và sự hồi lưu của máu tĩnh mạch
- Tạo nhiệt: cơ co sẽ sinh ra nhiệt, gọi là quá trình sinh nhiệt Một ví dụ rõ nhất là khi cơ thể gặp lạnh, các cơ bám xương co không tự ý - hiện tượng run Quá trình này sinh ra một lượng nhiệt đáng kể để duy trì thân nhiệt của cơ thể
5 Các động tác của cơ
Tác dụng của cơ lên một khớp thường được mô tả bằng những từ thống nhất được áp dụng cho toàn cơ thể, và có liên quan với tư thế giải phẫu gọi là động tác của cơ Các động tác cơ bản bao gồm:
- Gấp: có nghĩa là bẻ gập lại hay làm thành bột góc ở một khớp, ví dụ: gấp khuỷu, gấp đầu gối
- Duỗi: duỗi là động tác ngược lại với gấp, có nghĩa là làm thẳng ra Trong tư thế giải phẫu, đã phần các chi và thân mình đều ở tư thế duỗi
Riêng đối với cổ chân, trong tư thế giải phẫu, cổ chân đã luôn ở vị trí nửa gấp Từ vị trí đó, nếu gấp thêm nữa có nghĩa là gấp về phía mu chân, và duỗi có nghĩa là gấp về phía gan chân
- Dạng và khép, có nghĩa là đưa ra xa hoặc kéo lại gần so với trục của cơ thể
Trang 10- Xoay vào trong và xoay ra ngooài: là những đông tác xoay mặt trước của một chi về phía mặt phẳng đứng dọc giữa của cơ thể, hay ra xa mặt phẳng đó Đối với bàn tay, cẳng tay và bàn chân, thì động tác xoay lại có những tên gọi riêng: + Sấp (pronation): có nghĩa là quay mặt gan bàn tay xuống dưới hoặc ra sau
+ Ngửa (supination): là quay mặt gan bàn tay lên trên hoặc ra trước
Một động tác xoay đặc biệt là động tác đối chiếu (opposition) của ngón tay cái, có nghĩa là xoay ngón cái trên bàn tav để ép chặt với các đầu ngón tay khác
- Quay vòng (circumduction): là động tác quay vòng tròn, bao gồm sự phối hợp lần lượt các động tác gấp, giạng, duỗi, khép theo một thứ tự nhất định
- Ngoài ra còn một số từ mô tả động tác khác cũng được sử dụng tùy theo hoàn cảnh cụ thể: đưa ra trước (protrusion), kéo ra sau (retraction), nâng lên (elevation), hạ xuống (depression)
Tổng hợp động tác của cơ
Các động tác của cơ thể thường là phức hợp Nên muốn hiểu rõ kết quả tương tác giữa các cơ cần phân tích rõ hơn vai trò của mỗi cơ hay mỗi nhóm cơ trong các loại động tác khác nhau
Trong mọi tình huống, đều có một số cơ tác động như những cơ vận động
chủ lực (prime movers hay agonists) Ví dụ: Ở cẳng tay, cơ duỗi các ngón tay là cơ
chủ động hay chủ lực để duỗi các ngón tay, cũng như cơ gấp các ngón tay là cơ chủ lực để gấp các ngón tay
Các cơ hiệp đồng (synergists): là các cơ trợ lực hoặc bổ sung cho động tác
của các cơ vận động chủ lực Ví dụ: trong khi cơ duỗi ngón tay là cơ vận động chủ lực của động tác duỗi các ngón tay, thì việc duỗi hoàn toàn các đốt cuối lại cần có
sự hỗ trợ của một số cơ nhỏ ở bàn tay là các cơ gian cốt và cơ giun Các cơ gian cốt còn có những tác dụng khác và khác nhau đối với các ngón tay, nhưng đồng thời cũng là các cơ hiệp đồng cho việc duỗi hoàn toàn các ngón tay
Trang 11Khi ta duỗi các ngón tay, thì cơ duỗi ngón tay đồng thời cũng có xu hướng duỗi cả bàn tay, song cổ tay có thể được giữ bất động để cho các ngón được duỗi
mạnh hơn Và sự bất động đó được giữ bởi các cơ hoạt động như những cơ cố
định
Các cơ đối kháng: là những cơ gây động tác ngược lại đối với các cơ khác
Ví dụ: các cơ duỗi ngón tay là những cơ đối lập với các cơ gấp ngón tay và ngược lại Song đối kháng cũng còn một tác dụng riêng là kiểm soát hạn chế từ lực co của
cơ đối lập nhằm cung cấp những mức độ hoạt động chính xác của cơ Khi một cơ hay một nhóm cơ hiệp đồng bị liệt, thì phần cơ thể sẽ chỉ chịu lực của nhóm cơ đối kháng, vì thế tư thế sẽ biểu hiện động tác của các cơ đối kháng Ví dụ: Khi các cơ gấp ngón tay bị liệt thì các ngón tay sẽ luôn duỗi và ngược lại