Cột sống gồm 33 - 35 đốt sống chồng lên nhau, được chia làm 4 đoạn, mỗi đoạn có một chiều cong và các đặc điểm riêng thích ứng với chức năng của đoạn đó; từ trên xuống dưới, đoạn cổ có 7
Trang 1ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
VÙNG CỘT SỐNG VÀ THÂN MÌNH Mục tiêu:
1 Mô tả và phân loại được các đốt sống từng đoạn
2 Trình bày được cấu trúc và chức năng các khớp cột sống
3 Mô tả được hình thái và chức năng các nhóm cơ vận động cột sống
A Xương thân mình
Xương của thân gồm có: cột sống và các xương ngực Xương thân bị xương sọ
đè lên và liên hệ với các xương chi qua các đai chi
1 Cột sống (columme vertebralis)
Cột sống là cột trụ chính của thân người đi từ mặt dưới xương chẩm đến đỉnh xương cụt Cột sống gồm 33 - 35 đốt sống chồng lên nhau, được chia làm 4 đoạn, mỗi đoạn có một chiều cong và các đặc điểm riêng thích ứng với chức năng của đoạn đó; từ trên xuống dưới, đoạn cổ có 7 đốt - cong lồi ra trước, đoạn ngực có
12 đốt - cong lồi ra sau, đoạn thắt lưng có 5 đốt - cong lồi ra trước, đoạn cùng có
5 đốt dính liền với nhau tạo thành xương cùng - cong lồi ra sau, đoạn cụt gồm 4
- 6 đốt sống cuối cùng cũng dính với nhau tạo thành xương cụt
Chiều dài của toàn bộ cột sống xấp xỉ bằng 40% chiều cao cơ thể
1.1 Đặc điểm hình thể chung của các đốt sống
Mỗi đốt sống gồm có thân đốt sống và cung đốt sống vây quanh lỗ đốt sống
Trang 2Thân đốt sống có hình trụ dẹt, mặt trên và mặt dưới đều hơi lõm để tiếp khớp với đốt sống kế cận qua đĩa gian đốt sống
Cung đốt sống ở phía sau thân đốt sống, cùng với thân đốt sống giới hạn nên
lỗ đốt sống Cung gồm mảnh cung đốt sốn) rộng và dẹt, nằm ở sau; 2 cuống cung đốt sống ở trước mảnh, dính với thân; và các mỏm từ cung mọc ra Cuống có hai
bờ (trên và dưới) đều lõm gọi là các khuyết sống trên và dưới Khuyết sống dưới của đốt sống trên cùng khuyết sống trên của đốt sống dưới liền kề giới hạn nên lỗ gian đốt sống, nơi mà các dây thần kinh sống và các mạch máu đi qua Các mỏm tách từ cung đốt sống ra là:
1 mỏm gai từ giữa mặt sau của mảnh cung đốt sống chạy ra sau và xuống dưới,
sờ thấy được ở dưới da lưng;
2 mỏm ngang từ chỗ nối giữa cuống và mảnh chạy ngang ra hai bên;
4 mỏm khớp, gồm 2 mỏm khớp trên và 2 mỏm khớp dưới, cũng tách ra từ khoảng chỗ nối giữa cuống và mảnh; khi các đốt sống tiếp khớp với nhau thì 2 mỏm khớp dưới của đốt sống trên tiếp khớp với 2 mỏm khớp trên của đốt sống dưới
Lỗ đốt sống nằm giữa thân đốt sống và cung đốt sống Khi các đốt sống chồng lên nhau tạo thành cột sống thì các lỗ này hợp thành ống sống chứa tuỷ sống
1.2 Đặc điểm hình thể riêng của đốt sống ở từng đoạn
1.2.1 Các đốt sống cổ
Các đốt sống cổ có chung đặc điểm là: mỏm ngang dính vào thân và cuống cung đốt sống bằng 2 rễ, giới hạn nên lỗ ngang, nơi có các mạch đốt sống đi qua Một số đốt sống cổ lại có thêm các đặc điểm riêng
Đốt cổ I hay đốt đội không có thân mà có cung trước, cung sau và 2 khối bên Mỗi khối bên có mặt khớp trên tiếp khớp lồi cầu xương chẩm và mặt khớp dưới tiếp khớp với đốt cổ II
Trang 3Đốt cổ II hay đốt trục có một mỏm từ mặt trên của thân nhô lên gọi là răng đốt trục Răng có một đỉnh và hai mặt khớp: mặt khớp trước tiếp khớp với cung trước đốt đội, mặt khớp sau tiếp khớp với dây chằng ngang
Đốt cổ VII hay đốt lồi có mỏm gai dài nhất trong số các mỏm gai đốt sống cổ
1.2.2 Các đốt sống ngực
Đặc điểm của các đốt sống ngực là chúng có hõm sườn ngang trên mỏm ngang
để tiếp khớp với củ sườn và các hõm sườn trên và dưới trên thân đốt để tiếp khớp
với chỏm sườn
1.2.3 Các đốt sống thắt lưng
Đặc điểm giúp phân biệt các đốt sống thắt lưng là chúng không có lỗ ngang như đốt sống cổ và không có các hõm sườn trên mỏm ngang và thân như đốt sống ngực
Trang 41.2.4 Xương cùng
Các đốt sống cùng dính chặt với nhau thành một khối gọi là xương cùng Nó tiếp khớp ở trên với đốt sống thắt lưng V, ở dưới với xương cụt và hai bên với xương chậu
Xương cùng hình tháp có 2 mặt (trước, sau), 2 phần bên, nền ở trên, đỉnh ở dưới
Mặt trước hay mặt chậu hông có 4 đường ngang, ở hai đầu mỗi đường có lỗ cùng chậu hông hay lỗ cùng trước cho các ngành trước của các dây thần kinh cùng đi qua
Mặt sau hay mặt lưng lồi, gồ ghề có 5 mào dọc là mào cùng giữa, 2 mào cùng trung gian và 2 mào cùng bên; chúng là di tích của các mỏm gai, mỏm khớp và mỏm ngang Phía ngoài mào trung gian có các lỗ cùng sau tương ứng với các lỗ cùng trước (ở mặt trước) Phần dưới của mặt sau có hai sừng cùng nằm ở hai bên đầu dưới của ống cùng
Hai phần bên có diện nhĩ (hay diện loa tai) tiếp khớp với xương chậu, phía sau diện nhĩ là lồi củ cùng
Nền xương cùng: Phần giữa nền có lỗ trên của ống cùng ở sau và mặt trên thân đốt sống cùng I ở trước; bờ trước của mặt trên thân đốt sống cùng I nhô ra trước nên được gọi là ụ nhô Hai bên của nền là hai cánh xương cùng và hai mỏm khớp trên (của đốt cùng I)
Đỉnh xương cùng quay xuống dưới, khớp với xương cụt
1.2.5 Xương cụt
Do 4 - 6 đốt sống cụt dính liền nhau tạo nên
Trang 52 Các xương ngực và lồng ngực
Lồng ngực được tạo thành bởi 12 đôi xương sườn tiếp khớp với các đốt sống ngực ở phía sau và với xương ức ở phía trước Các xương lồng ngực giới hạn nên khoang (hay ổ) ngực Khoang ngực có 2 lỗ: lỗ ngực trên được giới hạn bởi mặt trước đốt sống ngực I, xương sườn I và khuyết tĩnh mạch cảnh của cán xương ức;
lỗ ngực dưới được giới hạn bởi thân đốt sống ngực XII, xương sườn XII, cung sườn và góc dưới ức 22 khoang gian sườn mà mỗi khoang nằm giữa một cặp xương sườn liên tiếp; hai rãnh phổi nằm hai bên cột sống đoạn ngực Các đốt sống ngực đã được mô tả ở trên, dưới đây chỉ mô tả xương ức và các xương sườn
2.1 Xương ức (sternum)
Xương ức là xương dẹt, nằm ở giữa thành trước lồng ngực và gồm 3 phần tính
từ trên xuống là : cán ức, thân ức và mỏm mũi kiếm (mũi ức) Giữa cán ức và thân ức là góc ức Cán ức có khuyết tĩnh mạch cảnh (ở bờ trên) và khuyết đòn để tiếp khớp với đầu ức của xương đòn Mỗi bờ bên của cán và thân có 7 khuyết sườn để tiếp khớp với sụn của 7 xương sườn trên sườn
2.2 Xương sườn (os costale)
Có 12 đôi xương sườn, là các xương dẹt, dài và cong Trong 12 đôi xương sườn, mỗi xương của các đôi I - VII tiếp khớp với xương ức bằng một sụn sườn riêng nên được gọi là các xương sườn thật, các đôi VIII - XII không có sụn sườn riêng để tiếp khớp với xương ức (hoặc không tiếp khớp, như các đôi XI - XII) nên được gọi là các xương sườn giả, riêng các xương sườn XI - XII còn được gọi
là các xương sườn cụt
Trang 6Về hình thể, mỗi xương sườn có 1 chỏm, 1 cổ và 1 thân Chỏm sườn nằm ở đầu sau của xương sườn và có mặt khớp chỏm sườn để tiếp khớp với thân đốt sống ngực Cổ sườn là chỗ thắt lại giữa cổ và thân Thân sườn dẹt và cong, có 2 mặt, 2 bờ; mặt ngoài cong lồi, mặt trong cong lõm; trên mặt trong và dọc theo bờ dưới có rãnh sườn để mạch - thần kinh gian sườn đi qua (nên khi chọc qua khoang gian sườn ta cần tỳ kim lên bờ trên của xương sườn dưới của mỗi khoang để không chọc vào mạch và thần kinh) Đầu sau của thân có củ sườn; đầu trước liên tiếp với đầu ngoài của sụn tương ứng Trên củ sườn có mặt khớp củ sườn để tiếp khớp với mỏm ngang đốt sống ngực
B Các khớp của cột sống
Ngoại trừ những khớp đặc biệt giữa đốt đội với xương sọ và giữa đốt đội với đốt trục thì các đốt sống thắt lưng, ngực và cổ khác liên kết với nhau bằng những loại khớp giống nhau ở tất cả các vùng Đó là những khớp hoạt dịch giữa các mỏm khớp, khớp sợi giữa các cung đốt sống và khớp sụn (sụn - sợi) giữa các thân đốt sống
1 Khớp giữa các mỏm khớp
Đây là khớp hoạt dịch (khớp động) Trên các mỏm khớp có mặt khớp nhỏ được bọc bằng sụn Bao khớp mỏng, gồm lớp sợi bên ngoài và lớp màng hoạt dịch bên trong Khớp này cho phép các mỏm khớp trượt lên nhau một cách đơn giản
2 Khớp sợi giữa các cung đốt sống
Đây là các khớp chằng hay khớp dính sợi của cột sống Mô sợi liên kết các cung đốt sống được gọi là các dây chằng sau đây:
Dây chằng trên gai nối đỉnh các mỏm gai;
Trang 7Các dây chằng gian gai nằm giữa các mỏm gai;
Các dây chằng gian ngang nối các mỏm ngang kề nhau
Các dây chằng vàng cấu tạo hoàn toàn bằng mô trun, chạy giữa các mảnh kề nhau và gần như lấp kín khoang liên mảnh
3 Khớp giữa các thân đốt sống
Các mặt trên và dưới của thân đốt sống đều lõm ở giữa, gờ cao ở xung quanh
và được bọc bằng sụn Những mặt của các thân đốt sống kề nhau được liên kết với nhau bằng đĩa gian đốt sống Đĩa có hình thấu kính lồi hai mặt và gồm hai phần: nhân tuỷ ở giữa và vòng sợi ở xung quanh Vòng sợi cấu tạo bằng mô xơ - sụn, dính chặt với bề mặt thân đốt sống Nhân tuỷ là một khối chất nhầy có thể dịch chuyển trong vòng sợi dưới lực ép giữa hai thân đốt sống Đĩa gian đốt sống cho phép một mức cử động nhỏ giữa hai thân đốt sống nhưng tầm cử động cộng gộp của cả cột sống hay đoạn cột sống thì lớn hơn nhiều
Có hai dây chằng tăng cường cho sự liên kết giữa các thân đốt sống:
Dây chằng dọc trước nằm ở mặt trước các thân đốt sống, đi từ đốt đội tới phần trên mặt trước xương cùng;
Dây chằng dọc sau nằm ở mặt sau các thân đốt sống (trong ống sống)
C Các cơ trước và các cơ bên cột sống vùng cổ
1 Các cơ trước cột sống
Các cơ nằm sát mặt trước cột sống cổ bao gồm các cơ: cơ dài đầu, cơ dài cổ,
cơ thẳng đầu trước và bên Nói chung là các cơ này gấp đầu và cổ Chúng được chi phối bởi các nhánh đến từ ngành trước các thần kinh sống cổ
Cơ dài cổ gồm ba phần Phần chếch dưới từ mặt trước ba đốt sống ngực trên tới củ trước mỏm ngang các đốt sống cổ V và VI Phần chếch trên từ củ trước mỏm ngang các đốt sống cổ II, IV và V tới cung trước đốt đội Phần giữa thẳng đứng từ mặt trước của thân ba đốt sống ngực trên và ba đốt sống cổ dưới đi tới mặt trước thân các đốt sống cổ II,III và IV Tác dụng : gấp cổ
Cơ dài đầu đi từ mặt dưới phần nền xương chẩm tới củ trước của mỏm ngang các đốt sống cổ II, IV, V và VI Thần kinh: nhánh trước các thần kinh sống cổ I,
II và III Tác dụng: gấp đầu
Cơ thẳng đầu trước nằm sau phần trên cơ dài đầu Nó từ mặt trước khối bên đốt đội đi lên bám vào mặt dưới phần nền xương chẩm, ngay trước lồi cầu xương chẩm Tác dụng: gấp đầu tại khớp đội - chẩm
Trang 8Cơ thẳng đầu bên từ mặt trên của mỏm ngang đốt đội đi lên bám vào mặt dưới mỏm tĩnh mạch cảnh xương chẩm Tác dụng: gấp đầu sang bên
2 Các cơ bên cột sống
Có ba cơ bậc thang trước, giữa và sau chạy chếch như các bậc thang từ mỏm ngang các đốt sống cổ tới hai xương sườn trên Chúng đều do các nhánh từ ngành trước các thần kinh sống cổ vận động
Cơ bậc thang trước từ củ trước của mỏm ngang các đốt sống cổ III, IV, V và
VI đi xuống bám vào củ cơ bậc thang ở bờ trong xương sườn I Tác dụng: nghiêng đoạn cổ của cột sống sang bên ra trước; nâng xương sườn I
Cơ bậc thang giữa từ mỏm ngang các đốt sống cổ chạy xuống bám vào mặt trên của xương sườn I Thần kinh: nhánh từ ngành trước các thần kinh sống cổ từ
II tới VIII Tác dụng: nghiêng phần cổ của cột sống về cùng bên và nâng xương sườn I
Cơ bậc thang sau từ củ sau mỏm ngang các đốt sống cổ IV, V và VI chạy xuống bám vào mặt ngoài xương sườn II Tác dụng: kéo nghiêng phần dưới cột sống cổ sang bên và nâng xương sườn II
D Các cơ ở lưng
Các cơ ở lưng bao gồm các cơ đích thực (riêng ) của lưng và các cơ không đích thực của lưng
Trang 9Các cơ lưng đích thực là các cơ sâu nằm cạnh cột sống (hay cơ nội tại của cột sống ) Chúng hợp nên một khối cơ phức tạp đi từ chậu hông tới xương sọ và bao gồm:
Cơ dựng sống
Các cơ gai - ngang và các cơ ngang - gai
Các cơ gian gai
Trang 10Các cơ gian ngang
Tác dụng của các cơ lưng đích thực là duỗi, nghiêng và xoay cột sống Chúng đều do các nhánh sau của thần kinh sống chi phối
Các cơ lưng không đích thực là các cơ nông bao gồm cơ thang, cơ lưng rộng,
cơ nâng vai, cơ trám, cơ răng sau trên và cơ răng sau dưới Trừ các cơ răng sau, các cơ lưng không đích thực đều đã được mô tả cùng với cơ chi trên Cơ răng sau trên từ mỏm gai các đốt sống từ cổ VI đến ngực II đi tới bốn xương sườn trên cùng Cơ răng sau dưới từ mỏm gai các đốt sống từ ngực XI đến thắt lưng III đi tới bốn xương sườn dưới cùng