1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng

33 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Kéo Giãn Cột Sống Và Các Dòng Điện Trị Liệu
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG VÀ CÁC DÒNG ĐIỆN TRỊ LIỆU PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG... PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG VÀ CÁC DÒNG ĐIỆN TRỊ LIỆU • 3.Chỉ định kéo cột sống: Giảm đau tron

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG

VÀ CÁC DÒNG ĐIỆN TRỊ LIỆU

PHƯƠNG PHÁP KÉO

GIÃN CỘT SỐNG

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG

 Giải phóng rễ thần kinh, đĩa đệm

 Tăng cường tuần hoàn ngoài màng cứng

 Giảm đau, giảm viêm chống co cứng cơ

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG

VÀ CÁC DÒNG ĐIỆN TRỊ LIỆU

3.Chỉ định kéo cột sống: Giảm đau trong thoát vị đĩa đệm có hoặc không có chèn

ép thần kinh

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG

VÀ CÁC DÒNG ĐIỆN TRỊ LIỆU

Tất cả mọi vấn đề liên quan tới kích thích hoặc chèn ép rễ thần kinh do chấn

thương, do quá trình thoái hóa hoặc do lồi đĩa đệm hoặc mục đích điều trị

Kéo dài cột sống về mặt cơ học

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG

VÀ CÁC DÒNG ĐIỆN TRỊ LIỆU

4 Chống chỉ định:

Bệnh lý ung thư.

Bệnh nhiễm trùng như lao, viêm tủy xương, loãng xương, viêm khớp dạng thấp…

Chèn ép tủy, trượt đốt sống, chấn thương cấp.

Phụ nữ có thai, người già.

Tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch.

Thoát vị đĩa đệm trung tâm( vì khi kéo dãn có thể kéo tủy áp sát đến đĩa).

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG

VÀ CÁC DÒNG ĐIỆN TRỊ LIỆU

5 Kỹ thuật tiến hành:

* Cột sống cổ( bằng máy/ tạ)

Tư thế BN: Nằm ngửa, đầu kê cao 20- 300

Kéo ngắt quãng: 30- 60 giây kéo/ 10- 15 giây nghĩ/ hoặc kéo liên tục

Lực kéo: Lần đầu 4- 6kg, những lần sau tăng dần(đến 10- 11kg) để kéo dãn được các đốt sống

Thời gian kéo: 15- 20 phút

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG

VÀ CÁC DÒNG ĐIỆN TRỊ LIỆU

* Kéo thắt lưng( bằng máy/ tạ)

Tư thế BN: Nằm ngữa hoặc sấp( lót 2- 3 gối dưới bụng)

Kéo liên tục/ hoặc ngắt quãng( 30- 60 giây kéo/ 10- 15 giây nghĩ)

Lực kéo: lần đầu 1/3 đến < 1/2 P cơ thể, sau tăng dần nhưng không quá > ½ p

body

Thời gian kéo: 15- 30 phút

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP KÉO GIÃN CỘT SỐNG

VÀ CÁC DÒNG ĐIỆN TRỊ LIỆU

Kéo cột sống cổ Kéo cột sống thắt lưng

Trang 9

ĐIỀU TRỊ BẰNG CÁC

DÒNG ĐIỆN XUNG

Bs chính, Bs CKI: Hà Đức Dũng

Chuyên khoa VLTL - PHCN

Trang 10

1.ĐỊNH NGHĨA

- Dòng điện xung là do nhiều xung điện liên tiếp tạo nên

- Các xung điện là do một dòng điện không duy trì liên tục, mà chỉ tồn tại

trong những khoảng thời gian rất ngắn, xen kẽ bởi các khoảng nghỉ không

có của dòng điện

- Tên của dòng điện xung được gọi theo tên của xung điện hoặc theo cách

mà người ta tạo ra dòng điện hoặc đơn giản là gọi theo tên của tác giả tìm

ra dòng điện xung đó

- Theo chiều hướng vận động của dòng điện ta có thể có các dòng điện

xung một chiều và dòng xung xoay chiều

Trang 11

a- Xung vuông; b- Xung gai ;

c- Xung hình sin ; d- Xung lưỡi cày

Trang 12

- Thời gian xung: bao gồm thời gian dốc lên (ta), thời gian duy trì (ti),

thời gian xuống (tb) và khoảng nghỉ (tp) tiếp theo cho tới khi bắt đầu một xung mới Tổng hợp các yếu tố trên tạo thành một chu kỳ xung (t)

Hình 2.2: Các giai đoạn xung

- Dòng điện xung có thể liên tục, đều về biên độ, tần số hoặc ngắt

quãng, có biến điệu tần số hay biên độ.

Trang 15

2.4 Cách pha trộn xung

Điều biến xung (pha trộn về tần số và biên độ

xung) sẽ tạo nên một sự đa dạng về kích thích,

chống quen và làm tăng cường hiệu quả tác dụng của các dòng điện xung

Trang 16

3 ĐẶC TÍNH SINH LÝ

Phản ứng cơ thể đối với các dòng điện xung

- Cường độ ngưỡng: là cường độ dòng điện xung đạt tới một giá trị nào đó làm cho tổ chức bắt đầu có đáp ứng.

+ Ngưỡng cảm giác: là cường độ dòng điện xung mà ở đó bệnh nhân bắt đầu có cảm giác có dòng điện (như kiến bò, kim châm ).

+ Ngưỡng rung: là cường độ dòng điện xung mà ở đó bệnh nhân bắt đầu có cảm giác cơ rung lên (do nhiều thớ cơ co) + Ngưỡng co cơ: là cường độ dòng điện xung mà ở đó bệnh nhân bắt đầu co cơ, cảm giác cơ co như bóp chặt.

+ Ngưỡng đau: là cường độ dòng điện xung mà ở đó bệnh nhân xuất hiện cảm giác đau.

Hình 3.1: Cường độ ngưỡng

- Vùng có hiệu lực điều trị: là cường độ trên ngưỡng cảm giác, dưới ngưỡng đau.

Trang 17

Có một số biện pháp cơ bản để tránh quen thường áp dụng là:

- Liên tục tăng cường độ dòng theo nhiều nấc để duy trì mức cường độ trong phạm vi từ trên ngưỡng cảm giác tới ngưỡng đau Đây chính là phạm vi cường độ có hiệu quả điều trị tốt nhất (còn gọi là “khoảng hiệu lực điều trị”)

- Điều biến xung bằng cách phối hợp ngắt quãng bằng những khoảng nghỉ không có dòng (dòng Burst - TENS, dòng kích thích nga), tạo biên độ dòng theo nhịp (dòng AMF …)

- Giới hạn thời gian điều trị là một biện pháp đơn giản và có hiệu quả

Trang 18

Tác dụng sinh lý: Các dòng điện xung nói chung đều có tác dụng

tổng hợp sau đây.

- Kích thích gây co rút cơ

- Giảm đau, giảm co thắt, thư giãn các cơ bị tăng trương lực

- Kích thích tuần hoàn máu

- Tăng cường chuyển hoá

- Giảm phù nề, tiêu tán dịch thẩm xuất tại vùng tổn thương

Trang 19

4 CÁC DÒNG ĐIỆN XUNG THÔNG DỤNG

4.1 Dòng điện xung giao thoa:

Dòng giao thoa do Nemec đề xuất và phát triển, là một dòng vừa có tác dụng của tần số thấp một chiều, vừa ít kích thích da do tác dụng của các dòng xoay chiều tần

số trung bình hoặc cao hơn Giao thoa là hiện tượng xảy ra khi có hai hoặc nhiều

sóng xoay chiều trùng khớp với nhau tại một điểm

Hình 4.1.1: Giao thoa của 2 dòng xoay chiều khác tần số

Trang 20

Hình 4.1.2: Dòng giao thoa

Trang 21

Tần số điều biến và khoảng điều biến tần số: Khoảng điều biến tần số

đã được thiết kế để tránh quen bằng cách chồng khoảng điều biến tần số rộng (50-100 Hz) thích hợp cho các bệnh lý cấp tính, trong khi khoảng điều biến hẹp (10-40 Hz) thường áp dụng cho các bệnh lý bán cấp và

mãn tính.Tần số sóng mang trong giảm đau thường dùng tần số sóng

mang từ 4000Hz trở lên, còn để kích thích cơ thì dùng tần số từ 2000

đến 2500 Hz.Một số chương trình điều biến 1/1, 1/5/1/5, 6/6,

1/30/1/30 tuỳ theo mục điều trị khác nhau Những chương trình điều biến nhẹ nhàng, thời gian kéo dài (6/6,1/30/1/30) thích hợp với bệnh cấp tính,chương trình điều biến đột ngột, thời gian ngắn (1/1) thích hợp cho bệnh mãn tính.

Trang 22

Hình 4.1.3: Chương trình điều biến

Trang 23

Thời gian điều trị Ngắn (10-15phút) Dài (15-20 phút)

Trang 24

4.2 Dòng TENS

- TENS là một dòng xung chữ nhật xoay chiều tần số thấp.Dòng TENS có rất nhiều ưu điểm do nó hầu như không có biến chứng, không gây cảm giác khó chịu.Dòng TENS có 3 dạng xung cơ bản.

Hình 4.2.1: Xung chữ nhật

Xung chữ nhật hai pha đối xứng, tác dụng kích thích cơ.

Xung chữ nhật xoay chiều,tác dụng kích thích liền vết thương.

Xung chữ nhật hai pha không đối xứng,tác dụng giảm đau.

- Dạng TENS thông dụng nhất là xung chữ nhật hai pha không đối xứng.

Trang 25

- TENS thông thường: đặc điểm là có tần số cao (80 – 100 Hz) và cường

độ dòng thấp, được dùng phổ biến nhất trong các loại dòng TENS, có

hiểu quả rất nhanh trong điều trị chứng tăng cảm và bỏng buốt do tổn

thương thần kinh ngoại biên, đau ảo (chima), đau do sẹo và đau sau phẫu thuật Có thể có kết quả tốt nhất trong điều trị chứng đau lưng.

Hình 4.2.2: Dòng xung chữ nhật hai pha không đối xứng

Trang 26

- Burst – TENS: là một dạng sửa đổi từ dòng TENS châm cứu theo một kiểu điều

biến tần số đặc biệt thành từng chuỗi xung (burst) với tần số chuỗi từ 1 – 5 Hz điều này dẫn đến sự phóng thích endorphin ở mức trung ương, gây ra tác dụng

giảm đau rất mạnh và nó đặc biệt thích hợp cho điều trị những vùng đau nằm ở sâu (đau gân, cơ) và những trường hợp đau mãn tính tác dụng giảm đau thường xuất hiện muộn (sau 20 – 30 phút), nhưng có thể kéo dài sau khi kích thích đã kết thúc

Hình 4.2.3: Dòng xung Burst - tens

Trang 27

Phác đồ điều trị

Tính chất đau Cấp tính

Mãn tính

Loại dòng TENS thông thường Burst- TENS

Thời gian xung 50µs 250µs

Tần số dòng cao (50 – 100Hz) thấp (1- 4Hz)

Cường độ dòng

thấp (2 – 3 ngưỡng cảm giác) cao (3- 5 ngưỡng cảm giác)

Thời gian điều trị dài (30- 60 phút) ngắn (10- 20 phút)

Cơ chế tác dụng

thuyết “cổng kiểm soát” phóng thích endorphin

Trang 28

4.3 Dòng kích thích Nga

- Là một dạng ứng dụng đặc biệt của dòng có tần số trung bình áp dụng làm tăng cường sức cơ.

- Đặc điểm: hình xung hình sin xoay chiều

- tần số: 2500Hz, được ngắt quãng 50 lần/s, tạo ra một chuỗi xung giống như dòng Burst TENS

- Tổng thời gian chuỗi: 20ms, tỷ lệ thời gian xung trên khoảng nghỉ là 1/1 hoặc 1/5 Tần số chuỗi 50

Hz nằm ở khoảng giữa của dải tần số được cho là có tác dụng kích thích cơ mạnh nhất (40 – 80 Hz)

Hình 4.3.1: Dòng kích thích Nga

Trang 29

Hình 4.3.2: Một số công thức tính tỷ lệ thời gian co cơ /thời gian nghỉ.

Trang 30

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định:

- Giảm đau: do chấn thương, các viêm mạn tính không do vi khuẩn như viêm khớp dạng thấp, viêm rễ - dây thần kinh như hội chứng cổ - vai - cánh tay, hội chứng thắt lưng - hông, đau thần kinh liên sườn

- Giảm co rút cơ: liệt cứng trong tổn thương thần kinh trung ương.

- Làm giảm phù nề do chấn thương

- Chống viêm trong các viêm không có nhiễm khuẩn

- Kích thích hồi phục dẫn truyền thần kinh bị tổn thương Kích thích

tăng cường sức cơ và trương lực cơ

Trang 31

- Chống chỉ định tuyệt đối:

+ Vùng đang có chảy máu hoặc đe dọa chảy máu.

+ Các khối u kể cả u lành và u ác tính.

+ Các ổ viêm cấp, viêm do nhiễm khuẩn.

+ Lao xương, lao khớp.

+ Viêm tắc động mạch, tĩnh mạch.

+ Người mang máy tạo nhịp tim.

- Chống chỉ định tương đối:

+ Trẻ nhỏ, người bệnh tâm thần (do không kiểm soát được).

+ Vùng da đặt điện cực bị sây sát hoặc có bệnh ngoài da.

+ Phụ nữ có thai, đang hành kinh, không điều trị ở vùng bụng và thắt lưng.

Trang 32

TAI BIẾN, XỬ TRÍ VÀ CÁCH DỰ PHÒNG

- Điện giật: thường do máy hỏng làm rò điện nguồn ra điện cực điều trị Phải

cắt ngay điện nguồn, tùy tình trạng bệnh nhân mà có biện pháp xử trí, nếu ngừng tim phải cấp cứu theo phác đồ ngừng tuần hoàn Phải tuân thủ đúng quy trình điều trị, trước khi điều trị phải kiểm tra tính an toàn của máy.

- Cảm giác bị điện giật: do chiết áp bị lỏng hoặc thao tác điều trị không đúng

làm thay đổi cường độ dòng điện đột ngột Do đó phải, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, kiểm tra máy trước khi điều trị để đảm bảo an toàn Nhắc nhở bệnh nhân về cảm giác khi điều trị và không chạm vào vật dẫn điện.

- Dị ứng với dòng điện: da tại vùng đặt điện cực đỏ, nổi mẩn phải ngừng điều

trị, đôi khi dị ứng do điện cực vải quá bẩn Vì vậy, cần giặt sạch, khử khuẩn điện cực.

- Bỏng: ít xảy ra, chỉ gặp với dòng điện xung một chiều, thời gian có xung

dài và điện cực tiếp xúc trực tiếp với da bệnh nhân.

Trang 33

THANK YOU!

Ngày đăng: 25/11/2021, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Các dạng xung                           a- Xung vuông;          b- Xung gai ; - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 2.1 Các dạng xung a- Xung vuông; b- Xung gai ; (Trang 11)
Hình 2.2: Các giai đoạn xung - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 2.2 Các giai đoạn xung (Trang 12)
Hình 2.3: Biên độ dòng  a- Dòng DF là dòng có biên độ ổn định trong suốt quá trình tồn tại  b- Dòng giao thoa là dòng có biên độ biến đổi theo nhịp(dòng AMF) - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 2.3 Biên độ dòng a- Dòng DF là dòng có biên độ ổn định trong suốt quá trình tồn tại b- Dòng giao thoa là dòng có biên độ biến đổi theo nhịp(dòng AMF) (Trang 14)
Hình 3.1: Cường độ ngưỡng - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 3.1 Cường độ ngưỡng (Trang 16)
Hình 4.1.1: Giao thoa của 2 dòng xoay chiều khác tần số - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 4.1.1 Giao thoa của 2 dòng xoay chiều khác tần số (Trang 19)
Hình 4.1.2: Dòng giao thoa - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 4.1.2 Dòng giao thoa (Trang 20)
Hình 4.1.3: Chương trình điều biến - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 4.1.3 Chương trình điều biến (Trang 22)
Hình 4.2.1: Xung chữ nhật  Xung chữ nhật hai pha đối xứng, tác dụng kích thích cơ. - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 4.2.1 Xung chữ nhật Xung chữ nhật hai pha đối xứng, tác dụng kích thích cơ (Trang 24)
Hình 4.2.2: Dòng xung chữ nhật hai pha không đối xứng - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 4.2.2 Dòng xung chữ nhật hai pha không đối xứng (Trang 25)
Hình 4.2.3: Dòng xung Burst - tens - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 4.2.3 Dòng xung Burst - tens (Trang 26)
Hình 4.3.1: Dòng kích thích Nga - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 4.3.1 Dòng kích thích Nga (Trang 28)
Hình 4.3.2: Một số công thức tính tỷ lệ thời gian co cơ /thời gian nghỉ. - Bài giảng phương pháp kéo giãn cột sống và các dòng điện trị liệu môn phục hồi chức năng
Hình 4.3.2 Một số công thức tính tỷ lệ thời gian co cơ /thời gian nghỉ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w