1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LI 9 TIET 9

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV yc hs trả lời C1 C1 tiến hành đo điện trở các GV gäi HS nªu c¸ch tiÕn hµnh HS thực hiện C1 dây dẫn có cùng chiều dài và thÝ nghiÖm kiÓm tra sù phô thuộc của điện trở vào vật liệu H[r]

Trang 1

Tuần : 5

Tiết ct : 9

Ngày soạn:

LÀM DÂY DẪN

I Mục Tiêu

1 Kiến thức:

- Xỏc định được bằng thớ nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dõy dẫn với vật liệu làm dõy dẫn Nờu được mối quan hệ giữa điện trở của dõy dẫn với vật liệu làm dõy dẫn

- Nờu được cỏc vật liệu khỏc nhau thỡ cú điện trở suất khỏc nhau

- Nờu được mối quan hệ giữa điện trở của dõy dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dõy dẫn

- Vận dụng được cụng thức R và giải thớch được cỏc hiện tượng đơn giản liờn quan tới điện trở của dõy dẫn

2 Kĩ năng :

[VD] Nờu và tiến hành thớ nghiệm sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dõy dẫn

theo cỏc bước:

- Đo điện trở của ba dõy dẫn được làm bằng ba vật liệu hoàn toàn khỏc nhau (đồng, sắt, nhụm), cú cựng chiều dài và cú cựng tiết diện

- So sỏnh giỏ trị của điện trở của ba dõy dẫn khỏc nhau

- Rỳt ra kết luận: Điện trở của dõy dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dõy dẫn

[NB] Nờu được cỏc vật liệu khỏc nhau thỡ cú điện trở suất khỏc nhau, vớ dụ điện trở suất

của sắt là 12.10-8 Ω.m, của đồng là 1,7.10-8 Ω.m,

[NB] Nờu được điện trở của dõy dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dõy dẫn, tỉ lệ nghịch

với tiết diện S của dõy dẫn và phụ thuộc vào điện trở suất của vật liệu làm dõy dẫn

Cụng thức điện trở : R , trong đú,

R là điện trở, cú đơn vị là  ;

l là chiều dài dõy, cú đơn vị là m ;

S là tiết diện dõy, cú đơn vị là m2 ;

là điện trở suất của chất làm dõy dẫn, cú đơn vị là  m

[VD]

Vận dụng được cụng thức R để tớnh một trong bốn đại lượng cú trong cụng thức khi biết ba đại lượng cũn lại

Giải thớch được một số hiện tượng trong thực tế cú liờn quan

3.Thái độ:

Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

4 GDMT : - đồ điện hư khi khụng cũn sử dụng nửa xử lớ đỳng quy định

- vệ sinh sau thớ nghiệm

II Chuẩn bị

GV : - Tranh phóng to bảng điện trở suất của một số chất (Nếu có điều kiện dạy trên máy vi tính, có thể kẻ sẵn bảng này)

- Kẻ sẵn Bảng 2 trên bảng phụ hoặc phô tô ép plastic (để có thể dùng bút dạ điền vào chỗ trống và xoá đi đợc khi sai hoặc để dùng cho lớp khác)

HS : * Mỗi nhóm HS:

- 1 cuộn dây bằng inox, trong đó dây dẫn có tiết diện S = 0,1mm2 và có chiều dài l=2m

đ-ợc ghi rõ

- 1 cuộn dây bằng nikêlin, trong đó dây dẫn có tiết diện S = 0,1mm2 và có chiều dài l=2m

- 1 cuộn dây bằng nicrôm, trong đó dây dẫn có tiết diện S = 0,1mm2 và có chiều dài l=2m

- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- 1 nguồn điện 6V

- 1 công tắc

- 7 đoạn dây nối

S

S

S

Trang 2

- 2 chốt kẹp dây dẫn.

III Kiểm tra bài cũ : 5'

HS1 : Vẽ sơ đồ mạch điện cú 1 điện trở ?

HS2 : Mụ tả thớ nghiệm sự phụ thuộc của điện trở dõy dẫn vào tiết diện ?

HS3 : phỏt biểu sự phụ thuộc của điện trở dõy dẫn vào tiết diện ?

HS4 : Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ta phải tiến hành thí nghiệm nh thế nào?

IV Tiến trỡnh tiết dạy

1 ổn định tổ chức

2 Các hoạt đụ̣ng dạy học :

Hoạt động 1: Tìm hiểu xem

điện trở có phụ thuộc vào vật

liệu làm dây dẫn hay không?

GV yc hs trả lời C1

GV gọi HS nêu cách tiến hành

thí nghiệm kiểm tra sự phụ

thuộc của điện trở vào vật liệu

làm dây dẫn

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm

theo nhóm, thực hiện từng bớc

a), b), c), d) của phần 1 Thí

nghiệm (tr.25)

GV gọi đại diện các nhóm nêu

nhận xét rút ra từ kết quả thí

nghiệm

HS thực hiện C1

HS nêu đợc các dụng cụ thí nghiệm cần thiết, các bớc tiến hành thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, thảo luận nhóm để rút

ra nhận xét về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn

HS Nêu đợc kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

I- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn C1 tiờ́n hành đo điện trở cỏc

dõy dẫn cú cựng chiều dài và cựng tiết diện nhưng làm từ cỏc

vật liệu khỏc nhau

1 thớ nghiệm (sgk)

2 Kết luận : Điện trở của dõy dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dõy dẫn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về

điện trở suất

GV yêu cầu hs đọc thông tin

mục 1 Điện trở suất (tr.26), trả

lời câu hỏi:

+ Điện trở suất của một vật liệu

(hay 1 chất) là gì?

+ Kí hiệu của điện trở suất?

+ Đơn vị điện trở suất?

GV treo bảng điện trở suất của

một số chất ở 200C Gọi hs tra

bảng để xác định điện trở suất

của một số chất và giải thích ý

nghĩa con số

GV yêu cầu cá nhân HS hoàn

thành câu C2

GVgọi hs trình bày câu C2

theo gợi ý sau:

+ Điện trở suất của constantan

là bao nhiêu? ý nghĩa con số

đó?

+ Dựa vào mối quan hệ giữa R

và tiết diện của dây dẫn  Tính

điện trở của dây constantan

trong câu C2

HS đọc thông báo mục 1  Trả lời câu hỏi  Ghi vở

HS Dựa vào bảng điện trở suất của một số chất, hs biết cách tra bảng và dựa vào khái niệm về điện trở suất để giải thích đợc ý nghĩa con số

HS thực hiện C2 theo sự hd

gv

II-Điện trở suất - Công thức

điện trở

1- Điện trở suất(sgk)

Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) cú trị số bằng điện trở của một đoạn dõy dẫn hỡnh trụ được làm bằng vật liệu

đú cú chiều dài 1m và cú tiết diện 1m2

Kớ hiệu :  (đọc là rụ) Đơn vị : m (ụm mét)

C2: Dựa vào bảng điện trở suất biết constantan = 0,5.10-6m có nghĩa là một dây dẫn hình trụ làm bằng constantan có chiều dài 1m và tiết diện là 1m2 thì

điện trở của nó là 0,5.10-6 Vậy đoạn dây constantan có chiều dài 1m, tiết diện 1mm2 =

Trang 3

10 m có điện trở là 0,5.

Hoạt động 3: Xây dựng công

thức tính điện trở

GV hớng dẫn hs trả lời câu C3

Yêu cầu thực hiện theo các bớc

hoàn thành bảng 2 (tr.26) 

Rút ra công thức tính R

GV yêu cầu hs ghi công thức

tính R và giải thích ý nghĩa các

kí hiệu, đơn vị của từng đại

l-ợng trong công thức vào vở

GV tích hợp kiến thức :

+ Điện trở của dõy dẫn là

nguyờn nhõn làm tỏa nhiệt

trờn dõy Nhiệt lượng tỏa ra

trờn dõy dẫn là nhiệt vụ ớch,

làm hao phớ điện năng.

+ Mỗi dõy dẫn làm bằng

một chất xỏc định chỉ chịu

được một cường độ dũng

điện xỏc định Nếu sử dụng

dõy dẫn khụng đỳng cường

độ dũng điện cho phộp cú

thể làm dõy dẫn núng chảy,

gõy ra hỏa hoạn và những

hậu quả mụi trường nghiờm

trọng.

- Biện phỏp bảo vệ mụi

trường: Để tiết kiệm năng

lượng, cần sử dụng dõy dẫn

cú điện trở suất nhỏ Ngày

nay, người ta đó phỏt hiện

ra một số chất cú tớnh chất

đặc biệt, khi giảm nhiệt độ

của chất thỡ điện trở suất

của chỳng giảm về giỏ trị

bằng khụng (siờu dẫn).

Nhưng hiện nay việc ứng

dụng vật liệu siờu dẫn vào

trong thực tiễn cũn gặp

nhiều khú khăn, chủ yếu do

cỏc vật liệu đú chỉ là siờu

dẫn khi nhiệt độ rất nhỏ

(dưới 0 0 C rất nhiều).

HS thực hiện C3

HS hoàn thành bảng 2 theo các bớc hớng dẫn

 Công thức tính R: R =

ρ l S

2- Công thức điện trở

Điện trở R của dõy dẫn được tớnh bằng cụng thức R= ρ l

S

ρ điện trở suất (Ωm)

l chiều dài dõy dẫn (m)

S tiết diện dõy dẫn (m 2 )

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV hớng dẫn HS hoàn thành

câu C4:

+ Để tính điện trở ta cần vận

dụng những công thức nào?

(Thảo luận, cử đại diện trả lời)

HS thực hiện C4 dưới sự hướng dẫn gv

III- Vận dụng:

C4:

Gia ̉i

Trang 4

 Tính S rồi thay vào công

thức

R = ρ l

l

S S =

10−3

¿2

¿

¿

π d2

4 =3 ,14 ¿ R= 

R=

10−3

¿2

3 , 14 ¿ 1,7 10− 8.4 4

¿

R = 0,087()

V Củng cố :

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào mấy yếu tố? đó là những yếu tố nào?

VI Hớng dẫn học ở nhà :

- Đọc phần "có thể em cha biết"

- Trả lời câu C5, C6 (SGK - tr.27) và làm bài tập 9 (SBT)

- Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy

:

Ngày đăng: 12/06/2021, 16:23

w